vanban.org

Quyết định số 430/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản rắn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 25/01/2013 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 25/01/2013 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12;

Căn cứ Quyết định số 4594/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đề cương đề án “Đánh giá thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh và Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng đến năm 2010”;

Căn cứ Quyết định số 251/QĐ-UB ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung và điều chỉnh Quyết định số 4594/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đề cương đề án “Đánh giá thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh và Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng đến năm 2010”;

Căn cứ Thông báo số 45-TB/TU ngày 29 tháng 11 năm 2010 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thực hiện Đồ án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Căn cứ Thông báo số 925/TB-VP ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lê Hoàng Quân về quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4474/TTr-TNMT-QLTN ngày 02 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản rắn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển:

1.1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch:

- Quy hoạch khoáng sản phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020; đồng thời phải phù hợp với các quy hoạch khoáng sản của Trung ương và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác.

- Đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố một cách có kế hoạch, có phương pháp, trên cơ sở đảm bảo an toàn lao động và môi trường khu vực.

- Đánh giá được thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn trên địa bàn thành phố để làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch các cụm công nghiệp, dân cư, giao thông,… nằm ngoài khu vực có triển vọng khai thác tài nguyên khoáng sản của từng địa phương.

- Quy hoạch khoáng sản phải phù hợp với nội dung Thông báo số 45-TB/TU ngày 29 tháng 11 năm 2010 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thực hiện Đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Trong trường hợp cần phải khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án trọng điểm của thành phố thì phải có chủ trương của Thành ủy và chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Quy hoạch phân vùng cấm hoạt động khoáng sản và khu vực dự trữ nhằm mục tiêu để bảo vệ và sử dụng lâu dài cho sự phát triển của thành phố.

- Góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản. Làm cơ sở cho các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.

1.2. Định hướng phát triển:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ các mục tiêu đề ra trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

- Sử dụng khoáng sản phải đi đôi với lợi ích kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn môi trường.

- Tất cả các loại khoáng sản được đưa vào dự trữ đến năm 2020. Định hướng đến năm 2030 có thể xem xét khai thác các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao.

2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:

2.1. Đánh giá thực trạng tài nguyên khoáng sản rắn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: 

Qua khảo sát đã đánh giá được trữ lượng tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết quả như sau:

- Đá xây dựng: 195.758.346 m3;

- Cát xây dựng: 41.529.554 m3;

- Cát san lấp: 14.609.959 m3;

- Cuội sỏi san lấp: 33.230.633 m3;

- Laterit san lấp: 28.568.562 m3;

- Kaolin: 18.651.934 tấn;

- Sét gạch ngói: 165.023.342 m3;

- Sét hỗn hợp: 137.996.116 m3;

- Than bùn: 5.063.359 tấn.

2.2 Quy hoạch khai thác đến năm 2020: 

a) Quy hoạch vùng cấm hoạt động khoáng sản:

Quy hoạch vùng cấm bao gồm 120 khu vực nằm trong 67 mỏ - điểm khoáng sản, thuộc 8 loại hình khoáng sản được khoanh định vào diện cấm hoạt động khoáng sản. Tổng diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản các khu vực trên là 9.870,46 ha, cụ thể theo từng loại như sau:

- Đá xây dựng: 5 tiểu khu với tổng diện tích cấm 278,63 ha; trữ lượng 195.758.346 m3;

- Sét gạch ngói: 50 tiểu khu với tổng diện tích cấm 4.113,06 ha; trữ lượng 118.238.342 m3;

- Sét hỗn hợp: 19 tiểu khu với tổng diện tích cấm 2.480,12 ha; trữ lượng 117.439.116 m3;

- Cuội sỏi san lấp: 8 tiểu khu với tổng diện tích cấm 538,33 ha; trữ lượng 24.492.864 m3;

- Cát xây dựng: 6 tiểu khu với tổng diện tích cấm 28,79 ha; trữ lượng 19.804.514 m3;

- Laterit san lấp: 7 tiểu khu với tổng diện tích cấm 1.615,98 ha; trữ lượng 23.611.021 m3;

- Than bùn: 16 tiểu khu với tổng diện tích cấm 379,76 ha; trữ lượng 3.820.053 tấn;

- Kaolin: 9 tiểu khu với tổng diện tích cấm 435,80 ha; trữ lượng 13.417.595 tấn.

Bảng số 1- Tổng hợp các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

STT SỐ HIỆU KHU VỰC QUY HOẠCH TÊN MỎ KHOÁNG SẢN XÃ, PHƯỜNG HUYỆN, QUẬN THÔNG SỐ QUY HOẠCH DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN
DIỆN TÍCH
(ha )
TÀI NGUYÊN DỰ BÁO
I SÉT GẠCH NGÓI (m3)
1 13-1-D.1 Rạch Sơn 1 An Nhơn Tây Củ Chi 36,50 365.000
2 13-1-D.2 7,83 83.000
3 13-1-D.3 15,90 159.000
4 13-1-D.4 13,61 136.000
5 13-3-D.1 Rạch Sơn 3 An Nhơn Tây; Nhuận Đức 36,50 1.095.000
6 13-3-D.2 7,83 235.000
7 13-3-D.3 15,90 477.000
8 13-3-D.4 13,61 408.000
9 17-1-D.1 Phú Hợp (Trại giống Cây trồng Đồng Tiến 2) Phạm Văn Cội Củ Chi 75,64 3.555.000
10 17-1-D.2 25,20 1.184.000
11 19-1-D.1 Bàu Điều Trung Lập Hạ Củ Chi 61,20 3.978.000
12 19-1-D.2 6,53 424.000
13 19-1-D.3 Phước Thạnh 8,02 521.000
14 19-1-D.4 1,08 70.000
15 19-1-D.5 20,50 1.333.000
16 19-1-D.6 8,00 520.000
17 30-1-D.1 Thái Mỹ 1 Thái Mỹ Củ Chi 2,30 43.000
18 30-1-D.2 0,98 19.000
19 30-1-D.3 3,15 59.000
20 30-1-D.4 16,50 308.000
21 30-1-D.5 4,00 75.000
22 30-1-D.6 6,13 115.000
23 30-1-D.7 24,98 467.000
24 30-1-D.8 5,57 104.000
25 30-1-D.9 12,39 232.000
26 30-1-D.10 25,56 478.000
27 31-2-D.1 Thái Mỹ 2 Thái Mỹ Củ Chi 18,10 141.000
28 31-2-D.2 25,72 200.000
29 31-2-D.3 27,47 214.000
30 31-2-D.4 10,89 85.000
31 31-2-D.5 19,28 150.000
32 31-2-D.6 15,22 119.000
33 38-6-D Tân Quy Tân Thuận Đông Củ Chi 10,18 499.000
34 38-6-D.1 2,98 146.000
35 38-6-D.2 5,30 260.000
36 38-6-D.3 5,17 253.000
37 45-3-D.1 Nhị Bình 3 Nhị Bình Hóc Môn 26,60 800.000
38 45-3-D.2 24,60 740.000
39 45-3-D.3 7,11 213.000
40 45-3-D.4 8,06 242.000
41 45-3-D.5 6,51 195.000
42 45-3-D.6 2,66 080.000
43 45-3-D.7 1,26 38.000
44 45-3-D.8 2,20 66.000
45 45-3-D.9 1,43 43.000
46 45-3-D.10 2,75 83.000
47 45-3-D.11 1,62 49.000
48 53-3-D.1 Đông Thạnh 3 Tân Hiệp Hóc Môn 21,60 860.000
49 53-3-D.2 12,50 490.000
50 53-3-D 4,14 165.000
51 53-3-D.3 8,76 348.000
52 53-3-D.4 7,53 299.000
53 56-2-D Tân Thới Nhì TT. Hóc Môn 7,48 75.000
54 68-3-D Xuân Thới Sơn 9,96 99.000
TỔNG CỘNG SÉT GẠCH NGÓI (VÙNG I) 752,49 23.395.000
1 127-1-D.1 Vĩnh Lộc 1 Vĩnh Lộc B Bình Chánh 29,08 401.000
2 127-1-D.2 14,90 206.000
3 127-1-D.3 21,88 302.000
4 127-1-D.4 14,75 204.000
5 127-1-D.5 17,40 240.000
6 127-2-D Vĩnh Lộc 2 48,44 1.889.000
7 127-3-D.1 Vĩnh Lộc 3 16,20 778.000
8 127-3-D.2 17,90 859.000
9 127-3-D.3 15,24 732.000
10 127-3-D.4 20,67 992.000
11 127-3-D.5 13,70 658.000
12 127-3-D.6 Tân Tạo 14,58 700.000
13 136-1-D.1 Láng Le 1 Bình Lợi Bình Chánh 30,80 554.000
14 136-1-D.2 40,90 736.000
15 136-1-D.3 26,44 476.000
16 136-1-D.4 24,69 444.000
17 136-1-D.5 26,02 468.000
18 136-1-D.6 42,27 761.000
19 136-1-D.7 25,35 456.000
20 136-1-D.8 27,37 493.000
21 136-2-D.1 Láng Le 2 3,85 62.000
22 136-2-D.2 7,12 114.000
23 136-2-D.3 9,69 155.000
24 136-2-D.4 12,87 206.000
25 136-2-D.5 23,64 378.000
26 136-2-D.6 15,02 240.000
27 136-2-D.7 11,63 186.000
28 136-2-D.8 8,71 139.000
29 136-2-D.9 5,67 91.000
30 142-1-D.1 Tân Túc 1 Tân Nhựt Bình Chánh 59,40 1.105.000
31 142-1-D.2 14,20 264.000
32 142-1-D.3 42,90 798.000
33 142-1-D.4 28,64 533.000
34 142-1-D.5 8,20 153.000
35 142-1-D.6 8,32 155.000
36 142-1-D.7 21,98 409.000
37 142-1-D.8 30,80 573.000
38 142-1-D.9 34,04 633.000
39 147-2-D.1 Tân Túc 2 Bình Chánh 5,58 140.000
40 147-2-D.2 3,69 89.000
40 147-2-D.3 3,42 82.000
41 147-2-D 32,80 787.000
42 144-1-D.1 Bình Giáp 1 Hưng Long Bình Chánh 44,70 894.000
43 144-1-D.2 56,50 1.130.000
44 144-1-D.3 32,00 640.000
45 144-1-D.4 16,71 334.000
46 144-1-D.5 16,54 331.000
47 153-2-D.1 Bình Giáp 2 Quy Đức 11,00 165.000
48 153-2-D.2 17,00 255.000
CỘNG (VÙNG II) 1.075,20 23.390.000
TỔNG CỘNG SÉT GẠCH NGÓI (VÙNG I + VÙNG II) 1.827,69 46.785.000
II SÉT HỖN HỢP KERAMZIT (m3)
1 77-4-D Tân Thới Nhì Xuân Thới Thượng Hóc Môn 30,11 1.123.000
2 102-1-D.1 Nhị Xuân Xuân Thới Thượng 9,14 334.000
3 102-1-D.2 8,69 317.000
4 102-1-D.3 46,50 1.664.000
5 102-1-D.4 28,20 1.029.000
6 102-1-D.5 48,50 1.770.000
7 102-1-D.6 29,13 1.063.000
8 102-1-D.7 Pham Văn Hai 1 Phạm Văn Hai Bình Chánh 16,64 607.000
9 102-1-D.8 18,60 679.000
10 102-1-D.9 14,76 539.000
11 102-1-D.10 16,14 589.000
12 102-1-D.11 9,26 338.000
13 102-1-D.12 6,09 222.000
14 121-1-D.1 Pham Văn Hai 2 Phạm Văn Hai 13,13 463.000
15 121-1-D.2 13,88 490.000
16 121-1-D.3 17,30 611.000
17 121-1-D.4 13,41 473.000
18 121-1-D.5 9,46 334.000
19 121-1-D.6 9,19 324.000
20 164-3-D.1 NT Quận 1-3 Thạnh An Cần Giờ 35,06 1.248.000
21 164-3-D.2 60,11 2.140.000
22 164-3-D.3 10,82 385.000
23 164-3-D.4 15,68 558.000
24 165-4-D.1 NT Quận 1-4 Thạnh An 21,71 773.000
25 165-4-D.2 69,78 2.484.000
TỔNG CỘNG SÉT KERAMZIT 571,29 20.557.000
III LATERIT SAN LẤP (m3)
1 13-2-D.1 Rạch Sơn - Bàu Trăn An Nhơn Tây Củ Chi 36,50 438.240
2 13-2-D.2 Nhuận Đức 7,83 93.920
3 13-2-D.3 15,90 190.920
4 13-2-D.4 13,61 163.340
5 26-2-D Tân Quy 1 Trung An 11,26 168.904
6 29-1-D Tân Thạnh Tây 1 Tân Thạnh Tây 29,30 785.280
7 33-2-D.1 Phước Vĩnh An Phước Vĩnh An 24,56 427.344
8 33-2-D.2 Tân Thông Hội Tân Thông Hội 6,88 119.712
9 33-2-D.3 25,77 448.398
10 33-2-D.4 Tân Thạnh Đông Tân Thạnh Đông 8,49 147.726
11 33-2-D.5 13,39 232.986
12 33-2-D.6 7,90 137.600
13 38-5-D Tân Quy 2 40,4 465.520
14 38-5-D.1 2,98 33.764
15 38-5-D.2 5,30 59.890
16 38-5-D.3 3,25 36.730
17 38-5-D.4 67,5 760.00
18 38-5-D.5 8,39 94.807
19 38-5-D.6 7,85 88.750
20 38-5-D.7 5,64 63.710
TỔNG CỘNG LATERIT SAN LẤP 342,70 4.957.541
IV KAOLIN (tấn)
1 12-4-D.1 Rạch Sơn An Nhơn Tây Củ Chi 36,50 838.000
2 12-4-D.2 Rạch Sơn Nhuận Đức Củ Chi  7,83 179.500
3 12-4-D.3 15,90 365.000
4 12-4-D.4 13,61 312.000
5 18-1-D.1 Bàu Chứa  Nhuận Đức  10,40 109.512
6 18-1-D.2 6,18 65.075
7 38-7-D Tân Quy 2 Tân Thạnh Đông 13,96 742.000
8 38-7-D.1 4,48 232.602
9 38-7-D.2 68,60 561.712
10 38-7-D.3 9,47 503.000
11 38-7-D.4 6,90 358.248
12 38-7-D.5 6,87 356.690
13 66-2-D.1 Linh Xuân Linh Xuân Thủ Đức 7,73 377.000
14 66-2-D.2 4,97 234.000
TỔNG CỘNG KAOLIN 213,40 5.243.340
V.1 CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (m3)    
1 1-1-D Vùng 1- SSG Phú Mỹ Hưng Củ Chi 2,76 30.700
2 1-2-D 9,93 13.210
3 2-1-D Vùng 2 - SSG An Phú 3,54 71.560
4 3-1-D Vùng 3 - SSG 1,36 20.540
5 3-2-D 1,23 32.840
6 3-3-D 0,88 10.320
7 3-4-D 0,32 3.420
8 9-1-D Vùng 4 - SSG An Nhơn Tây 1,61 32.200
9 21-1-D Vùng 5 - SSG Trung An 7,20 173.720
10 59-2-D Vùng 1 - SĐN Long Bình Q.9 42,30 1.800.000
11 114-1-D Vùng 2 - SĐN Long Bình 1,89 37.880
12 114-2-D Long Phước 49,30 1.690.000
13 114-3-D Vùng 2 - SĐN Long Phước 12,50 220.000
14 137-1-D Vùng 3 - SĐN Thạnh Mỹ Lợi 8,93 143.820
15 121A-1-D Vùng 1 - ST Long Phước 26,70 800.000
16 128-1-D Vùng 7- SSG

Thạnh Mỹ Lợi

Tân Thuận Đông

Q.2 - Q.7 2,31 61.740
17 138-1-D Vùng 8- SSG 2,93 131.750
18 160-1-D Vùng 1 - SSR An Thới Đông - Lý Nhơn Cần Giờ 170,20 7.050.000
19 156-1-D Vùng 1 - SĐT

Thạnh An

Tam Thôn Hiệp

21,72 510.000
20 154-1-D Vùng 4 - SĐT 3,85 47.380
21 157-1-D Sông Dừa Tam Thôn Hiệp 19,45 346.260
22 149-1-D Vùng 1 - SNB Phú Xuân - Bình Khánh Nhà Bè - Cần Giờ 59,70 1.290.000
23 151-1-D Vùng 3 - SNB Hiệp Phước - Bình Khánh 13,08 222.520
24 158-1-D Vùng 4 - SNB 52,22 1.290.000
25 158-2-D Vùng 5 - SNB 32,56 590.000
26 158-3--D 9,57 170.400
27 158-4-D 4,13 54.540
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (I) 562,17 16.844.800
V.2 CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (m3 )
1 38-4-D Tân Quy Tân Thạnh Đông Củ chi 40,24 977.870
2 38-4-D.1 3,00 72.810
3 38-4-D.2 5,30 128.820
4 38-4-D.3 3,23 78.460
5 38-4-D.4 67,43 1.638.620
6 38-4-D.5 6,73 163.620
7 38-4-D.6 3,21 78.040
8 53-4-D.1 Đông Thạnh Tân Hiệp Hóc Môn 21,60 822.000
9 53-4-D.2 4,14 157.000
10 53-4-D.3 12,55 477.000
11 53-4-D.4 7,52 286.000
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (II) 174,95 4.880.240
TỔNG TÀI NGUYÊN DỰ BÁO CÁT XÂY DỰNG (I + II) 737,12 21.725.040
VI CÁT SAN LẤP (m3)    
1 174-1-D Vùng 2 SĐT Long Hòa Cần Giờ 42,40 670.000
2 176-1-D Long Hòa I Long Hòa Cần Giờ 97,87 2.699.377
3 177-1-D Long Hòa II 100,00 3.206.557
4 178-1-D Long Hòa III 66,64 1.409.521
5 179-1-D Long Hòa IV 100,00 2.340.980
6 180-1-D Long Hòa V 100,00 3.000.000
7 181-1-D Long Hòa VI 100,00 1.283.224
TỔNG CỘNG 606,91 14.609.659
VII CUỘI - SỎI - CÁT (m3)    
1 17-2-D.1 Phú Hợp Phạm Văn Cội Củ Chi 75,66 6.163.669
2 17-2-D.2 25,20 2.053.470
3 20-2-D Bàu Chứa Nhuận Đức - Trung Lập Hạ 13,29 481.430
4 20-3-D 3,92 39.200
TỔNG CỘNG CUỘI - SỎI - CÁT 118,07 8.710.769
VIII THAN BÙN (tấn)
1 23-1-D.1 Cây Sộp Phước Vĩnh An Củ Chi 3,42 15.057
2 23-1-D.2 Phú Hòa Đông 5,15 22.659
3 46-1-D Nhị Bình Nhị Bình Hóc Môn 3,74 11.970
1 139-3-D.1 Láng Le Lê Minh Xuân Bình Chánh 3,85 63.525
2 139-3-D.2 1,36 22.440
3 139-3-D.3 6,08 100.320
4 139-4-D 3,39 55.935
5 159-1-D.1 An Nghĩa An Thới Đông Cần Giờ 11,20 147.840
6 159-1-D.2 22,70 218.000
7 159-1-D.3 8,50 82.000
8 171-2-D Gò Bàu Thạnh An 34,30 491.210
9 171-1-D.1 2,15 8.590
10 171-1-D.2 0,94 3.760
TỔNG CỘNG THAN BÙN 106,78 1.243.306

b) Quy hoạch vùng dự trữ khoáng sản:

Bao gồm 73 khu vực mỏ được phân chia thành 223 tiểu khu với diện tích tổng cộng 4.524 ha.

- Sét gạch ngói: 19 khu vực, diện tích 1.827,69ha; trữ lượng 46.785.000 m3;

- Sét hỗn hợp (Keramzit): 06khu vực, diện tích 571,29 ha, trữ lượng 20,557.000 m3;

- Laterit: 07 khu vực, diện tích 342,7ha, trữ lượng 4.957.541 m3;

- Kaolin: 05 khu vực, diện tích 213,4ha, trữ lượng 5.243.340 tấn;

- Cuội sỏi: 02 khu vực, diện tích 118,07ha, trữ lượng 8.710.769 m3;

- Cát xây dựng: 22 khu vực, diện tích 737,12ha, trữ lượng 21.725.040 m3;

- Than bùn: 05 khu vực, diện tích 106,78ha, trữ lượng 1.243.306 tấn;

Bảng số 2- Tổng hợp các khu vực quy hoạch dự trữ khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TT SỐ HIỆU KHU VỰC QUY HOẠCH TÊN MỎ KHOÁNG SẢN XÃ, PHƯỜNG HUYỆN, QUẬN THÔNG SỐ QUY HOẠCH DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN
DIỆN TÍCH
(ha )
TÀI NGUYÊN DỰ BÁO
I SÉT GẠCH NGÓI (m3)
1 13-1-D.1 Rạch Sơn 1 An Nhơn Tây Củ Chi 36,50 365.000
2 13-1-D.2 7,83 83.000
3 13-1-D.3 15,90 159.000
4 13-1-D.4 13,61 136.000
5 13-3-D.1 Rạch Sơn 3

An Nhơn Tây

Nhuận Đức

36,50 1.095.000
6 13-3-D.2 7,83 235.000
7 13-3-D.3 15,90 477.000
8 13-3-D.4 13,61 408.000
9 17-1-D.1 Phú Hợp (Trại giống Cây trồng Đồng Tiến 2) Phạm Văn Cội 75,64 3.555.000
10 17-1-D.2 25,20 1.184.000
11 19-1-D.1 Bàu Điều Trung Lập Hạ 61,20 3.978.000
12 19-1-D.2 6,53 424.000
13 19-1-D.3 Phước Thạnh 8,02 521.000
14 19-1-D.4 1,08 70.000
15 19-1-D.5 20,50 1.333.000
16 19-1-D.6 8,00 520.000
17 30-1-D.1 Thái Mỹ 1 Thái Mỹ 2,30 43.000
18 30-1-D.2 0,98 19.000
19 30-1-D.3 3,15 59.000
20 30-1-D.4 16,50 308.000
21 30-1-D.5 4,00 75.000
22 30-1-D.6 6,13 115.000
23 30-1-D.7 24,98 467.000
24 30-1-D.8 5,57 104.000
25 30-1-D.9 12,39 232.000
26 30-1-D.10 25,56 478.000
27 31-2-D.1 Thái Mỹ 2 Thái Mỹ 18,10 141.000
28 31-2-D.2 25,72 200.000
29 31-2-D.3 27,47 214.000
30 31-2-D.4 10,89 85.000
31 31-2-D.5 19,28 150.000
32 31-2-D.6 15,22 119.000
33 38-6-D Tân Quy Tân Thuận Đông 10,18 499.000
34 38-6-D.1 2,98 146.000
35 38-6-D.2 5,30 260.000
36 38-6-D.3 5,17 253.000
37 45-3-D.1 Nhị Bình 3 Nhị Bình Hóc Môn 26,60 800.000
38 45-3-D.2 24,60 740.000
39 45-3-D.3 7,11 213.000
40 45-3-D.4 8,06 242.000
41 45-3-D.5 6,51 195.000
42 45-3-D.6 2,66 80.000
43 45-3-D.7 1,26 38.000
44 45-3-D.8 2,20 66.000
45 45-3-D.9 1,43 43.000
46 45-3-D.10 2,75 83.000
47 45-3-D.11 1,62 49.000
48 53-3-D.1 Đông Thạnh 3 Tân Hiệp Hóc Môn 21,60 860.000
49 53-3-D.2 12,50 490.000
50 53-3-D 4,14 165.000
51 53-3-D.3 8,76 348.000
52 53-3-D.4 7,53 299.000
53 56-2-D Tân Thới Nhì TT. Hóc Môn 7,48 75.000
54 68-3-D Xuân Thới Sơn 9,96 99.000
55 127-1-D.1 Vĩnh Lộc 1 Vĩnh Lộc B Bình Chánh 29,08 401.000
56 127-1-D.2 14,90 206.000
57 127-1-D.3 21,88 302.000
58 127-1-D.4 14,75 204.000
59 127-1-D.5 17,40 240.000
60 127-2-D Vĩnh Lộc 2 48,44 1.889.000
61 127-3-D.1 Vĩnh Lộc 3 16,20 778.000
62 127-3-D.2 17,90 859.000
63 127-3-D.3 15,24 732.000
64 127-3-D.4 20,67 992.000
65 127-3-D.5 13,70 658.000
66 127-3-D.6 Tân Tạo 14,58 700.000
67 136-1-D.1 Láng Le 1 Bình Lợi 30,80 554.000
68 136-1-D.2 40,90 736.000
69 136-1-D.3 26,44 476.000
70 136-1-D.4 24,69 444.000
71 136-1-D.5 26,02 468.000
72 136-1-D.6 42,27 761.000
73 136-1-D.7 25,35 456.000
74 136-1-D.8 27,37 493.000
75 136-2-D.1 Láng Le 2 3,85 62.000
76 136-2-D.2 7,12 114.000
77 136-2-D.3 9,69 155.000
78 136-2-D.4 12,87 206.000
79 136-2-D.5 23,64 378.000
80 136-2-D.6 15,02 240.000
81 136-2-D.7 11,63 186.000
82 136-2-D.8 8,71 139.000
83 136-2-D.9 5,67 091.000
84 142-1-D.1 Tân Túc 1 Tân Nhựt 59,40 1.105.000
85 142-1-D.2 14,20 264.000
86 142-1-D.3 42,90 798.000
87 142-1-D.4 28,64 533.000
88 142-1-D.5 8,20 153.000
89 142-1-D.6 8,32 155.000
90 142-1-D.7 21,98 409.000
91 142-1-D.8 30,80 573.000
92 142-1-D.9 34,04 633.000
93 147-2-D.1 Tân Túc 2 Bình Chánh 5,58 140.000
94 147-2-D.2 3,69 89.000
95 147-2-D.3 3,42 82.000
96 147-2-D 32,80 787.000
97 144-1-D.1 Bình Giáp 1 Hưng Long Bình Chánh 44,70 894.000
98 144-1-D.2 56,50 1.130.000
99 144-1-D.3 32,00 640.000
100 144-1-D.4 16,71 334.000
101 144-1-D.5 16,54 331.000
102 153-2-D.1 Bình Giáp 2 Quy Đức 11,00 165.000
103 153-2-D.2 17,00 255.000
TỔNG CỘNG SÉT GẠCH NGÓI 1.827,69 46.785.000
II SÉT HỖN HỢP (m3)
1 77-4-D Tân Thới Nhì Xuân Thới Thượng Hóc Môn 30,11 1.123.000
2 102-1-D.1 Nhị Xuân Xuân Thới Thượng 9,14 334.000
3 102-1-D.2 8,69 317.000
4 102-1-D.3 46,50 1.664.000
5 102-1-D.4 28,20 1.029.000
6 102-1-D.5 48,50 1.770.000
7 102-1-D.6 29,13 1.063.000
8 102-1-D.7 Pham Văn Hai 1 Phạm Văn Hai Bình Chánh 16,64 607.000
09 102-1-D.8 18,60 679.000
10 102-1-D.9 14,76 539.000
11 102-1-D.10 16,14 589.000
12 102-1-D.11 9,26 338.000
13 102-1-D.12 6,09 222.000
14 121-1-D.1 Pham Văn Hai 2 Phạm Văn Hai 13,13 463.000
15 121-1-D.2 13,88 490.000
16 121-1-D.3 17,30 611.000
17 121-1-D.4 13,41 473.000
18 121-1-D.5 9,46 334.000
19 121-1-D.6 9,19 324.000
20 164-3-D.1 NT Quận 1-3 Thạnh An Cần Giờ 35,06 1.248.000
21 164-3-D.2 60,11 2.140.000
22 164-3-D.3 10,82 385.000
23 164-3-D.4 15,68 558.000
24 165-4-D.1 NT Quận 1-4 Thạnh An 21,71 773.000
25 165-4-D.2 69,78 2.484.000
TỔNG CỘNG (VÙNG IV) 213,16 7.588.000
TỔNG CỘNG SÉT HỖN HỢP (KERAMZIT) 571,29 20.557.000
III LATERIT SAN LẤP (m3)
1 13-2-D.1 Rạch Sơn - Bàu Trăn An Nhơn Tây Củ Chi 36,50 438.240
2 13-2-D.2 Nhuận Đức 7,83 93.920
3 13-2-D.3 15,90 190.920
4 13-2-D.4 13,61 163.340
5 26-2-D Tân Quy 1 Trung An 11,26 168.904
6 29-1-D Tân Thạnh Tây 1 Tân Thạnh Tây 29,30 785.280
7  33-2-D.1 Phước Vĩnh An Phước Vĩnh An 24,56 427.344
8 33-2-D.2 Tân Thông Hội Tân Thông Hội 6,88 119.712
9 33-2-D.3 25,77 448.398
10 33-2-D.4 Tân Thạnh Đông Tân Thạnh Đông 8,49 147.726
11 33-2-D.5 13,39 232.986
12 33-2-D.6 7,90 137.600
13 38-5-D Tân Quy 2 40,4 465.520
14 38-5-D.1 2,98 33.764
15 38-5-D.2 5,30 59.890
16 38-5-D.3 3,25 36.730
17 38-5-D.4 67,5 760.000
18 38-5-D.5 8,39 94.807
19 38-5-D.6 7,85 88.750
20 38-5-D.7 5,64 63.710
TỔNG CỘNG LATERIT SAN LẤP 342,70 4.957.541
IV KAOLIN (ngàn tấn)
1 12-4-D.1 Rạch Sơn An Nhơn Tây Củ Chi  36,50 838.000
2 12-4-D.2 Rạch Sơn Nhuận Đức 7,83 179.500
3 12-4-D.3 15,90 365.000
4 12-4-D.4 13,61 312.000
5 18-1-D.1 Bàu Chứa  Nhuận Đức  10,40 109.512
6 18-1-D.2 6,18 65.075
7 38-7-D Tân Quy 2 Tân Thạnh Đông 13,96 742.000
8 38-7-D.1 4,48 232.602
9 38-7-D.2 68,60 561.712
10 38-7-D.3 9,47 503.000
11 38-7-D.4 6,90 358.248
12 38-7-D.5 6,87 356.690
13 66-2-D.1 Linh Xuân Linh Xuân Thủ Đức 7,73 377.000
14 66-2-D.2 4,97 234.000
TỔNG CỘNG KAOLIN 213,40 5.243.340
V.1 CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (m3)
1 1-1-D Vùng 1 - SSG Phú Mỹ Hưng Củ Chi 2,76 30.700
2 1-2-D 9,93 13.210
3 2-1-D Vùng 2 - SSG An Phú 3,54 71.560
4 3-1-D Vùng 3 - SSG 1,36 20.540
5 3-2-D 1,23 32.840
6 3-3-D 0,88 10.320
7 3-4-D 0,32 3.420
8 9-1-D Vùng 4 - SSG An Nhơn Tây 1,61 32.200
9 21-1-D Vùng 5 - SSG Trung An 7,20 173.720
10 59-2-D Vùng 1 - SĐN Long Bình Q.9 42,30 1.800.000
11 114-1-D Vùng 2 - SĐN Long Bình 1,89 37.880
12 114-2-D Long Phước 49,30 1.690.000
13 114-3-D Vùng 2 - SĐN Long Phước 12,50 220.000
14 137-1-D Vùng 3 - SĐN Thạnh Mỹ Lợi 8,93 143.820
15 121A-1-D Vùng 1 - ST Long Phước 26,70 800.000
16 128-1-D Vùng 7 - SSG

Thạnh Mỹ Lợi

Tân Thuận Đông

Q.2 - Q.7 2,31 61.740
17 138-1-D Vùng 8 - SSG 2,93 131.750
18 160-1-D Vùng 1 - SSR An Thới Đông-Lý Nhơn Cần Giờ 170,20 7.050.000
19 156-1-D Vùng 1 - SĐT

Thạnh An

- Tam Thôn Hiệp

21,72 510.000
20 154-1-D Vùng 4 - SĐT 3,85 47.380
21 157-1-D Sông Dừa Tam Thôn Hiệp 19,45 346.260
22 149-1-D Vùng 1 - SNB Phú Xuân - Bình Khánh Nhà Bè - Cần Giờ 59,70 1.290.000
23 151-1-D Vùng 3 - SNB Hiệp Phước - Bình Khánh 13,08 222.520
24 158-1-D Vùng 4 - SNB 52,22 1.290.000
25 158-2-D Vùng 5 - SNB 32,56 590.000
26 158-3--D 9,57 170.400
27 158-4-D 4,13 54.540
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG LÒNG SÔNG (I) 562,17 16.844.800
V.2 CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (m3)
1 38-4-D Tân Quy Tân Thạnh Đông Củ chi 40,24 977.870
2 38-4-D.1 3,00 72.810
3 38-4-D.2 5,30 128.820
4 38-4-D.3 3,23 78.460
5 38-4-D.4 67,43 1.638.620
6 38-4-D.5 6,73 163.620
7 38-4-D.6 3,21 78.040
8 53-4-D.1 Đông Thạnh Tân Hiệp Hóc Môn 21,60 822.000
9 53-4-D.2 4,14 157.000
10 53-4-D.3 12,55 477.000
11 53-4-D.4 7,52 286.000
TỔNG CỘNG CÁT XÂY DỰNG TRÊN CẠN (II) 174,95 4.880.240
TỔNG TÀI NGUYÊN DỰ BÁO CÁT XÂY DỰNG (I + II) 737,12 21.725.040
VI CÁT SAN LẤP (m3)
1 174-1-D Vùng 2 SĐT Long Hòa Cần Giờ 42,40 670.000
2 176-1-D Long Hòa I Long Hòa 97,87 2.699.377
3 177-1-D Long Hòa II 100,00 3.206.557
4 178-1-D Long Hòa III 66,64 1.409.521
5 179-1-D Long Hòa IV 100,00 2.340.980
6 180-1-D Long Hòa V 100,00 3.000.000
7 181-1-D Long Hòa VI 100,00 1.283.224
TỔNG CỘNG 606,91 14.609.659
VII CUỘI-SỎI-CÁT (m3 )
1 17-2-D.1 Phú Hợp Phạm Văn Cội Củ Chi 75,66 6.163.669
2 17-2-D.2 25,20 2.053.470
3 20-2-D Bàu Chứa Nhuận Đức - Trung Lập Hạ 13,29 481.430
4 20-3-D 3,92 39.200
TỔNG CỘNG 118,07 8.710.769
VIII THAN BÙN (tấn)
1 23-1-D.1 Cây Sộp Phước Vĩnh An Củ Chi 3,42 15.057
2 23-1-D.2 Phú Hòa Đông 5,15 22.659
3 46-1-D Nhị Bình Nhị Bình Hóc Môn 3,74 11.970
CỘNG 12,31 49.686
4 139-3-D.1 Láng Le Lê Minh Xuân Bình Chánh 3,85 63.525
5 139-3-D.2 1,36 22.440
6 139-3-D.3 6,08 100.320
7 139-4-D 3,39 55.935
8 159-1-D.1 An Nghĩa An Thới Đông Cần Giờ 11,20 147.840
9 159-1-D.2 22,70 218.000
10 159-1-D.3 8,50 82.000
11 171-2-D Gò Bàu Thạnh An 34,30 491.210
12 171-1-D.1 2,15 8.590
13 171-1-D.2 0,94 3.760
TỔNG CỘNG THAN BÙN 106,78 1.243.306

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm công bố quy hoạch; theo dõi và giám sát việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp nêu trong Quyết định này và các nội dung trong dự án quy hoạch khoáng sản này.

3. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:

- Chấp hành việc quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, đảm bảo ổn định tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn quản lý.

- Phối hợp với các Sở - ngành chức năng trong công tác kiểm tra, hậu kiểm; tăng cường công tác giám sát đối với các cơ sở đã được cấp phép khai thác trước đây về việc chấp hành quy trình công nghệ khai thác, chế biến, về bảo vệ môi trường đã được thẩm định và nghĩa vụ đối với nhà nước, địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Tín
Mục lục Bấm để đi tới điều