vanban.org

Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2025 Thay thế: 42/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Sóc Trăng Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2024/QĐ-UBND
28/06/202542/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/11/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/06/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật
Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024
;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng và Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-
BXĐ
;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật và do bóc khối lượng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng quy định này để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Điều 3. Quy định áp dụng

1. Nội dung đơn giá

Nội dung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gồm các loại sau:

1.1. Đơn giá 1m² nhà, nhà ở, công trình

- Nhà tạm.
- Nhà kiên cố 1 tầng.
- Nhà có số tầng từ 2 đến 4 tầng.
- Nhà có số tầng từ 5 đến 8 tầng.
- Biệt thự 1 tầng.
- Biệt thự >= 2 tầng.
- Các loại công trình khác.

1.2. Đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc

2. Quy định áp dụng

2.1. Áp dụng đơn giá để tính giá nhà và công trình

2.1.1. Đối với nhà ở và công trình phù hợp với mô tả trong bảng đơn giá thì áp dụng theo đơn giá tương ứng; đối với nhà và công trình có một vài bộ phận không đúng theo mô tả trong bảng đơn giá thì tính lại đơn giá bộ phận đó theo đơn giá bộ phận cấu kiện để điều chỉnh (tăng hoặc giảm) cho phù hợp với thực tế.

Cách xác định giá nhà có bộ phận hoặc cấu kiện không phù hợp với mô tả trong bảng đơn giá như sau:

G = S D \pm \sum_{n}^{1} D1_n S \pm \sum_{n}^{1} D2_n * C_n

Trong đó:

- G: Giá trị của nhà ở hoặc công trình xây dựng mới.

- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà ở hoặc công trình.

- D: Đơn giá chuẩn l_m^2 sàn xây dựng mới.

- D1: Đơn giá đặc điểm sai khác được cộng thêm hoặc trừ bớt vào đơn giá chuẩn l_m^2 sàn (D).

- D2: Đơn giá cấu kiện, bộ phận sai khác cộng thêm hoặc trừ bớt vào đơn giá chuẩn l_m^2 sàn (D).

- C: Khối lượng cấu kiện, bộ phận sai.

2.1.2. Những cấu kiện, vật kiến trúc khác tính theo khối lượng thực tế nhân với đơn giá bộ phận, cấu kiện, vật kiến trúc.

2.1.3. Đối với công trình, vật kiến trúc không phù hợp hoặc không có trong bảng đơn giá này thì áp dụng như sau:

a) Trạm xăng dầu

+ Nhà giao dịch trạm xăng: Tính theo đơn giá nhà làm việc có thiết kế tương tự.

+ Nhà che trạm bơm: Tính theo công trình nhà xưởng có thiết kế tương tự.

+ Móng trạm bơm và bể chứa: Tính theo đơn giá bộ phận cấu kiện.

b) Các công trình, vật kiến trúc khác không phù hợp hoặc không có trong bảng đơn giá này, Hội đồng bồi thường tổ chức lập (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê các đơn vị có đủ năng lực xác định giá trị theo thực tế, tổ chức thẩm tra, thông qua cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt (Nội dung thẩm tra của đơn vị tư vấn và thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng).

2.2. Xác định giá nhà ở và công trình

2.2.1. Xác định giá nhà ở và công trình xây dựng mới

Giá nhà ở và công trình xây dựng mới được xác định theo loại nhà và công trình, diện tích sàn xây dựng của nhà ở và công trình, theo công thức sau:

G_{xm} = S \times D

Trong đó:

- \( G_{\mathrm{xm}} \): Giá tri cua nhà ò hoac cóng trinh xay dung moi.
- S: Tóng diên tích sàn xay dung cua nhà ò hoac cóng trinh.
- D: Don giá lm² sàn xay dung moi.

2.2.2. Xác định giá nhà ở và công trình theo hiện trạng.

Giá nhà ở và công trình hiện trạng được xác định dựa trên loại nhà và công trình, diện tích sàn xây dựng và tỷ lệ còn lại của nhà và công trình.

G_{ht} = S \times D \times K

Trong đó:

- Ght: Giá tri nhà ò hoac cóng trinh tai thoi diem xac dinh.
- S: Tóng diên tích sàn xay dung cua nhà ò hoac cóng trinh.
- D: Don giá \(1\mathrm{m}^2\) san xay dung moi.
- K: Tý lé giá tri còn lái cua nhà ò hoac cóng trinh.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Đơn giá 1m² nhà, công trình (Cao độ nền nhà hoàn thiện <=0,5m so với nền sân hoàn thiện)

STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m²)
ANhà tạm
1Nhà khung cột gỗ, cột gạch, cột bê tông đúc sẵn (viết tắt là BTĐS), mái lá, mái tole, vách lá, vách tole, không trần, nền láng xi măng1.268.000
2Nhà tiền chế cột thép hoặc cột bê tông đúc sẵn, nền láng xi măng, vách tole, mái tole1.357.000
3Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền gạch bông, nền gạch tàu+141.000
Nền lát gạch ceramic+161.000
Nền lát gạch granite, bóng kiếng+284.000
Nền đất-58.000
STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m^{2})
Vách ván+157.000
Mặt đứng chính tường xây gạch dày 10cm+100.000
BNhà kiên cố 1 tầng
INhà độc lập, khung cột bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT) (kể cả cột BTĐS, cột gỗ, cột thép, khung thép), (móng không phải BTCT gia cố cử các loại), nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
1Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)3.197.000
2Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)3.271.000
3Mái ngói3.557.000
4Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền láng xi măng-140.000
Nền lát gạch bông, gạch tàu-18.000
Nền lát gạch granite, bóng kiếng+125.000
Không có trần-196.000
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.
IINhà liên kế, khung cột BTCT (kể cả cột BTĐS, cột gỗ), (móng không phải BTCT gia cố cử các loại), nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I trừ bớt đi giá trị có vách chung như sau:
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.
IIINhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cử các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
1Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)4.803.000
STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m^{2})
2Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)4.939.000
3Mái ngói5.091.000
4Mái bê tông cốt thép5.682.000
5Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền láng xi măng-122.000
Nền lát gạch bông, gạch tàu-42.000
Nền lát gạch granite, bóng kiếng+127.000
Không có trần-205.000
Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa271.000
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này. - Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.
IVNhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần III trừ bớt đi giá trị có vách chung như sau:
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.
CNhà có số tầng từ 2 đến 4 tầng
INhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
1Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)5.332.000
2Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)5.363.000
3Mái ngói5.458.000
4Mái bê tông cốt thép6.172.000
5Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m^{2})
Nền láng xi măng-116.000
Nền lát gạch bông, gạch tàu-40.000
Nền lát gạch granite, bóng kiếng+120.000
Không có trần-99.000
Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa210.000
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này. - Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.
IINhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I giảm bớt đi giá trị có vách chung như sau:
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.
DNhà có số tầng từ 5 đến 8 tầng
INhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
1Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn)5.901.000
2Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)5.925.000
3Mái ngói5.944.000
4Mái bê tông cốt thép6.560.000
5Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền láng xi măng-115.000
Nền lát gạch bông, gạch tàu-38.000
Nền lát gạch granite, bóng kiếng+114.000
Không có trần-42.000
Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa157.000
STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m^{2})
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này. - Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m^{2} sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại.
IINhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I giảm bớt đi giá trị có vách chung như sau:
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách.
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách.
EBiệt thự 1 tầng
IBiệt thự đơn lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép
1Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)8.493.000
2Mái ngói8.700.000
3Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói8.852.000
4Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ+752.000
Nền lát gạch ceramic-127.000
Tường ốp gạch ceramic-45.000
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm-271.000
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.
IIBiệt thự song lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện hoặc giấy dán tường, trần
STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m^{2})
thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép, mặt tiền sơn cao cấp hoàn thiện
1Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)8.114.000
2Mái ngói8.316.000
3Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói8.461.000
4Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ+752.000
Nền lát gạch ceramic-127.000
Tường ốp gạch ceramic-45.000
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm-271.000
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.
FBiệt thự >=2 tầng
IBiệt thự đơn lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép
1Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)9.382.000
2Mái ngói9.512.000
3Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói9.776.000
4Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ+710.000
Nền lát gạch ceramic-120.000
Tường ốp gạch ceramic-45.000
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm-207.000
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.
IIBiệt thự song lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện hoặc giấy dán tường, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép
1Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói)8.913.000
2Mái ngói9.037.000
3Mái bê tông cốt thép9.287.000
STTLoại nhà và đặc điểm nhàĐơn giá (đồng/m^{2})
4Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ+710.000
Nền lát gạch ceramic-120.000
Tường ốp gạch ceramic-45.000
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm-207.000
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp đá granite, gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Điều này.
GCác loại công trình khác
INhà làm việc, bệnh viện, trường lớp học, nhà trẻ, mẫu giáo
1Nhà làm việc6.071.000
2Bệnh viện6.350.000
3Trường lớp học, nhà trẻ, mẫu giáo5.856.000
IINhà xưởng, nhà kho chuyên dụng 1 tầng
1Khẩu độ ≤15 m, cao ≤ 6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cử các loại, cột BTCT hoặc cột thép, vì kèo - xà gỗ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; tường xây gạch.3.061.000
2Khẩu độ ≤15 m, cao ≤ 6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cử các loại, cột bê tông cột thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gỗ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; vách tole.2.853.000
3Khẩu độ >15 m, cao >6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cử các loại, cột thép, vì kèo - xà gỗ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; tường xây gạch.4.006.000
4Khẩu độ >15m, cao > 6 m, không có cầu trục, móng BTCT gia cố cử các loại, cột thép, vì kèo - xà gỗ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; vách tole.3.886.000
IIINhà xưởng, nhà kho thông thường 1 tầng
1Móng BTCT gia cố cử các loại, cột BTCT, BTCT đúc sẵn hoặc thép hình tiền chế, kèo bê tông, kèo thép hoặc gỗ, vách tường xây gạch, mái tole hoặc fibro xi măng, nền bê tông lót, láng vữa ximăng hoặc lát gạch tàu2.711.000
2Nhà xưởng, nhà kho có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên:
- Nền bê tông đá 1x2 xoa nhẵn mặt+173.000
- Nền bê tông lót, bê tông nền đá 1x2 xoa nhẵn mặt+406.000
- Vách tole-207.000
3Kết cấu bán kiên cố, (kho tạm), nền ximăng hoặc gạch tàu1.268.000

2. Đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc

2.1. Đơn giá sàn các loại

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
1Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ tạp)569.000
2Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ nhóm 4)1.007.000
3Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván (gỗ nhóm 4)1.787.000
4Trụ BTCT, đà BTCT, sàn lót đan xi măng1.709.000
5Trụ đà và mặt sàn bằng BTCT2.311.000

2.2. Hàng rào các loại

STTQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
1Trụ đà bằng BTCT, tường xây gạch lửng có gắn lam, bông trang trí,... hoặc lưới B40m^{2}937.000
2Trụ đà bằng BTCT, tường xây gạch dày 10m^{2}1.050.000
3Trụ đà bằng BTCT, rào song sắtm^{2}1.257.000
4Trụ đà bằng BTCT khung lưới B40m^{2}869.000
5Trụ cọc BTCT đúc sẵn, tường xây gạch 10m^{2}757.000
6Trụ sắt, khung song sắtm^{2}930.000
7Trụ sắt, khung lưới B40m^{2}702.000
8Hàng rào lưới B40 cọc BTCTm^{2}394.000
9Hàng rào lưới B40 cọc đá, cọc BTCT đúc sẵnm^{2}259.000
10Hàng rào lưới B40 cọc gỗm^{2}144.000
11Hàng rào kẽm gai cọc gỗm^{2}104.000
12Hàng rào kẽm gai cọc đá, cọc BTCT đúc sẵnm^{2}177.000
13Hàng rào bằng cây kiểng các loạimét73.000
14Hàng rào bằng tre nứa, gỗ tạpmét56.000

2.3. Chuồng trại chăn nuôi gia súc

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
1Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp tole
- Nền lót gạch tàu1.145.000
- Nền láng xi măng1.038.000
2Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp lá
- Nền lót gạch tàu923.000
- Nền láng xi măng852.000
3Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp tole
- Nền lót gạch tàu657.000
- Nền láng xi măng588.000
4Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp lá
- Nền lót gạch tàu533.000
- Nền láng xi măng462.000
STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
5Cột gỗ, rào chắn bằng lá, mái lợp lá
- Nền lót gạch tàu469.000
- Nền láng xi măng397.000

2.4. Hầm, hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông và BTCT

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{3})
1Xây tô tường 101.847.000
2Xây tô tường 202.186.000
3Tường BTCT2.738.000

2.5. Hầm, hồ chứa nước xây âm dưới đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông và BTCT

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{3})
1Xây tô tường 102.154.000
2Xây tô tường 202.512.000
3Tường BTCT3.042.000

2.6. Sân, nền

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
1Lót gạch tàu, đai xi măng161.000
2Láng xi măng (có lót BT đá 4x6)198.000
3Láng xi măng (có lót BT gạch vỡ)134.000
4Láng xi măng không có BT lót68.000
5Lót gạch xi măng (gạch bông)190.000
6Nền bê tông dày trung bình 10cm173.000
7Nền bê tông dày trung bình 8cm135.000
8Nền BTCT dày trung bình 10cm233.000
9Nền BTCT dày trung bình 8cm199.000
10Nền đắp đất sét dày trung bình 15cm35.000

2.7. Trần và mái nhà

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
1Trần giấy ép cứng168.000
2Trần ván ép178.000
3Trần fibro xi măng177.000
4Trần cốt ép147.000
5Trần gỗ ván, gỗ nhóm III, IV766.000
6Trần gỗ ván cao cấp, gỗ nhóm II trở lên1.279.000
7Trần gỗ ván có tấm cách âm acoustic471.000
STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
8Trần gỗ ván (ván ép) có tấm cách nhiệt sirofort346.000
9Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm, nẹp phân ô bằng gỗ325.000
10Trần ván ép chia ô nhỏ có giăng chìm hoặc nẹp nổi trang203.000
11Trần thạch cao, khung chìm các loại210.000
12Trần thạch cao trang trí giật cấp, khung chìm các loại249.000
13Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 60x60cm, khung nổi214.000
14Trần bằng tấm cemboard Duraflex hoa văn 60x60cm225.000
15Trần bằng tấm nhựa hoa văn 60x60cm, trần tấm nhựa các loại193.000
16Trần lambris gỗ dày 1cm453.000
17Trần lambris gỗ dày 1,5cm543.000
18Mái tole + kết cấu đỡ mái bằng gỗ254.000
19Mái tole + kết cấu đỡ mái bằng thép383.000
20Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng gỗ611.000
21Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng thép718.000
22Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng sàn BTCT1.009.000
23Mái lá, kết cấu đỡ mái bằng cây tạp/gỗ tạp201.000
24Mái tole có tấm cách nhiệt thì được cộng thêm giá trị vào các đơn giá mái tole trên60.000

2.8. Bờ kè các loại

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m^{2})
1Trụ đá bằng BTCT, mặt kè xây gạch
- Tường 10989.000
- Tường 201.384.000
- Ghép đal BTCT1.262.000
2Kè xây đá hộc489.000
3Kè BTCT1.262.000

2.9. Giếng nước sạch các loại

STTQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
1Giếng đào thủ công, ống BTCT 600mét830.000
2Giếng đào thủ công, ống BTCT 800mét1.107.000
3Giếng đào thủ công, ống BTCT 1000mét1.300.000
4Giếng đào thủ công, ống BTCT 1200mét1.560.000
5Giếng đóng máy, ống thép 49mét118.000
6Giếng đóng máy, ống nhựa 49mét62.000
7Giếng đóng máy, ống thép 60mét145.000
8Giếng đóng máy, ống nhựa 60mét76.000
9Giếng khoan bơm tay (cây nước)cây6.500.000

2.10. Nhà vệ sinh các loại

STTQuy cáchĐơn giá (đồng/m²)
1Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí bệt, có hầm cầu xây gạch, nền lát gạch ceramic nhám5.513.000
2Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí xốm, có hầm cầu xây gạch, nền lát gạch ceramic nhám5.459.000
3Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, không chậu xí, không hầm cầu, nền lát gạch ceramic nhám4.150.000
4Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí bệt, có hầm cầu bằng ống bê tông đúc sẵn, nền lát gạch ceramic nhám4.875.000
5Tường gạch, mái tole/fibro ximăng, xí xốm, có hầm cầu bằng ống bê tông đúc sẵn, nền lát gạch ceramic nhám4.704.000
6Nhà tạm, có hầm cầu1.976.000
7Nhà tạm, không có hầm cầu1.390.000
Ghi chú: Nhà vệ sinh có chân tường ốp bằng gạch các loại, có hồ nước và các chi tiết khác đơn giá tính theo thực tế.

2.11. Cầu

STTQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
1Cầu BTCT (đà, mặt cầu đổ toàn khối)mét
- Rộng 1 m4.010.000
- Rộng 1,2m4.810.000
- Rộng 1,5m6.014.000
- Rộng 2m8.017.000
- Rộng 2,5m10.016.000
- Rộng 3m12.027.000
- Rộng 3,5m14.046.000
2Cầu BTCT (đà đổ tại chỗ, mặt cầu lót đan)mét
- Rộng 1m3.713.000
- Rộng 1,2m4.454.000
- Rộng 1,5m5.568.000
- Rộng 2m7.424.000
- Rộng 2,5m9.274.000
- Rộng 3m11.136.000
- Rộng 3,5m13.006.000
3Cầu móng trụ bằng BTCT, mặt lót vánm²2.761.000
4Cầu móng trụ bằng gỗ, mặt lót vánm²1.847.000
5Cầu móng trụ bằng gỗ, mặt lót cây gỗ tạpm²1.232.000

2.12. Các loại kết cấu khác không nằm trong danh mục đã nêu trên, được quy về khối lượng thực tế để tính đơn giá

STTQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
1Cột bê tông đúc sẵn 10x10mét100.000
2Cột bê tông đúc sẵn 12x12mét136.000
3Khối bê tông không cốt thépm^{3}2.284.000
4Khối bê tông có cốt thépm^{3}4.729.000
5Khối xây gạch ốngm^{3}1.617.000
6Khối xây gạch thẻm^{3}2.781.000
7Khối xây đá hộcm^{3}1.590.000
8Mặt đường nhựam^{2}178.000
9Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 3cmm^{2}147.000
10Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 4cmm^{2}197.000
11Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 5cmm^{2}247.000
12Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 6cmm^{2}295.000
13Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 7cmm^{2}344.000
14Mặt đường cấp phối đá dămm^{2}121.000
15Tường xây tô gạch thẻ dày 20cmm^{2}656.000
16Tường xây tô gạch thẻ dày 10cmm^{2}412.000
17Tường xây tô gạch ống dày 20cmm^{2}455.000
18Tường xây tô gạch ống dày 10cmm^{2}296.000
19Trát vữa tườngm^{2}86.000
20Lót nền, sàn gạch ceramicm^{2}223.000
21Lót nền, sàn gạch granitem^{2}292.000
22Lót nền, sàn đá granite tự nhiênm^{2}1.837.000
23Lót nền, sàn gỗ các loạim^{2}632.000
24Ốp tường/cột gạch ceramicm^{2}282.000
25Ốp tường/cột gạch granitem^{2}345.000
26Ốp tường/cột đá granite tự nhiênm^{2}1.891.000
27Ốp tường/cột bằng gỗ các loạim^{2}1.213.000
28Sơn nước (sơn lót + sơn phủ), bả masticm^{2}94.000
29Sơn nước (sơn lót + sơn phủ), không bảm^{2}68.000
30Giấy dán tườngm^{2}60.000
31Quét vôi 3 nướcm^{2}12.000
32Tam cấp lót gạch ceramic/gạch menm^{2}1.330.000
33Tam cấp lót gạch granite nhân tạom^{2}1.451.000
34Tam cấp lót đá granite tự nhiênm^{2}2.776.000
35Vách tole khung thép hộp mạ kẽmm^{2}285.000
STTQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
36Vách tole khung thép hộp đenm^{2}250.000
37Vách tole khung tre, gỗm^{2}217.000
38Vách vánm^{2}351.000
39Vách lám^{2}178.000

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp đã phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt.

2. Trường hợp phương án chi tiết về bồi thường đã lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Quyết định này để điều chỉnh phương án chi tiết về bồi thường.

3. Đối với phương án chi tiết về bồi thường đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng có sự phát sinh về khối lượng tài sản, công trình, vật kiến trúc thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Quyết định này để lập phương án chi tiết về bồi thường bổ sung đối với phần khối lượng tài sản, công trình, vật kiến trúc phát sinh.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Thực hiện công tác bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định. Định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Mục lục Bấm để đi tới điều