vanban.org

Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2018/QĐ-UBND · 31/10/2018
Tây Ninh Ban hành 16/11/2016 Hiệu lực 27/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 43/2016/QĐ-UBND
12/11/201838/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/11/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/11/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 16 tháng 11 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ,
công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ- UBND ngày
26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 03
năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối
với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi, bổ sung Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều
1 Nghị quyết số 18/2012/NQ- HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác
tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 97/TTr-TTr
ngày 27 tháng 10 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ- UBND ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh:

1. Khoan 2, Khoan 3 Diu 2 duoc sua doi, bo sung nhu sau:
"2. Lanh dao cac so, ban, nganh tinh va cac huyen, thanh pho tiep cong dan dinh ky, dot xuat; can bo, cong chuc duoc lanh dao cac so, ban, nganh tinh va cac huyen, thanh pho moi tham gia tiep cong dan tai tru so co quan hoac dia diem tiep cong dan".
3. Lanh dao cap xà tiep cóng dan dinh ky, dôt xuát; can bó, cóng chuc duoc lanh dao cap xà moi tham gia tiep cóng dan tai dia diem tiep cóng dan".

2. Khoản 2. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh và các huyện, thành phố tiếp công dân định kỳ, đột xuất; cán bộ, công chức được lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh và các huyện, thành phố mời tham gia tiếp công dân tại trụ sở cơ quan hoặc địa điểm tiếp công dân thì mức bồi dưỡng là 100.000 đồng/ngày/người”.

3. Lãnh đạo cấp xã tiếp công dân định kỳ, đột xuất; cán bộ, công chức được lãnh đạo cấp xã mời tham gia tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân của cấp xã được bồi dưỡng mức tối đa 80.000 đồng/ngày/người”.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 11 năm 2016.

Mục lục Bấm để đi tới điều