QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK
Về việc ban hành Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột
----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
- Căn cứ Quyết định số 3725/QĐ-UB ngày 28/12/2000 và Quyết định số 162/QĐ- UB ngày 22/01/2002 của UBND tỉnh về phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố Buôn Ma Thuột .
- Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 632/GĐ-SXD ngày 17/11/2003,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột, kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quy định này áp dụng cho các khu vực nằm trong vùng của dự án đấu nôi của hệ thống thoát nước thải, thuộc dự án thoát nước thành phố Buôn Ma Thuột.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học - Công nghệ, Lao động -Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột, Giám đốc Công ty Quản lý đô thị và Vệ sinh môi trường; giám đốc Ban quản lý dự án thoát nước và thủ trưởng các đơn vị, cơ quan và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK KT.CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
QUY ĐỊNH
Về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối
vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4274/2003/QĐ-UB
ngày 23/12/2003 của UBND tỉnh DakLak)
------------------------
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Một số cụm từ trong quy định này được hiểu như sau:
- Vùng phục vụ của dự án thoát nước: Vùng được dự án thoát nước đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải;
- Đối tượng đấu nối: Được hiểu là các hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh, thương mại, đơn vị sản xuất, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, nhà hàng, khách sạn... có nhà ở hoặc trụ sở làm việc nằm trong khu vực xây dựng hệ thống thống thoát nước thải thành phố.
- Chi phí đấu nối: Chi phí dùng vào việc mua ống, phụ kiện, nguyên vật liệu và công lao động cần có để hoàn chỉnh đấu nối, lắp đặt hệ thống thoát nước thải của hộ gia đình vào hệ thống thống thoát nước thải thành phố.
Điều 2. Tất cả các hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh, thương mại, đơn vị sản xuất, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, khách sạn, nhà hàng... có nhà ở hoặc trụ sở làm việc có sử dụng hệ thống thoát nước thải hiện nằm trong phạm vi xây dựng đường ống thoát nước thải thuộc vùng phục vụ của dự án đều phải chấp hành đấu nối vào hệ thống.
Điều 3. Mục đích của việc đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của thành phố Buôn Ma Thuột nhằm giảm ô nhiễm môi trường... đặc biệt là nghuồn nước và không khí.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I. YÊU CẦU CỦA VIỆC ĐẤU NỐI:
Điều 4. Việc đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của thành phố là để các hộ không còn phải tự xử lý nước thải, bất kỳ bể tự hoại hay hố thấm hiện hữu nào nằm trong các đối tượng đấu nối sẽ không sử dụng tới hoặc bị lấp, huỷ toàn bộ thay vào đó các công trình vệ sinh (toilet, bệ, chậu rửa, vòi sen... cả nhà vệ sinh) được đấu nối thẳng vào hệ thống thu gom nước thải mới, riêng nước mưa không được phép đưa vào hệ thống thoát nước thải.
Điều 5. Khi hệ thống đường ống thoát nước thải chính, đường ống thoát đấu nối “bên ngoài nhà” và hộp nối lắp đạt ở phần vỉa hè được thi công hoàn tất tại một số trục đường cụ thể, thì cùng lúc đó các đối tượng đấu nối nằm trên các trục đường đó sẽ được thông báo để đăng ký việc đấu nối và ký hợp đồng đấu nối “bên trong nhà”.
Điều 6. Mức kinh phí lắp đặt, đấu nối hệ thống thoát nước thải cho một nhà điển hình có chiều dài 20 mét tính từ nhà bếp, nhà tắm.. ở phía nhà ra hộp nối ở phía trước nhà; bao gồm toàn bộ ống, phụ kiện, nguyên vật liệu và công lao động cần có để hoàn chỉnh đấu nối, với mức áp dụng cụ thể là 2.507.000 đồng, bao gồm:
| STT | Tên công việc | Đơn vị | Khối lượng | Đơn giá(đồng) | Thành tiền (đồng) |
| 1 | Cung cấp và lắp đặt phụ tùng | Bộ | 1 | 334.000 | 334.000 |
| 2 | Lắp đặt ống UVC-D100 | md | 18 | 83.680 | 1.506.060 |
| 3 | Hoàn trả nền gạch cho ống D100 | md | 18 | 27.920 | 52.560 |
| 4 | Lắp đặt ống uPVC-D100 | md | 3 | 36.350 | 109.050 |
| 5 | Hoàn trả nền gạch cho ống Với D60 | md | 3 | 18.610 | 55.830 |
Nền gạch hoàn trả là gạch Ceramíc loại 30 cm x 30 cm.
Điều 7. Các hộ gia đình, không phân biệt về điều kiện thành phần kinh tế và kết cấu, kích thước nhà ở, công trình (Nhà xây kiên cố, nhà tạm hay nhà hộ gia đình có chiều dài trên 20m.) đều chỉ được hỗ trợ cơ bản là: 1.200.000 đồng/hộ. Mỗi hộ nghèo có sổ chứng nhận của Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp, được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hộ;
Điều 8. Các cơ quan, đơn vị sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh, thương mại, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, nhà hàng, khách sạn.., kể cả hộ gia đình cho thuê nhà làm trụ sở Văn phòng doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn mà chủ nhà là chủ doanh nghiệp đều phải trả toàn bộ phần kinh phí lắp đặt, đấu nối của đơn vị mình.
II. PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ
Điều 9. Trên cơ sở hợp đồng lắp đặt, đấu nối dược ký kết thống nhất giữa Ban quản lý dự án thoát nước với các đối tượng đấu nối;
1. Sau khi nhận đơn đăng ký đấu nối, kiểm tra và ký kết hợp đồng đấu nối, đối tượng đấu nối theo điều 7, được tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ cơ bản là: 600.000 đồng/hộ; Ngoài ra đối với hộ có sổ chứng nhận hộ nghèo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp, được tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ cơ bản là 500.000 đồng/hộ;
2. Sau khi đối tượng đã thực hiện hoàn tất việc lắp đặt ống đấu nối, Ban Quản lý dự án thoát nước cùng đơn vị liên quan kiểm tra chấp thuận, lập biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình hoàn đưa vào sử dụng. Căn cứ vào hồ sơ và quy định chung của việc thanh toán, đối tượng đấu nối theo điều 7, được thanh toán 50% số tiền còn lại là: 600.000 đồng/hộ và hộ có sổ chứng nhận hộ nghèo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp, được thanh toán thêm: 500.000 đồng/hộ.
3. Ban Quản lý dự án thoát nước căn cứ vào số hộ đã đấu nối thực tế, theo mức chi phí đã được phê duyệt để quyết toán số chi phí hỗ trợ cho các đối tượng đấu nối theo đúng qui định. Số tiền hỗ trợ này được sử dụng từ nguồn vốn đối ứng 20% của phía Việt Nam do Ban quản lý dự án thoát nước quản lý.