UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 425/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 4 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành Quy định tạm thời về "Quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nước hỗ trợ về xi măng, tôn lợp mái" để xây dựng các Trạm Y tế xã, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-TU ngày 25-2-2000 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về việc củng cố, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đặc biệt tuyến Y tế cơ sở;
Thực hiện Công văn số 2157/CV-TU ngày 5-4-2000 của Tỉnh uỷ Tuyên Quang về Cơ chế hỗ trợ xây dựng các Trạm Y tế xã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về "Quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nước hỗ trợ bằng xi măng, tôn lợp mái" để xây dựng các Trạm Y tế xã, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Y tế và Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Căn cứ vào Quyết định này hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo các chủ đầu tư công trình, các đơn vị khảo sát thiết kế, các đơn vị giám sát kỹ thuật thi công và các đơn vị thi công xây lắp, thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định này trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây dựng,Y tế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, Trạm Y tế các xã, chủ đầu tư, đơn vị khảo sát thiết kế, đơn vị giám sát kỹ thuật thi công, đơn vị thi công xây lắp và Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành của tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Mạnh Thắng
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CIIỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỈNH TUYÊN QUANG | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về việc quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nước hỗ trợ xi măng, tôn lợp mái để xây dựng các trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UB ngày 17 tháng 4 năm 2000 của UBND tỉnh)
Điều 1. Quy định chung
1. Tất cả các trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh, thuộc các huyện, thị xã đã có Nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động của cấp uỷ và chính quyền về thực hiện Nghị quyết 30/NQ-TU ngày 25 - 2 - 2000 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh "Về củng cố, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đặc biệt tuyến cơ sở" và nếu địa phương nào huy động được nhân dân đóng góp ngày công lao động và tự túc được nguyên vật liệu (Đá, cát, sỏi, gạch) để xây dựng các hạng mục công trình như: Nhà ở và bếp cho cán bộ Y tế ở tập thể, nhà ăn + bếp cho bệnh nhân và sân của trạm Y tế xã, thì Nhà nước sẽ hỗ trợ toàn bộ xi măng và tôn lợp mái.
2. Xi măng và tôn lợp mái (Được cấp tại trạm Y tế các xã), Nhà nước hỗ trợ cho công trình nào chỉ được sử dụng đúng công trình đó (Sử dụng đúng mục đích), tuyệt đối không được sử dụng sang các công trình khác (Sử dụng sai mục đích).
3. Việc xây dựng các hạng mục công trình của các trạm Y tế xã, đã nêu ở trên, phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và đảm bảo yêu cầu sử dụng hợp lý, thuận tiện.
4. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị xã và Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, tổ chức bàn bạc thống nhất, tiến hành lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật mẫu nhà ở và bếp cho cán bộ y tế ở tập thể, nhà ăn + bếp cho bệnh nhân), để áp dụng xây dựng thống nhất cho các trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
5. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu xây dựng của các trạm Y tế xã; Khi đã có Nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động của cấp uỷ và chính quyền của các huyện, thị xã, thực hiện Nghị quyết 30/NQ-TU ngày 25 - 2 - 2000 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang "Về củng cố, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đặc biệt tuyến y tế cơ sở"; UBND các huyện, thị xã lập kế hoạch đầu tư và xây dựng gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ bằng xi măng và tôn lợp mái cụ thể cho từng trạm Y tế xã.
Điều 2. Về tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc xây dựng các hạng mục công trình trạm y tế xã, trên địa bàn do huyện, thị xã quản lý.
2. Các ngành chức năng của tỉnh: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Y tế và Kho Bạc Nhà nước Tuyên Quang; Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng ngành đã được UBND tỉnh giao, để phối hợp và giúp đỡ UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện.
3. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch cấp kinh phí hỗ trợ bằng xi măng và tôn lợp mái để xây dựng các trạm Y tế xã của UBND tỉnh duyệt phân bổ cho UBND các huyện, thị xã; Sở Kế hoạch & Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng và Kho Bạc Nhà nước Tuyên Quang; Tổ chức cấp cho UBND các huyện, thị xã đảm bảo đầy đủ cả về số lượng và chất lượng theo đúng kế hoạch được giao.
4. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng xã; UBND các huyện, thị xã giao cho UBND xã hoặc trạm Y tế xã làm chủ đầu tư công trình xây dựng trạm Y tế xã.
Điều 3. Trình tự thực hiện đầu tư
1. Về lập kế hoạch đầu tư và xây dựng: UBND các huyện, thị xã căn cứ vào nhu cầu cần thiết và khả năng huy động vốn thực tế của các xã, để tổng hợp kế hoạch đầu tư và xây dựng, các trạm Y tế xã; gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ bằng xi măng và tôn lợp mái vào tháng 10 hàng năm.
2. Về chủ trương đầu tư: Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch cấp kinh phí hỗ trợ bằng xi măng, tôn lợp mái để xây dựng các trạm Y tế xã; UBND các huyện, thị xã sẽ phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng cho từng trạm Y tế của các xã có đủ điều kiện để xây dựng.
3. Về lập thủ tục hồ sơ xây dựng công trình:
a) Chủ đầu tư căn cứ vào hồ sơ thiết kế mẫu của Sở Xây dựng, để lập báo cáo kinh tế kỹ thuật lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công + dự toán chi tiết hạng mục và lập Tờ trình, trình UBND các huyện, thị xã tổ chức thẩm định và phê duyệt.
b) Toàn bộ hồ sơ được lập thành 7 bộ mỗi bộ gồm: Báo cáo kinh tế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật thi công vả dự toán chi tiết hạng mục; Nội dung toàn bộ hồ sơ phải thực hiện đầy đủ theo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng đã ban hành.
c) Về đơn giá định mức để lập dự toán phải thực hiện theo đúng các văn bản của Nhà nước đã ban hành.
4. Về thẩm định và phê duyệt:
a) Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Tổ chức bộ máy để thẩm định các báo cáo kinh tế kỹ thuật, hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công và dự toán chi tiết hạng mục công trình xây dựng trạm Y tế các xã để phê duyệt và tiến hành thi công xây lắp.
b) Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật thi công và dự toán chi tiết hạng mục xây dựng trạm Y tế các xã. Chủ đầu tư lập kế hoạch tiếp nhận xi măng và tôn lớp mái theo đúng tiến độ thi công đã lập. UBND các huyện, thị xã căn cứ vào kế hoạch lập của các chủ đầu tư, để kiểm tra và cấp cho từng công trình một, đảm bảo đúng thực tế, đúng số lượng và chất lượng, chống lãng phí thất thoát.
5. Về tổ chức thi công xây lắp:
a) Chủ đầu tư công trình tự tổ chức lực lượng thi công, bảo đảm đúng các quy định của Nhà nước đã ban hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề cho các xã để tham gia xây dựng các hạng mục công trình của trạm Y tế xã.
b) Về giám sát kỹ thuật thi công: Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các chủ đầu tư; Tự bố trí cán bộ kỹ thuật để giám sát kỹ thuật thi công
Điều 4. Về nghiệm thu bàn giao
1. Hội đồng nghiệm thu kỹ thuật giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành lập và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước đã ban hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
2. Các công trình, hạng mục công trình đều phải tiến hành nghiệm thu đầy đủ đúng quy định ở tất cả các giai đoạn thi công, từng phần công việc từ khi khởi công xây dựng đến khi kết thúc xây dựng công trình, bàn giao đưa vào sử dụng.
3. Hồ sơ nghiệm thu phải có đủ các biên bản nghiệm thu từng phần công việc, khi kết thúc xây dựng phải có hồ sơ hoàn công của từng công trình, hạng mục công trình, có bản tính toán khối lượng chi tiết và đánh giá chất lượng kỹ thuật và xác định giá trị thực hiện để làm căn cứ cho việc lập hồ sơ quyết toán.
4. Giá trị khối lượng thanh toán phải tuân thủ đúng khối lượng đã xác định trong báo cáo kinh tế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật thi công + dự toán chi tiết hạng mục đã tính và được phê duyệt. Trường hợp có khối lượng phát sinh phải được UBND các huyện, thị xã phê duyệt bổ sung mới được nghiệm thu và thanh toán.
5. Trong quá trình đề nghị quyết toán phải tách riêng phần Nhà nước hỗ trợ bằng xi măng, tôn lợp mái và phần nhân dân đóng góp, thật rõ ràng, rành mạch.
Điều 5. Về quyết toán vốn đầu tư
1. Hội đồng thẩm tra quyết toán giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành lập và tổ chức thực hiện, khi tổ chức thẩm tra quyết toán về nội dung và biểu mẫu thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính đã ban hành.
2. Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; phê duyệt quyết toán và có trách nhiệm quyết toán với UBND tỉnh về kinh phí cấp hỗ trợ xi măng và tôn lợp mái.
3. Khi duyệt tổng quyết toán không được vượt quá tổng dự toán được duyệt.
4. Sau khi có Quyết định phê duyệt quyết toán, các chủ đầu ta phải báo cáo công khai kinh phí hỗ trợ và kinh phí nhân dân đóng góp với nhân dân trong xã.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Giao cho Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Y tế và Kho Bạc Nhà nước Tuyên Quang; Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện Quy định này.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện xây dựng các trạm Y tế xã trên địa bàn theo đúng nội dung Quy định này.
3. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Mạnh Thắng