vanban.org

Quyết định số 4239/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Thanh Hóa Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4293 /2011/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 21 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số
123/2007/NĐ-CP
ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 188/2004/NĐ-CP
ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất
và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư Liên tịch số
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ: Bộ
Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định,
ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 17/12/2011 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XVI, kỳ họp thứ 3 về việc “Thông qua
Phương án giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, với những nội dung chính như sau:

I. Cách xác định vị trí của từng loại đất.

1. Đất nông nghiệp:

Vị trí thửa đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào khoảng cách từ
nơi cư trú của cộng đồng dân người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách
từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao
thông.

Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được xác định ổn định như
năm 2011, cụ thể như sau:

+ Dát trong cay hangnam phan lam 03 vi tri (Khu kinh té Nghi Son 02 vi tri).
+ Dát trong cay lau nam, phan lam 03 vi tri (Khu kinh té Nghi Son 01 vi tri).
+ Dát nuôi trong thuy san phan lam 02 vi tri (Khu kinh té Nghi Son 01 vi tri).
+ Dát lam muói phan lam 01 vi tri.
+ Dát rùng san xuát phan lam 03 vi tri.

2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

2.1. Vị trí thửa đất tại các đường trục chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

- Vi tri 1: Ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi duong, pho, doan duong trong bang giá dat.
- Vi tri 2: Ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi ngo co mat cāt ngo (la mat cāt nhô nhát tinh tu duong, pho toi vi tri thua dát) tu 3,0 m tro len; He so bang 0,80 so voi vi tri 1.
- Vi tri 3: Ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi ngo co mat cāt ngo (la mat cāt nhô nhát tinh tu duong, pho toi vi tri thua dát) tu 2m dén duoi 3,0 m; He so bang 0,60 so voi vi tri 1.
- Vi tri 4: ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi ngo co mat cāt ngo (la mat cāt nhô nhát tinh tu duong, pho toi vi tri thua dát) duoi 2m; He so bang 0,40 so voi vi tri 1.

* Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2 hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; Vị trí 3 hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; Vị trí 4 hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.

2.2. Các trường hợp đặc biệt.

a) Truong hop thua dat o vi tri co trung tu 2 muc gia tro len thi xac dinh gia theo duong co muc gia cao nhát.
b) Truong hop thua dat (vi tri 2, vi tri 3, vi tri 4) co ngo noi thong voi nhieu duong, pho co gia dat khac nhau thi ap dung theo gia dat cua duong, pho co khoang cach gan nhát. Neu thua dat co khoang cach den cac duong, pho bang nhau thi ap dung theo duong pho co muc gia cao nhát.
c) Truong hop cac thua dat o khu vu c ngba, nga tu giao cat giua cac duong pho ma co mat tiep giap (vi tri 1) voi hai duong, pho thi duoc tinh he so bang 1,2 giat cua duong, pho co giat cao nhat.
d) Truong hop thua dat tai vi tri 2, vi tri 3, vi tri 4 tren cac duong giao thong chinh nhung co chieu sau lon duoc xac dinh he so de giam giu nhu sau:

-Tu dau ngo den 50m tinh he so bang 1 cua vi tri do.
- Tren 50m den 100m tinh he so bang 0,80 cua vi tri do.
- Tren 100m den 150m tinh he so bang 0,60 cua vi tri do.
- Tren 150m tinh he so bang 0,40 cua vi tri do.

d) Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:

+ Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng.

- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; Hệ số tính là 1.

- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; Hệ số tính là 0,80.

- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; Hệ số tính là 0,60.

- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; Hệ số tính là 0,40.

+ Tại các xã miền núi.

- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; Hệ số tính là 1.

- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m; Hệ số tính là 0,80.

- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100m đến 150m; Hệ số tính là 0,60.

- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; Hệ số tính là 0,40.

Không áp dụng quy định điểm (đ) này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.

II. Giá các loại đất năm 2012.

1. Giá đất nông nghiệp.

1.1. Giá đất nông nghiệp được xác định tại các biểu sau:

Biểu 1: Giá đất trồng cây hàng năm.

Biểu 2: Giá đất trồng cây lâu năm.

Biểu 3: Giá đất nuôi trồng thủy sản.

Biểu 4: Giá đất làm muối.

Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất.

1.2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.

1.3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng như giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường, thị trấn.

1.4. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.

2. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.

3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật), được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, đường phố tại các xã, phường, thị trấn.

4. Giá đất chưa sử dụng.

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.

Điều 2. Điều khoản thi hành.

1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2012.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Căn cứ quy định tại Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện phương án giá các loại đất trên địa bàn của địa phương, đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện các dự án được triển khai bình thường; hướng dẫn và thực hiện xác định quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trên đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, khi phát sinh tăng hoặc giảm giá đất, cần phải điều chỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài nguyên & Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

Thường xuyên nắm bắt tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính; chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ xây dựng phương án giá các loại đất năm sau theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài nguyên & Môi trường.

3. Các Sở, Ban, Ngành.

Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giá các loại đất năm 2012 của các huyện, thị xã, thành phố; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tại các địa phương; tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền về UBND tỉnh. Tổng hợp tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh, định kỳ hàng quý báo cáo về UBND tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, hướng dẫn, tổ chức việc xây dựng phương án giá các loại đất năm sau trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.

Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế; căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động hướng dẫn và giải quyết những phát sinh vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; xác định nghĩa vụ và quyền lợi tài chính trên đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Cục Thuế Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Lưu: VT, KTTC (QĐ11-025).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trịnh Văn Chiến

BIỂU GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Biểu 1. Giá đất trồng cây hàng năm

ĐVT: đồng/m2

TTHuyện, thị xã, thành phốVị trí
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3
1Thành phố Thanh HóaPhường65.00060.00055.000
Xã60.00055.00050.000
2Thị xã Sầm SơnPhường52.00047.00042.000
Xã47.00042.00037.000
3Thị xã Bỉm SơnPhường52.00047.00042.000
Xã47.00042.00037.000
4Huyện Đông SơnXã giáp ranh thành phố50.00045.00040.000
Thị trấn, xã còn lại45.00040.00035.000
5Huyện Hoàng HóaXã, thị trấn45.00040.00035.000
6Huyện Quảng XươngXã giáp ranh thành phố50.00045.00040.000
Thị trấn, xã còn lại45.00040.00035.000
7Huyện Nga SơnXã, thị trấn40.00035.00030.000
8Huyện Hậu LộcXã, thị trấn40.00035.00030.000
9Huyện Hà TrungXã, thị trấn40.00035.00030.000
10Huyện Tĩnh GiaXã, thị trấn (22 xã ngoài KKT.NS)40.00035.00030.000
11Huyện Nông CốngXã, thị trấn40.00035.00030.000
12Huyện Triệu SơnXã, thị trấn40.00035.00030.000
13Huyện Thọ XuânXã, thị trấn40.00035.00030.000
14Huyện Thiệu HóaXã giáp ranh thành phố43.00038.00033.000
Thị trấn, xã còn lại40.00035.00030.000
15Huyện Yên ĐịnhXã, thị trấn40.00035.00030.000
16Huyện Vĩnh LộcXã, thị trấn40.00035.00030.000
17Huyện Thạch ThànhXã, thị trấn35.00030.00025.000
18Huyện Cẩm ThủyXã, thị trấn35.00030.00025.000
19Huyện Ngọc LặcXã, thị trấn35.00030.00025.000
20Huyện Như ThanhXã, thị trấn35.00030.00025.000
21Huyện Lang ChánhXã, thị trấn30.00025.00020.000
22Huyện Bá ThướcXã, thị trấn30.00025.00020.000
23Huyện Quan HóaXã, thị trấn30.00025.00020.000
24Huyện Quan SơnXã, thị trấn30.00025.00020.000
25Huyện Mường LátXã, thị trấn30.00025.00020.000
26Huyện Thường XuânXã, thị trấn30.00025.00020.000
27Huyện Như XuânXã, thị trấn30.00025.00020.000
28KKT Nghi SơnXã đồng bằng55.00050.000
Xã miền núi50.00045.000

Biểu 2. Giá đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

TTHuyện, thị xã, thành phốVị trí
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3
1Thành phố Thanh HóaPhường35.00030.00025.000
Xã30.00025.00020.000
2Thị xã Sầm SơnPhường30.00025.00020.000
Xã25.00020.00015.000
3Thị xã Bỉm SơnPhường30.00025.00020.000
Xã25.00020.00015.000
4Huyện Đông SơnXã, thị trấn27.00022.00017.000
5Huyện Hoàng HóaXã, thị trấn27.00022.00017.000
6Huyện Quảng XươngXã, thị trấn27.00022.00017.000
7Huyện Nga SơnXã, thị trấn22.00017.00012.000
8Huyện Hậu LộcXã, thị trấn22.00017.00012.000
9Huyện Hà TrungXã, thị trấn22.00017.00012.000
10Huyện Tĩnh GiaXã, thị trấn22.00017.00012.000
11Huyện Nông CốngXã, thị trấn22.00017.00012.000
12Huyện Triệu SơnXã, thị trấn22.00017.00012.000
13Huyện Thọ XuânXã, thị trấn22.00017.00012.000
14Huyện Thiệu HóaXã, thị trấn22.00017.00012.000
15Huyện Yên ĐịnhXã, thị trấn22.00017.00012.000
16Huyện Vĩnh LộcXã, thị trấn22.00017.00012.000
17Huyện Thạch ThànhXã, thị trấn17.00013.0009.000
18Huyện Cẩm ThủyXã, thị trấn17.00013.0009.000
19Huyện Ngọc LặcXã, thị trấn17.00013.0009.000
20Huyện Như ThanhXã, thị trấn17.00013.0009.000
21Huyện Lang ChánhXã, thị trấn12.0008.0004.000
22Huyện Bá ThướcXã, thị trấn12.0008.0004.000
23Huyện Quan HóaXã, thị trấn12.0008.0004.000
24Huyện Quan SơnXã, thị trấn12.0008.0004.000
25Huyện Mường LátXã, thị trấn12.0008.0004.000
26Huyện Thường XuânXã, thị trấn12.0008.0004.000
27Huyện Như XuânXã, thị trấn12.0008.0004.000
28KKT Nghi SơnXã đồng bằng27.000
Xã miền núi20.000

Biểu 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: đồng/m2

TTHuyện, thị xã, thành phốVị trí
Vị trí 1Vị trí 2
1Thành phố Thanh HóaPhường65.00060.000
Xã60.00055.000
2Thị xã Sầm SơnPhường52.00047.000
Xã47.00042.000
3Thị xã Bìm SơnPhường52.00047.000
Xã47.00042.000
4Huyện Đông SơnXã, thị trấn45.00040.000
5Huyện Hoàng HóaXã, thị trấn45.00040.000
6Huyện Quảng XươngXã, thị trấn45.00040.000
7Huyện Nga SơnXã, thị trấn40.00035.000
8Huyện Hậu LộcXã, thị trấn40.00035.000
9Huyện Hà TrungXã, thị trấn40.00035.000
10Huyện Tĩnh GiaXã, thị trấn40.00035.000
11Huyện Nông CốngXã, thị trấn40.00035.000
12Huyện Triệu SơnXã, thị trấn40.00035.000
13Huyện Thọ XuânXã, thị trấn40.00035.000
14Huyện Thiệu HóaXã, thị trấn40.00035.000
15Huyện Yên ĐịnhXã, thị trấn40.00035.000
16Huyện Vĩnh LộcXã, thị trấn40.00035.000
17Huyện Thạch ThànhXã, thị trấn35.00030.000
18Huyện Cẩm ThủyXã, thị trấn35.00030.000
19Huyện Ngọc LặcXã, thị trấn35.00030.000
20Huyện Như ThanhXã, thị trấn35.00030.000
21Huyện Lang ChánhXã, thị trấn30.00025.000
22Huyện Bá ThướcXã, thị trấn30.00025.000
23Huyện Quan HóaXã, thị trấn30.00025.000
24Huyện Quan SơnXã, thị trấn30.00025.000
25Huyện Mường LátXã, thị trấn30.00025.000
26Huyện Thường XuânXã, thị trấn30.00025.000
27Huyện Như XuânXã, thị trấn30.00025.000
28KKT Nghi SơnXã đồng bằng61.000
Xã miền núi55.000

Biểu 4: Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đấtMức giáGhi chú
161.000

Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

STTHuyện, thị xã, thành phốVị trí
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3
1Thành phố Thanh Hóa10.0006.5003.000
2Thị xã Sầm Sơn10.0006.5003.000
3Thị xã Bìm Sơn10.0006.5003.000
4Huyện Đông Sơn10.0006.5003.000
5Huyện Hoàng Hóa10.0006.5003.000
6Huyện Quảng Xương10.0006.5003.000
7Huyện Nga Sơn10.0006.5003.000
8Huyện Hậu Lộc10.0006.5003.000
9Huyện Hà Trung10.0006.5003.000
10Huyện Tĩnh Gia10.0006.5003.000
11Huyện Nông Cống10.0006.5003.000
12Huyện Triệu Sơn10.0006.5003.000
13Huyện Thọ Xuân10.0006.5003.000
14Huyện Thiệu Hóa10.0006.5003.000
15Huyện Yên Định10.0006.5003.000
16Huyện Vĩnh Lộc10.0006.5003.000
17Huyện Thạch Thành5.0003.2001.500
18Huyện Cẩm Thủy5.0003.2001.500
19Huyện Ngọc Lặc5.0003.2001.500
20Huyện Như Thanh5.0003.2001.500
21Huyện Lang Chánh5.0003.2001.500
22Huyện Bá Thước5.0003.2001.500
23Huyện Quan Hóa5.0003.2001.500
24Huyện Quan Sơn5.0003.2001.500
25Huyện Mường Lát5.0003.2001.500
26Huyện Thường Xuân5.0003.2001.500
27Huyện Như Xuân5.0003.2001.500
28KKT Nghi SơnXã đồng bằng12.00010.000
Xã miền núi8.0006.500

BIỂU GIÁ ĐẤT Ở

(Kèm theo Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Biểu 6: Tổng hợp giá đất ở năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TTĐơn vịKhung giá đất ở năm 2012
Thấp nhấtCao nhất
1Thành phố Thanh Hóa40034.000
2Thị xã Sầm Sơn16016.000
3Thị xã Bỉm Sơn12010.000
4Huyện Đông Sơn1008.000
5Huyện Hoàng Hóa2008.000
6Huyện Quảng Xương2008.000
7Huyện Nga Sơn1008.000
8Huyện Hậu Lộc1006.000
9Huyện Hà Trung1106.000
10Huyện Tĩnh Gia1707.000
11Huyện Nông Cống1006.000
12Huyện Triệu Sơn1007.000
13Huyện Thọ Xuân1007.000
14Huyện Thiệu Hóa2008.000
15Huyện Yên Định1508.000
16Huyện Vĩnh Lộc1208.000
17Huyện Thạch Thành505.000
18Huyện Cẩm Thủy505.000
19Huyện Ngọc Lặc508.000
20Huyện Như Thanh504.500
21Huyện Lang Chánh504.000
22Huyện Bá Thước404.000
23Huyện Thường Xuân604.000
24Huyện Như Xuân503.500
25Huyện Quan Hóa452.500
26Huyện Quan Sơn502.000
27Huyện Mường Lát501.000
Mục lục Bấm để đi tới điều