UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 4293 /2011/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 21 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số
123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất
và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư Liên tịch số
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ: Bộ
Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định,
ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 17/12/2011 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XVI, kỳ họp thứ 3 về việc “Thông qua
Phương án giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, với những nội dung chính như sau:
I. Cách xác định vị trí của từng loại đất.
1. Đất nông nghiệp:
Vị trí thửa đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào khoảng cách từ
nơi cư trú của cộng đồng dân người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách
từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao
thông.
Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được xác định ổn định như
năm 2011, cụ thể như sau:
+ Dát trong cay hangnam phan lam 03 vi tri (Khu kinh té Nghi Son 02 vi tri).
+ Dát trong cay lau nam, phan lam 03 vi tri (Khu kinh té Nghi Son 01 vi tri).
+ Dát nuôi trong thuy san phan lam 02 vi tri (Khu kinh té Nghi Son 01 vi tri).
+ Dát lam muói phan lam 01 vi tri.
+ Dát rùng san xuát phan lam 03 vi tri.
2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2.1. Vị trí thửa đất tại các đường trục chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
- Vi tri 1: Ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi duong, pho, doan duong trong bang giá dat.
- Vi tri 2: Ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi ngo co mat cāt ngo (la mat cāt nhô nhát tinh tu duong, pho toi vi tri thua dát) tu 3,0 m tro len; He so bang 0,80 so voi vi tri 1.
- Vi tri 3: Ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi ngo co mat cāt ngo (la mat cāt nhô nhát tinh tu duong, pho toi vi tri thua dát) tu 2m dén duoi 3,0 m; He so bang 0,60 so voi vi tri 1.
- Vi tri 4: ap dung doi voi thua dat co it nhát mot mat giap voi ngo co mat cāt ngo (la mat cāt nhô nhát tinh tu duong, pho toi vi tri thua dát) duoi 2m; He so bang 0,40 so voi vi tri 1.
* Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2 hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; Vị trí 3 hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; Vị trí 4 hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.
2.2. Các trường hợp đặc biệt.
a) Truong hop thua dat o vi tri co trung tu 2 muc gia tro len thi xac dinh gia theo duong co muc gia cao nhát.
b) Truong hop thua dat (vi tri 2, vi tri 3, vi tri 4) co ngo noi thong voi nhieu duong, pho co gia dat khac nhau thi ap dung theo gia dat cua duong, pho co khoang cach gan nhát. Neu thua dat co khoang cach den cac duong, pho bang nhau thi ap dung theo duong pho co muc gia cao nhát.
c) Truong hop cac thua dat o khu vu c ngba, nga tu giao cat giua cac duong pho ma co mat tiep giap (vi tri 1) voi hai duong, pho thi duoc tinh he so bang 1,2 giat cua duong, pho co giat cao nhat.
d) Truong hop thua dat tai vi tri 2, vi tri 3, vi tri 4 tren cac duong giao thong chinh nhung co chieu sau lon duoc xac dinh he so de giam giu nhu sau:
-Tu dau ngo den 50m tinh he so bang 1 cua vi tri do.
- Tren 50m den 100m tinh he so bang 0,80 cua vi tri do.
- Tren 100m den 150m tinh he so bang 0,60 cua vi tri do.
- Tren 150m tinh he so bang 0,40 cua vi tri do.
d) Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
+ Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng.
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; Hệ số tính là 1.
- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; Hệ số tính là 0,40.
+ Tại các xã miền núi.
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; Hệ số tính là 1.
- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100m đến 150m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; Hệ số tính là 0,40.
Không áp dụng quy định điểm (đ) này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.
II. Giá các loại đất năm 2012.
1. Giá đất nông nghiệp.
1.1. Giá đất nông nghiệp được xác định tại các biểu sau:
Biểu 1: Giá đất trồng cây hàng năm.
Biểu 2: Giá đất trồng cây lâu năm.
Biểu 3: Giá đất nuôi trồng thủy sản.
Biểu 4: Giá đất làm muối.
Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất.
1.2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
1.3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng như giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường, thị trấn.
1.4. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
2. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật), được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, đường phố tại các xã, phường, thị trấn.
4. Giá đất chưa sử dụng.
Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2012.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Căn cứ quy định tại Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện phương án giá các loại đất trên địa bàn của địa phương, đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện các dự án được triển khai bình thường; hướng dẫn và thực hiện xác định quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trên đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, khi phát sinh tăng hoặc giảm giá đất, cần phải điều chỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài nguyên & Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Thường xuyên nắm bắt tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính; chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ xây dựng phương án giá các loại đất năm sau theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài nguyên & Môi trường.
3. Các Sở, Ban, Ngành.
Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giá các loại đất năm 2012 của các huyện, thị xã, thành phố; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tại các địa phương; tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền về UBND tỉnh. Tổng hợp tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh, định kỳ hàng quý báo cáo về UBND tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, hướng dẫn, tổ chức việc xây dựng phương án giá các loại đất năm sau trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế; căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động hướng dẫn và giải quyết những phát sinh vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; xác định nghĩa vụ và quyền lợi tài chính trên đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Cục Thuế Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Lưu: VT, KTTC (QĐ11-025).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Văn Chiến
BIỂU GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Biểu 1. Giá đất trồng cây hàng năm
ĐVT: đồng/m2
| TT | Huyện, thị xã, thành phố | Vị trí | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |||
| 1 | Thành phố Thanh Hóa | Phường | 65.000 | 60.000 | 55.000 |
| Xã | 60.000 | 55.000 | 50.000 | ||
| 2 | Thị xã Sầm Sơn | Phường | 52.000 | 47.000 | 42.000 |
| Xã | 47.000 | 42.000 | 37.000 | ||
| 3 | Thị xã Bỉm Sơn | Phường | 52.000 | 47.000 | 42.000 |
| Xã | 47.000 | 42.000 | 37.000 | ||
| 4 | Huyện Đông Sơn | Xã giáp ranh thành phố | 50.000 | 45.000 | 40.000 |
| Thị trấn, xã còn lại | 45.000 | 40.000 | 35.000 | ||
| 5 | Huyện Hoàng Hóa | Xã, thị trấn | 45.000 | 40.000 | 35.000 |
| 6 | Huyện Quảng Xương | Xã giáp ranh thành phố | 50.000 | 45.000 | 40.000 |
| Thị trấn, xã còn lại | 45.000 | 40.000 | 35.000 | ||
| 7 | Huyện Nga Sơn | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 8 | Huyện Hậu Lộc | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 9 | Huyện Hà Trung | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 10 | Huyện Tĩnh Gia | Xã, thị trấn (22 xã ngoài KKT.NS) | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 11 | Huyện Nông Cống | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 12 | Huyện Triệu Sơn | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 13 | Huyện Thọ Xuân | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 14 | Huyện Thiệu Hóa | Xã giáp ranh thành phố | 43.000 | 38.000 | 33.000 |
| Thị trấn, xã còn lại | 40.000 | 35.000 | 30.000 | ||
| 15 | Huyện Yên Định | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 16 | Huyện Vĩnh Lộc | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 17 | Huyện Thạch Thành | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 | 25.000 |
| 18 | Huyện Cẩm Thủy | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 | 25.000 |
| 19 | Huyện Ngọc Lặc | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 | 25.000 |
| 20 | Huyện Như Thanh | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 | 25.000 |
| 21 | Huyện Lang Chánh | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 22 | Huyện Bá Thước | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 23 | Huyện Quan Hóa | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 24 | Huyện Quan Sơn | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 25 | Huyện Mường Lát | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 26 | Huyện Thường Xuân | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 27 | Huyện Như Xuân | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 28 | KKT Nghi Sơn | Xã đồng bằng | 55.000 | 50.000 | |
| Xã miền núi | 50.000 | 45.000 |
Biểu 2. Giá đất trồng cây lâu năm
ĐVT: đồng/m2
| TT | Huyện, thị xã, thành phố | Vị trí | |||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |||
| 1 | Thành phố Thanh Hóa | Phường | 35.000 | 30.000 | 25.000 |
| Xã | 30.000 | 25.000 | 20.000 | ||
| 2 | Thị xã Sầm Sơn | Phường | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| Xã | 25.000 | 20.000 | 15.000 | ||
| 3 | Thị xã Bỉm Sơn | Phường | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| Xã | 25.000 | 20.000 | 15.000 | ||
| 4 | Huyện Đông Sơn | Xã, thị trấn | 27.000 | 22.000 | 17.000 |
| 5 | Huyện Hoàng Hóa | Xã, thị trấn | 27.000 | 22.000 | 17.000 |
| 6 | Huyện Quảng Xương | Xã, thị trấn | 27.000 | 22.000 | 17.000 |
| 7 | Huyện Nga Sơn | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 8 | Huyện Hậu Lộc | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 9 | Huyện Hà Trung | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 10 | Huyện Tĩnh Gia | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 11 | Huyện Nông Cống | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 12 | Huyện Triệu Sơn | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 13 | Huyện Thọ Xuân | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 14 | Huyện Thiệu Hóa | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 15 | Huyện Yên Định | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 16 | Huyện Vĩnh Lộc | Xã, thị trấn | 22.000 | 17.000 | 12.000 |
| 17 | Huyện Thạch Thành | Xã, thị trấn | 17.000 | 13.000 | 9.000 |
| 18 | Huyện Cẩm Thủy | Xã, thị trấn | 17.000 | 13.000 | 9.000 |
| 19 | Huyện Ngọc Lặc | Xã, thị trấn | 17.000 | 13.000 | 9.000 |
| 20 | Huyện Như Thanh | Xã, thị trấn | 17.000 | 13.000 | 9.000 |
| 21 | Huyện Lang Chánh | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 22 | Huyện Bá Thước | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 23 | Huyện Quan Hóa | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 24 | Huyện Quan Sơn | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 25 | Huyện Mường Lát | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 26 | Huyện Thường Xuân | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 27 | Huyện Như Xuân | Xã, thị trấn | 12.000 | 8.000 | 4.000 |
| 28 | KKT Nghi Sơn | Xã đồng bằng | 27.000 | ||
| Xã miền núi | 20.000 |
Biểu 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản
ĐVT: đồng/m2
| TT | Huyện, thị xã, thành phố | Vị trí | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | |||
| 1 | Thành phố Thanh Hóa | Phường | 65.000 | 60.000 |
| Xã | 60.000 | 55.000 | ||
| 2 | Thị xã Sầm Sơn | Phường | 52.000 | 47.000 |
| Xã | 47.000 | 42.000 | ||
| 3 | Thị xã Bìm Sơn | Phường | 52.000 | 47.000 |
| Xã | 47.000 | 42.000 | ||
| 4 | Huyện Đông Sơn | Xã, thị trấn | 45.000 | 40.000 |
| 5 | Huyện Hoàng Hóa | Xã, thị trấn | 45.000 | 40.000 |
| 6 | Huyện Quảng Xương | Xã, thị trấn | 45.000 | 40.000 |
| 7 | Huyện Nga Sơn | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 8 | Huyện Hậu Lộc | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 9 | Huyện Hà Trung | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 10 | Huyện Tĩnh Gia | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 11 | Huyện Nông Cống | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 12 | Huyện Triệu Sơn | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 13 | Huyện Thọ Xuân | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 14 | Huyện Thiệu Hóa | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 15 | Huyện Yên Định | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 16 | Huyện Vĩnh Lộc | Xã, thị trấn | 40.000 | 35.000 |
| 17 | Huyện Thạch Thành | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 |
| 18 | Huyện Cẩm Thủy | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 |
| 19 | Huyện Ngọc Lặc | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 |
| 20 | Huyện Như Thanh | Xã, thị trấn | 35.000 | 30.000 |
| 21 | Huyện Lang Chánh | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 22 | Huyện Bá Thước | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 23 | Huyện Quan Hóa | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 24 | Huyện Quan Sơn | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 25 | Huyện Mường Lát | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 26 | Huyện Thường Xuân | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 27 | Huyện Như Xuân | Xã, thị trấn | 30.000 | 25.000 |
| 28 | KKT Nghi Sơn | Xã đồng bằng | 61.000 | |
| Xã miền núi | 55.000 |
Biểu 4: Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 61.000 |
Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất
ĐVT: đồng/m2
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Vị trí | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | ||
| 1 | Thành phố Thanh Hóa | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 2 | Thị xã Sầm Sơn | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 3 | Thị xã Bìm Sơn | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 4 | Huyện Đông Sơn | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 5 | Huyện Hoàng Hóa | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 6 | Huyện Quảng Xương | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 7 | Huyện Nga Sơn | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 8 | Huyện Hậu Lộc | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 9 | Huyện Hà Trung | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 10 | Huyện Tĩnh Gia | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 11 | Huyện Nông Cống | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 12 | Huyện Triệu Sơn | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 13 | Huyện Thọ Xuân | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 14 | Huyện Thiệu Hóa | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 15 | Huyện Yên Định | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 16 | Huyện Vĩnh Lộc | 10.000 | 6.500 | 3.000 |
| 17 | Huyện Thạch Thành | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 18 | Huyện Cẩm Thủy | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 19 | Huyện Ngọc Lặc | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 20 | Huyện Như Thanh | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 21 | Huyện Lang Chánh | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 22 | Huyện Bá Thước | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 23 | Huyện Quan Hóa | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 24 | Huyện Quan Sơn | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 25 | Huyện Mường Lát | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 26 | Huyện Thường Xuân | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 27 | Huyện Như Xuân | 5.000 | 3.200 | 1.500 |
| 28 | KKT Nghi Sơn | Xã đồng bằng | 12.000 | 10.000 |
| Xã miền núi | 8.000 | 6.500 |
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở
(Kèm theo Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Biểu 6: Tổng hợp giá đất ở năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ĐVT: Nghìn đồng/m2
| TT | Đơn vị | Khung giá đất ở năm 2012 | |
| Thấp nhất | Cao nhất | ||
| 1 | Thành phố Thanh Hóa | 400 | 34.000 |
| 2 | Thị xã Sầm Sơn | 160 | 16.000 |
| 3 | Thị xã Bỉm Sơn | 120 | 10.000 |
| 4 | Huyện Đông Sơn | 100 | 8.000 |
| 5 | Huyện Hoàng Hóa | 200 | 8.000 |
| 6 | Huyện Quảng Xương | 200 | 8.000 |
| 7 | Huyện Nga Sơn | 100 | 8.000 |
| 8 | Huyện Hậu Lộc | 100 | 6.000 |
| 9 | Huyện Hà Trung | 110 | 6.000 |
| 10 | Huyện Tĩnh Gia | 170 | 7.000 |
| 11 | Huyện Nông Cống | 100 | 6.000 |
| 12 | Huyện Triệu Sơn | 100 | 7.000 |
| 13 | Huyện Thọ Xuân | 100 | 7.000 |
| 14 | Huyện Thiệu Hóa | 200 | 8.000 |
| 15 | Huyện Yên Định | 150 | 8.000 |
| 16 | Huyện Vĩnh Lộc | 120 | 8.000 |
| 17 | Huyện Thạch Thành | 50 | 5.000 |
| 18 | Huyện Cẩm Thủy | 50 | 5.000 |
| 19 | Huyện Ngọc Lặc | 50 | 8.000 |
| 20 | Huyện Như Thanh | 50 | 4.500 |
| 21 | Huyện Lang Chánh | 50 | 4.000 |
| 22 | Huyện Bá Thước | 40 | 4.000 |
| 23 | Huyện Thường Xuân | 60 | 4.000 |
| 24 | Huyện Như Xuân | 50 | 3.500 |
| 25 | Huyện Quan Hóa | 45 | 2.500 |
| 26 | Huyện Quan Sơn | 50 | 2.000 |
| 27 | Huyện Mường Lát | 50 | 1.000 |