UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 42/2026/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích chỗ để xe trong đô thị gắn với nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15; Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1619/TTr-SXD.QLN ngày 10 ngày 3 tháng 2026, Công văn số 3050/SXD-QLN ngày 24 tháng 4 năm 2026 và Công văn 5290/SXD-QLN ngày 25 tháng 6 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định quy định chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích chỗ để xe trong đô thị gắn với nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích chỗ để xe trong đô thị gắn với nhà chung cư thương mại, chung cư xã hội để bán, cho thuê mua trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, quy hoạch, xây dựng, đất đai; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà chung cư; Các đơn vị tư vấn lập quy hoạch, thiết kế xây dựng; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các chỉ tiêu cao hơn các chỉ tiêu trong quy định này trên cơ sở phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 2. Quy định về diện tích chỗ để xe
1. Diện tích chỗ để xe phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt; diện tích chỗ để xe ô tô có thể có mái che hoặc không có mái che, diện tích chỗ để xe máy, xe đạp phải có mái che; phải bố trí khu vực để ô tô riêng với xe máy, xe đạp.
2. Diện tích chỗ để xe đối với nhà chung cư thương mại (bao gồm đường nội bộ trong gara/bãi đỗ xe): Tối thiểu là 28 m2 cho một (01) căn hộ chung cư.
3. Diện tích chỗ để xe đối với nhà chung cư xã hội (bao gồm đường nội bộ trong gara/bãi đỗ xe): Tối thiểu là 17m2 cho một (01) căn hộ chung cư.
4. Trường hợp nếu các chỉ tiêu nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thấp hơn quy chuẩn thì áp dụng theo quy chuẩn hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, hướng dẫn và thực hiện việc áp dụng một số chỉ tiêu theo Quyết định này.
2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.
3. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà chung cư; các đơn vị tư vấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định tại Quyết định này trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà chung cư thương mại, chung cư xã hội chưa phê duyệt Quy hoạch chi tiết hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng (đối với trường hợp không lập quy hoạch chi tiết) phải thực hiện theo Quyết định này.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà chung cư thương mại, chung cư xã hội đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng (đối với trường hợp không lập quy hoạch chi tiết) thì khuyến khích điều chỉnh, bổ sung diện tích chỗ để xe đảm bảo theo Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra VB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - HĐND, UBND các phường, xã; - Văn phòng UBND tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, CN (S). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Phú Hiền |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VĂN PHÒNG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC (Lần 1)
Kính trình: | - Chủ tịch UBND tỉnh. - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hoàng Phú Hiền. |
- Vấn đề trình: Ban hành Quyết định quy định chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích chỗ để xe trong đô thị gắn với nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan trình: Sở Xây dựng.
- Tài liệu kèm theo: Văn bản số 1619/TTr-SXD.QLN ngày 10/3/2026 và Văn bản số 3050/SXD-QLN ngày 24/4/2026 của Sở Xây dựng, Công văn 5290/SXD-QLN ngày 25/6 /2026.
1. Tóm tắt nội dung công việc 1.1. Theo Tờ trình số 1619/TTr-SXD.QLN ngày 10/3/2026 của Sở Xây dựng: a) Sự cần thiết ban hành văn bản: Qua rà soát thực tế, trên địa bàn tỉnh hiện có 112 nhà chung cư đã đưa vào sử dụng, chủ yếu tập trung tại thành phố Vinh (cũ). Hầu hết các nhà chung cư đều thiếu chỗ để xe, người dân phải để xe tại lòng đường, vỉa hè, ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và an ninh trật tự. Trong khi đó, số lượng ô tô, xe máy tăng nhanh, các chỉ tiêu về chỗ để xe theo QCVN 04:2021/BXD chỉ là mức tối thiểu nên chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Vì vậy, việc ban hành Quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích chỗ để xe trong đô thị gắn với nhà chung cư trên địa bàn tỉnh là cần thiết. b) Mục đích ban hành: Làm cơ sở để áp dụng thống nhất trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, thiết kế xây dựng các dự án nhà ở có nhà chung cư tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh. c) Quá trình xây dựng dự thảo: Sở Xây dựng đã xây dựng dự thảo, lấy ý kiến các sở, ngành, UBND các địa phương, chủ đầu tư dự án và đăng tải lấy ý kiến Nhân dân; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo và được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh. d) Bố cục dự thảo: Dự thảo Quyết định gồm 05 điều, quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; diện tích chỗ để xe; tổ chức thực hiện; điều khoản chuyển tiếp và điều khoản thi hành. đ) Nội dung chính: Quy định chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích chỗ để xe đối với các dự án nhà ở có nhà chung cư trong đô thị; quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện. e) Đề xuất ban đầu của Sở Xây dựng: - Chung cư thương mại: tối thiểu 32 m²/căn hộ, trong đó tối thiểu 07 m² cho xe máy, xe đạp. - Nhà ở xã hội: tối thiểu 22 m²/căn hộ, bằng khoảng 60% so với nhà ở thương mại. 1.2. UBND tỉnh tổ chức họp và có Thông báo số 227/TB-UBND ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hoàng Phú Hiền giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá bổ sung thực trạng bố trí chỗ để xe tại các nhà chung cư hiện hữu; đối chiếu với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và nhu cầu thực tế; phân tích cơ sở thực tiễn, tính khả thi của việc nâng chỉ tiêu diện tích chỗ để xe; đồng thời nghiên cứu phương án áp dụng và quy định chuyển tiếp phù hợp. 1.3. Theo Văn bản số 3050/SXD-QLN ngày 24/4/2026 của Sở Xây dựng: a) Kết quả rà soát thực trạng: Sở Xây dựng đã khảo sát trực tiếp tại các nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. Kết quả cho thấy nhu cầu diện tích chỗ để xe thực tế dao động khoảng 26-33 m²/căn hộ, cao hơn mức tối thiểu theo QCVN 04:2021/BXD. b) Đánh giá cơ sở thực tiễn: Số lượng ô tô cá nhân trên địa bàn tỉnh tăng nhanh; đa số các chung cư hiện hữu đều thiếu chỗ để xe. Việc nâng chỉ tiêu diện tích chỗ để xe là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và hạn chế tình trạng đỗ xe trên lòng đường, vỉa hè. c) Kiến nghị của Sở Xây dựng (sau khi rà soát lần 1): - Tiếp tục đề xuất giữ phương án: + Chung cư thương mại: 32 m²/căn hộ; + Nhà ở xã hội: 22 m²/căn hộ. - Đồng thời quy định cụ thể điều khoản chuyển tiếp, chỉ áp dụng đối với các dự án chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết. 1.4. Theo Văn bản số 5290/SXD-QLN ngày 25/6/2026 của Sở Xây dựng (Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 6896/UBND-CN ngày 12/6/2026 rà soát việc hài hoà giữa quy định và phát triển kin tế xã hội, thu hút đầu tư): - Sở Xây dựng tiếp tục rà soát, đánh giá xu hướng phát triển nhà chung cư, nhu cầu sử dụng phương tiện và tính khả thi của phương án đề xuất. Sở Xây dựng báo cáo kết quả rà soát hiện nay xuất hiện nhiều căn hộ studio, quy mô hộ gia đình nhỏ; xu hướng sử dụng phương tiện chuyển dần từ nhiều xe máy sang ô tô; đồng thời nhu cầu thực tế về diện tích chỗ để xe bình quân khoảng 26-33 m²/căn hộ. Trên cơ sở đó, Sở Xây dựng điều chỉnh phương án theo hướng hài hòa giữa yêu cầu thực tiễn và khả năng thực hiện, cụ thể: - Nhà chung cư thương mại: tối thiểu 28 m²/căn hộ; - Nhà ở xã hội: tối thiểu 17 m²/căn hộ (bằng 60% nhà ở thương mại). - Đồng thời bổ sung quy định: trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định diện tích chỗ để xe cao hơn thì thực hiện theo quy chuẩn. 2. Ý kiến của Chuyên viên - Việc ban hành Quyết định là cần thiết nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và thiết kế xây dựng các dự án nhà chung cư; góp phần khắc phục tình trạng thiếu chỗ để xe, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và nâng cao chất lượng quản lý phát triển nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. - Sở Xây dựng đã tiếp thu đầy đủ ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh; bổ sung đánh giá thực trạng, cơ sở thực tiễn và điều chỉnh phương án từ 32 m² xuống 28 m² đối với nhà chung cư thương mại, từ 22 m² xuống 17 m² đối với nhà ở xã hội, bảo đảm phù hợp hơn với điều kiện thực tế và khả năng áp dụng. Tuy nhiên, qua rà soát dự thảo Quyết định sau khi Sở Xây dựng chỉnh sửa, còn có nội dung cần xin ý kiến chỉ đạo thêm. Trước đây, phương án Sở Xây dựng đề xuất đối với nhà chung cư thương mại là tối thiểu 32 m²/căn hộ, trong đó xác định rõ có bao gồm tối thiểu 07 m² chỗ để xe máy, xe đạp. Cách quy định này cơ bản tương thích với cấu trúc quy định tại QCVN 04:2021/BXD, theo đó diện tích chỗ để xe được xác định tổng thể nhưng đồng thời vẫn yêu cầu bảo đảm diện tích tối thiểu cho xe máy, xe đạp. Tại dự thảo sau rà soát, Sở Xây dựng chỉ đề xuất quy định diện tích chỗ để xe đối với nhà chung cư thương mại tối thiểu là 28 m²/căn hộ, nhà ở xã hội tối thiểu là 17 m²/căn hộ, nhưng chưa nêu rõ trong diện tích này đã bao gồm diện tích tối thiểu dành cho xe máy, xe đạp hay chưa. Trong khi đó, tổ chức, cá nhân khi thực hiện dự án ngoài việc áp dụng Quyết định của UBND tỉnh vẫn phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, nhất là QCVN 04:2021/BXD về nhà chung cư. Nếu nội dung này không được quy định rõ, quá trình áp dụng có thể phát sinh cách hiểu khác nhau giữa cơ quan thẩm định, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn, dẫn đến lúng túng khi xác định chỉ tiêu chỗ để xe trong quy hoạch, thiết kế và thẩm định dự án. Vì vậy, kính báo cáo Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo Sở Xây dựng rà soát, chỉnh lý lại dự thảo theo hướng quy định rõ cơ cấu diện tích chỗ để xe trong tổng chỉ tiêu 28 m²/căn hộ và 17 m²/căn hộ; trong đó cần xác định cụ thể phần diện tích tối thiểu dành cho xe máy, xe đạp hoặc dẫn chiếu rõ việc áp dụng đồng thời theo QCVN 04:2021/BXD. Việc chỉnh lý này nhằm bảo đảm tính thống nhất, thuận lợi trong tổ chức thực hiện và hạn chế phát sinh vướng mắc sau khi Quyết định được ban hành. Kính trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo./. Ngày 29/6/2026 Người trình Phụ trách phòng CN Nguyễn Quốc Sơn Nguyễn Trọng Hùng | 3. Ý kiến của Lãnh đạo Văn phòng: - Đồng ý với nội dung trình: - Ý kiến khác: Thời điểm xử lý: Ngày ......../6/2026 4. Ý kiến của Phó Chủ tịch UBND tỉnh: - Đồng ý với nội dung trình: - Ý kiến khác: Thời điểm xử lý: Ngày ......../6/2026 5. Ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh: - Đồng ý với nội dung trình: - Ý kiến khác: Thời điểm xử lý: Ngày ......../6/2026 |