vanban.org

Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Bình Định Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 16/08/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định · 42/2022/QĐ-UBND
16/05/202319/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 16/08/2022Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 16/08/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bình Định 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định tại Tờ trình số 1733/TTr-SGDĐT ngày 02 tháng 08 năm 2022 về việc Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định (kèm theo Báo cáo thẩm định số 140/BC-STP ngày 27/5//2022 của Sở Tư pháp).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định (kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10; kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa) và các hội thi, cuộc thi (hội thi giáo viên dạy giỏi; chủ nhiệm lớp giỏi; hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi; cuộc thi khoa học kỹ thuật; hội thi thể dục thể thao; hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh; hội khỏe Phù Đổng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định.

b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện các nhiệm vụ tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi để tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi

a) Nội dung, mức chi tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện nhiệm vụ tại kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa được thực hiện theo quy định tại phần A của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Nội dung, mức chi tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện nhiệm vụ tại các hội thi giáo viên dạy giỏi; chủ nhiệm lớp giỏi; hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi; cuộc thi khoa học kỹ thuật; hội thi thể dục thể thao; hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh; hội khỏe Phù Đổng do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức được thực hiện theo quy định tại phần B của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Nội dung, mức chi khác để tổ chức các cuộc thi khoa học kỹ thuật; hội thi thể dục thể thao; hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh; hội khỏe Phù Đổng do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức được thực hiện theo quy định tại phần C của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề được bố trí trong dự toán hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

e) Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định ngày có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2022

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

- Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt các mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Bình Định.

- Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Bình Định về mức chi cho các kỳ thi học sinh giỏi, cán bộ quản lý giỏi, giáo viên giỏi, giáo viên dạy giỏi, hội thi thể dục thể thao, hội khỏe Phù Đổng, Giáo dục Quốc phòng - An ninh và các hội thi khác của ngành Giáo dục và Đào tạo.

- Quyết định số 4387/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Bình Định.

- Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung nội dung chi mức chi phục vụ các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về Phê duyệt bổ sung nội dung chi, mức chi phục vụ các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này tại các đơn vị, địa phương; thường xuyên báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định, kịp thời đề xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hoặc sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp (nếu có).

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Đã ký

Lâm Hải Giang 
Phụ lục

Phần a : các nội dung, mức chi tiền công đối với các kỳ thi phần a : các nội dung, mức chi tiền công đối với các kỳ thi

(Kèm theo Quyết định số: /2022/QĐ-UBND ngày / /2022 của UBND tỉnh Bình Định) (Tính theo mức 4: 750.000 đồng/ngày theo Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH)

I. Kỳ thi tốt nghiệp THPT, thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia

Đơn vị tính: ngàn đồng

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
1 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Hội đồng/Ban ra đề thi      
1.1 Chủ tịch Người/ngày 375 Không quá 15 ngày
1.2 Phó Chủ tịch Người/ngày 300
1.3 Ủy viên, thư ký làm việc cách ly Người/ngày 270
1.4 Công an, bảo vệ làm việc cách ly Người/ngày 240
1.5 Ủy viên, Thư ký vòng ngoài Người/ngày 240
1.6 Bảo vệ, Phục vụ vòng ngoài Người/ngày 150  
2 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Hội đồng/Ban in sao đề thi      
2.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Không quá 15 ngày
2.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
2.3 Ủy viên, Thư ký, làm việc cách ly Người/ngày 270
2.4 Công an, bảo vệ làm việc cách ly Người/ngày 240
2.5 Phục vụ, công an, bảo vệ vòng ngoài Người/ngày 150
3 Chi tiền công cho Ban chỉ đạo thi      
3.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Không quá 15 ngày
3.2 Phó Trưởng ban thường trực Người/ngày 330
3.3 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
3.4 Ủy viên, Thư ký Người/ngày 240
3.5 Nhân viên phục vụ Người/ngày 150
4 Chi tiền công cho Hội đồng thi      
4.1 Chủ tịch Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
4.2 Phó Chủ tịch Người/ngày 300
4.3 Ủy viên Người/ngày 240
5 Chi tiền công cho Ban Thư ký Hội đồng thi      
5.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
5.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
5.3 Ủy viên Người/ngày 240
6 Ban vận chuyển đề thi      
6.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
6.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
6.3 Ủy viên Người/ngày 240
7 Chi tiền công cho Hội đồng/Ban coi thi      
7.1 Trưởng ban/Chủ tịch HĐCT Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
7.2 Phó Trưởng ban/Trưởng Điểm thi/Phó Chủ tịch HĐCT Người/ngày 300
7.3 Phó Trưởng Điểm thi Người/ngày 270
7.4 Ủy viên, thư ký, giám thị Người/ngày 240
7.5 Công an, bảo vệ, y tế, Phục vụ Người/ngày 150
8 Chi tiền công cho Ban/Tổ làm phách      
8.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
8.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
8.3 Ủy viên, thư ký làm việc cách ly Người/ngày 270
8.4 Nhân viên phục vụ, bảo vệ làm việc cách ly Người/ngày 240
8.5 Nhân viên phục vụ, bảo vệ, y tế vòng ngoài Người/ngày 150
9 Chi tiền công cho Hội đồng/Ban chấm thi tự luận/Ban chấm thi trắc nghiệm Người/ngày    
9.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
9.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
9.3 Ủy viên, thư ký Người/ngày 240
9.4 Nhân viên phục vụ, y tế, công an, bảo vệ Người/ngày 150
10 Chi tiền công cho Hội đồng/Ban phúc khảo tự luận/Ban phúc khảo trắc nghiệm Người/ngày    
10.1 Trưởng ban Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
10.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 300
10.3 Ủy viên, thư ký, giám khảo Người/ngày 240
10.4 Nhân viên phục vụ, y tế, công an, bảo vệ Người/ngày 150
11 Tiền công ra đề thi      
11.1 Tiền công xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi      
11.1.1 Chủ trì Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
11.1.2 Các thành viên Người/ngày 300
11.2 Tiền công ra đề đề xuất đối với đề thi tự luận (Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia) Đề theo phân môn 1.000  
11.3 Tiền công ra đề thi chính thức và dự bị có kèm theo đáp án, biểu điểm      
  Đề thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thi nói gồm 10 chủ đề) Người/ngày 375 Không quá 15 ngày
12 Tiền công xây dựng ngân hàng câu hỏi      
12.1 Tiền công xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi      
12.1.1 Chủ trì Người/ngày 375 Không quá 15 ngày
12.1.2 Các thành viên Người/ngày 300
12.2 Tiền công đối với câu hỏi      
12.2.1 Tiền công soạn thảo câu hỏi thô Câu hỏi 70  
12.2.2 Tiền công rà soát, chọn lọc, thẩm định và biên tập câu hỏi Câu hỏi 60  
12.2.3 Tiền công chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm Câu hỏi 50  
12.2.4 Tiền công chỉnh sửa lại các câu hỏi sau khi thử nghiệm đề thi Câu hỏi 35  
12.2.5

Tiền công rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân

hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa

Câu hỏi 10  
12.3 Tiền công thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm      
12.3.1 Chủ trì Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
12.3.2 Các thành viên Người/ngày 300
13 Tiền công chấm bài thi      
13.1 Tiền công chấm bài thi tự luận, bài thi nói và bài thi thực hành, bài thi tin học đối với thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi chọn học sinh giỏi quốc gia Người/ngày 300 40 bài /người/ ngày/ vòng
13.2 Tiền công chấm bài thi trắc nghiệm đối với thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi chọn học sinh giỏi quốc gia Người/ngày 300 Số ngày theo thực tế công việc
13.3 Tiền công chấm phúc khảo bài thi tự luận tốt nghiệp trung học phổ thông, chấm phúc khảo bài thi chọn học sinh giỏi quốc gia Người/ngày 300 Số ngày theo thực tế công việc
14 Tiền công tập huấn các đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp Quốc gia      
14.1 Tiền công cho biên soạn và giảng dạy lý thuyết, biên soạn và giảng dạy thực hành Người/ngày 2.000 Chi theo thực tế
14.2 Tiền công cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn Người/ngày 150
15 Tiền công cho công tác thanh tra, kiểm tra thi      
15.1 Trưởng đoàn Người/ngày 375 Số ngày theo thực tế công việc
15.2 Phó trưởng đoàn Người/ngày 300
15.3 Thành viên (độc lập) Người/ngày 300
15.4 Thành viên đoàn Người/ngày 260
16 Tiền công làm đêm và trực đêm      
16.1 Tiền công làm đêm cho bộ phận trực tiếp in sao đề thi và bộ phận làm phách bài thi Người/đêm 180 Số đêm theo thực tế công việc
16.2 Tiền công trực đêm cho cán bộ giữ đề thi và bài thi trong thời gian thi và chấm thi Người/đêm 120 Số đêm theo thực tế công việc

II. Các Kỳ thi cấp tỉnh: Thi tuyển sinh vào lớp 10 (thi tuyển), thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa

Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 90% mức chi tại mục I của phần A;

III. Đối với các Phòng GDĐT và các trường THPT

Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 80% mức chi tại mục I của phần A;

Tiền công tập huấn các đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh được tính bằng 80% mức chi tại mục I của phần A;

IV. Đối với cấp trường trực thuộc Phòng GDĐT

Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 60% mức chi tại mục I của phần A;

Tiền công tập huấn các đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi cấp huyện được tính bằng 60% mức chi tại mục I của phần A.

PHẦN B: CÁC NỘI DUNG, MỨC CHI TIỀN CÔNG ĐỐI VỚI CÁC HỘI THI, CUỘC THI

I. Mức chi cho các hội thi giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh giỏi

1. Các hội thi cấp tỉnh

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
I Hội thi giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi
1 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban tổ chức Hội thi
1.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
1.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
1.3 Ủy viên, Thư ký, Kế toán Người/ngày 220
1.4 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ…) Người/ngày 140
2 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban chấm thi (giai đoạn 1 và giai đoạn 2)
2.1.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
2.1.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
2.1.3 Ủy viên, Thư ký, Kế toán Người/ngày 220
2.1.4 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ …) Người/ngày 140
2.1.5 Tổ trưởng Người/đợt 300
2.1.6 Giám khảo chấm biện pháp hoặc tiết dạy hoặc tổ chức hoạt động giáo dục (gọi chung là biện pháp) Biện pháp 120 Khoảng 08 biện pháp/ngày, tối đa 03 giám khảo/01 biện pháp
II Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi
1 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban chỉ đạo
1.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
1.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
1.3 Ủy viên, Thư ký, Kế toán Người/ngày 220
1.4 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ …) Người/ngày 140
2 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban ra đề thi
2.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
2.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
2.3 Ủy viên, Thư ký Người/ngày 220
3 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban in sao đề thi
3.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
3.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
3.3 Ủy viên, Thư ký Người/ngày 220
4 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban coi thi
4.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
4.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
4.3 Ủy viên, Thư ký Người/ngày 220
4.4 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ …) Người/ngày 140
5 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban chấm thi (giai đoạn 1 và giai đoạn 2)
5.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
5.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
5.3 Các Ủy viên, Thư ký, Kế toán Người/ngày 220
5.4 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ …) Người/ngày 140
5.5 Giám khảo chấm sáng kiến hoặc biện pháp (gọi chung là biện pháp) Biện pháp 120 Khoảng 08 biện pháp/ ngày, tối đa 03 giám khảo/01 biện pháp
5.6 Giám khảo chấm bài thi kiến thức và kỹ năng (tự luận) Người/ngày 270 Định mức 40 bài/ người/ ngày
5.7 Giám khảo chấm bài thực hành nghiệp vụ và thi năng khiếu Người/ngày 240 Không quá 12 ngày
6 Chi ra đề thi (Bài thi kiến thức và kỹ năng)
6.1 Chi ra đề đề xuất Đề 360  
6.2 Chi ra đề chính thức và dự bị Đề 600  

2. Các hội thi cấp huyện và các trường THPT: Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 80% mức chi tại hội thi, cuộc thi cấp tỉnh.

3. Các hội thi cấp trường trực thuộc Phòng GDĐT: Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 60% mức chi tại hội thi, cuộc thi cấp tỉnh.

II. Cuộc thi Khoa học - Kỹ thuật

1. Cuộc thi Khoa học - Kỹ thuật cấp tỉnh

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
1 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban chỉ đạo
1.1 Trưởng ban Người/ngày 340 Không quá 12 ngày
1.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270
1.3 Ủy viên, Thư ký, Kế toán Người/ngày 220
1.4 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ…) Người/ngày 140
2 Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Ban chấm thi
2.1 Trưởng ban Người/ngày 340  
2.2 Phó Trưởng ban Người/ngày 270  
2.3 Ủy viên, Thư ký, Kế toán Người/ngày 220  
2.4 Giám khảo chấm Người/ngày 270  
2.5 Thành viên khác (Bảo vệ, phục vụ …) Người/ngày 140  

2. Các hội thi cấp huyện và các trường THPT: Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 80% mức chi tại hội thi, cuộc thi cấp tỉnh.

3. Các hội thi cấp trường trực thuộc Phòng GDĐT: Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 60% mức chi tại hội thi, cuộc thi cấp tỉnh.

III. Các hội thi thể dục thể thao, Hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hội khỏe Phù Đổng do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức

1. Cấp khu vực và quốc gia

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
1 Mức chi tiền công cho huấn luyện viên trong thời gian tập huấn và thi đấu cấp khu vực và toàn quốc Người/ngày 180 Theo thực tế
2 Mức chi tiền công tập luyện cho công chức, viên chức tham gia tập huấn và thi đấu các giải của giáo viên cấp khu vực và toàn quốc (Đối với công chức, viên chức không đủ điều kiện khoảng cách km để thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành) Người/ngày 120 Theo thực tế

2. Các hội thi cấp tỉnh

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
1 Mức chi tiền công cho các thành viên các ban của giải thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thao GDQP-AN cấp tỉnh      
1.1 Trưởng ban chỉ đạo/ban tổ chức/ban chuyên môn Người/ngày 340 Không quá 15 ngày
1.2 Phó trưởng ban chỉ đạo/ban tổ chức/ban chuyên môn Người/ngày 270
1.3 Ủy viên, giám sát Người/ngày 220
1.4 Trọng tài bóng đá, bóng chuyền các giải học sinh và giáo viên Người/trận 120  
1.5 Trọng tài bóng bàn, điền kinh, cầu lông, võ, cờ... Người/buổi 120  
1.6 Công an, Y tế, Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ… Người/ngày 140  

2. Các hội thi cấp huyện và các trường THPT

- Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 80% mức chi tại cuộc thi, hội thi cấp tỉnh.

- Mức chi tiền công tập luyện cho các thành viên tham gia các hội thi thể dục thể thao, Hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hội khỏe Phù Đổng được tính bằng 80% mức chi tại mục III của phần B

3. Các hội thi cấp trường trực thuộc Phòng GDĐT

- Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi được tính bằng 60% mức chi tại cuộc thi, hội thi cấp tỉnh.

- Mức chi tiền công tập luyện cho các thành viên tham gia các hội thi thể dục thể thao, Hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hội khỏe Phù Đổng được tính bằng 60% mức chi tại mục III của phần B

PHẦN C: CÁC NỘI DUNG, MỨC CHI KHÁC ĐỐI VỚI CÁC CUỘC THI, HỘI THI

1. Cuộc thi Khoa học - Kỹ thuật cấp quốc gia

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
1 Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh Người/ngày 160 Số ngày theo thực tế
2 Hỗ trợ tiền ở cho học sinh Người/ngày 200 Số ngày theo thực tế

2. Các hội thi thể dục thể thao, Hội thao Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hội khỏe Phù Đổng do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức cấp quốc gia

Stt Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi Ghi chú
1 Mức chi tiền ăn và thuốc bổ tăng lực cho học sinh tập huấn và thi đấu cấp khu vực và toàn quốc      
1.1 Học sinh TH, THCS và THPT trong thời gian tập trung tập huấn Người/ngày 160 Không quá 30 ngày
1.2

Học sinh TH, THCS và THPT trong thời gian tập trung thi

đấu

Người/ngày 190 Theo thực tế thi đấu
1.3 Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với học sinh và huấn luyện viên trong thời gian tập huấn Người/ngày 16 Không quá 30 ngày
1.4 Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với học sinh và huấn luyện viên trong thời gian thi đấu Người/ngày 19 Theo thực tế thi đấu
2 Mức chi tiền thuê phòng trọ của học sinh và huấn luyện viên ngoài ngành      
2.1 Học sinh TH, THCS và THPT trong thời gian tập trung tập huấn tại thành phố Quy Nhơn Người/ngày 160 Không quá 30 ngày
2.2 Học sinh TH, THCS và THPT trong thời gian tập trung tập huấn tại các huyện thị xã Người/ngày 120  
2.3 Học sinh TH, THCS và THPT trong thời gian tập trung thi đấu ngoài tỉnh Người/ngày 200 Theo thực tế
2.4 Huấn luyện viên ngoài ngành trong thời gian tập trung thi đấu trong tỉnh Người/ngày 200  
2.5 Huấn luyện viên ngoài ngành trong thời gian tập trung thi đấu ngoài tỉnh ở thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh Người/ngày 450  
2.6 Huấn luyện viên ngoài ngành trong thời gian tập trung thi đấu ngoài tỉnh ở huyện, thị xã, thành phố còn lại Người/ngày 350  

2. Các hội thi, cuộc thi cấp tỉnh:

- Các hội thi, cuộc thi cấp tỉnh được tính bằng 90% mức chi tại khoản 1; 2 Phần C của phụ lục này.

3. Các hội thi cấp huyện và các trường THPT

- Các hội thi, cuộc thi cấp huyện và các trường THPT trực thuộc Sở được tính bằng 80% mức chi tại khoản 1; 2 Phần C của phụ lục này.

4. Các hội thi cấp trường trực thuộc Phòng GDĐT

- Các hội thi, cuộc thi cấp trường trực thuộc Phòng GDĐT được tính bằng 60% mức chi tại khoản 1; 2 Phần C của phụ lục này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều