vanban.org

QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 41/2014/QĐ-UBND · 03/11/2014
Phú Yên Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 · 42/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 __________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND Tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 518/TTr-STNMT ngày 24/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014.

Bổ sung bởi 19/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2014
1. Khu tái ñịnh cư khu phố Chí ðức, thị trấn Chí Thạnh:
- đường số 1 rộng 9m: 1.200.000 đồng/m2;

- đường số 2 rộng 12,5m: 900.000 ñồng/m2;
- đường số 3 rộng 12,5m: 700.000 ñồng/m2;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. Bãi bỏ Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND Tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh năm 2013 và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND Tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu tái định cư vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh năm 2013.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

BẢNG GIÁ

CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ, VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định đô thị:

- Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.

- Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ chỉ giới đường đỏ (Mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè).

c) Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, 3 và 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất trung bình của 2 đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b nêu trên để định giá cho từng thửa đất.

d) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất.

đ) Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

e) Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi).

2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất trung bình của các đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.

c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200m đến dưới 300m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (Đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (Đối với đường không có vỉa hè).

d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100m trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp

1. Xác định hạng đất nông nghiệp:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất.

- Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực gần nhất.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất:

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP):

a) 3 yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000m.

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000m.

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000m.

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4.

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6.

- Vị trí 6: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B:

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

1. Bảng giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3).

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).

6. Bảng giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).

III. Đối với đất các đảo: (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).

Phần C ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (Gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề;

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất được xác định theo Bảng giá đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với từng vị trí đất.

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề, nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

Phần D PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1. Bảng giá các loại đất được UBND Tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, 35 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định hiện hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

Phụ lục 1

Giá đất ở tại đô thị năm 2014 giá đất ở tại đô thị năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4
I Thành phố Tuy Hòa        
A Các phường 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9        
1 Đường Độc Lập        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ 4.000 1.500 1.000 600
- Đoạn còn lại 3.000 800 500 300
2 Đường Lê Duẩn        
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú 5.000 2.500 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ 4500 2.300 1.200 700
- Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến 3.500 1.600 800 500
3 Đường Nguyễn Đình Chiểu 4.000 2.000 1.500 1.000
4 Đường Huyền Trân Công Chúa 3.000 1.400 900 700
5 Đường Nguyễn Chí Thanh 4000 2.000 1.500 1.000
6 Đường Trường Chinh        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thái Tổ 5.000      
- Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ 5.000 3.000 1.800 1.000
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá Trường Cao đẳng nghề) 5.500 3.000 1.800 1.000
- Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương 3.700      
7 Đường Bà Triệu        
- Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ 4.000 2.000 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú 4.500 2.500 1.800 1.000
8 Đại Lộ Hùng Vương        
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ 3.200 1.500 1.000 800
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo 7.500      
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ 12.000 3.500 2.000 1.500
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú 10.000 3.000 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ 8.000 2.400 1.300 700
- Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lê Đài 7.000 2.200 1.200 600
9 Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ 3.500 1.800 1.200 1.000
10 Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ 3.000 1.500 1.000 600
11 Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An 2.500 1.200 800 500
12 Đường Lê Quý Đôn 4.000 2.000 1.200 700
13 Đường Chu Văn An        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m 4.500 2.500 1.200 700
- Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động 2.500 1.700 1.000 500
14 Đường Trần Cao Vân: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi 4.500 2.500 1.200 700
15 Đường Duy Tân        
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo 5.000 2.200 1.300 700
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ 6.000 2.500 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ 4.000 2.000 1.200 700
16 Đường Lương Văn Chánh        
  Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm thành phố đến đường Trần Hưng Đạo 2.500 1.200 1.000 700
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ 5.000 2.200 1.200 800
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường nội bộ rộng 6m 4.000 2.000    
17 Đường Phạm Hồng Thái 4.000 2.000 1.100 700
18 Đường Ngô Quyền        
- Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo 3.000 1.500 900 600
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi 7.000 2.500 1.200 700
- Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ 4.500 2.200 1.200 700
19 Đường Nguyễn Trãi        
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ 4.000 2.000 1.200 800
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo 4.500 2.200 1.300 900
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi 7.500 3.000 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ 7.000 2.500 1.500 1.000
20 Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ 4.500 2.200 1.300 900
21 Đường Trần Quý Cáp        
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ 3.000 1.500 1.000 700
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi 4.200 2.000 1.200 800
22 Đường Nguyễn Thái Học        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ 6.500 2.700 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú 6.000 2.500 1.500 1.000
23 Đường Chu Mạnh Trinh 3.500 1.500 1.000 7.00
24 Đường Huỳnh Thúc Kháng 4.000 2.000 1.400 800
25 Đường Yersin 3.500 1.500 1.000 700
26 Đường Phan Đình Phùng        
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến hẻm số 6 2.500 1.300 800 600
- Đoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản Đà 3.700 1.800 1.200 700
- Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ 6.000 2.500 1.500 1.000
27 Đường Lê Thành Phương        
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú 5.200 2.300 1.500 900
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 4.800 2.000 1.200 700
28 Đường Phan Bội Châu 4.000 1.800 1.100 600
29 Đường Cao Thắng 4.500 2.000 1.200 700
30 Đường Lê Trung Kiên        
- Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà 2.500 1.200 700 500
- Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú 4.700 2.300 1.500 800
31 Đai Lộ Nguyễn Tất Thành        
- Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến đường Trần Hưng Đạo 4.000 2.000 1.000 600
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9 5.700 2.700 1.400 800
- Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến 4.500 2.200 1.200 700
32 Đường Nguyễn Trung Trực        
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 3.500 1.800 1.000 600
- Đoạn còn lại 3.000 1.400 800 600
33 Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành 5.000      
34 Khu vực cảng cá phường 6 3.000 1.400 1.000 700
35 Đường Bạch Đằng        
- Đoạn từ cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn 3.200 1.400 1.000 700
- Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng 4.000 1.800 1.100 700
- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 3.500 1.500 900 600
36 Đường Nguyễn Công Trứ        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đại lộ Hùng Vương 3.000 1.500 900 600
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi 3.500 1.800 1.000 700
- Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo 4.500 2.200 1.500 800
37 Đường Tản Đà 4.200 2.000 1.200 700
38 Đường Trần Hưng Đạo        
- Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn 3.500 1.800 1.100 700
- Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng Vương 6.500 2.800 1.600 1.000
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân 9.000 3.000 2.200 1.000
- Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng 12.000 4.000 3.000 1.500
- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 9.000 3.000 2.200 1.000
39 Đường Nguyễn Trường Tộ 3.500 1.800 1.000 600
40 Đường Lý Thái Tổ 3.500 1.800 1.000 600
41 Đường Lý Thường Kiệt        
- Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh 1.600 1.000 700 500
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương 4.000 2.000 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh 4.000 2.000 1.500 800
42 Đường Hồ Xuân Hương 3.500 2.000 1.500 800
43 Đường Hoàng Diệu 4.500 2.200 1.500 800
44 Đường Lê Thánh Tôn 6.000 2.500 1.500 900
45 Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh 3.000 2.000 1.000  
46 Đường Lê Lai 3.300      
47 Đường Lê Lợi        
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng 10.000 3500 2.000 1.000
- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 6.000 2.500 1.500 900
48 Đường Nguyễn Du 4.500 2.500 2.000 1.000
49 Đường Nguyễn Huệ        
- Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh 6.500 2500 2.000 1.000
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lê Trung Kiên 8.500 3.000 2.000 1.000
50 Đường Điện Biên Phủ 5.000 2.500 2.000 1.000
51 Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên 3.000 1.600 1.100 800
52 Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học 3.500      
53 Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến) 4.000 2.000 1.500 1.000
54 Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến) 4.000 2.000 1.500 1.000
55 Đường Đồng Khởi 4.000 2.000 1.500 1.000
56 Đường Phan Lưu Thanh 4.000 2.000 1.500 1.000
57 Đường Nguyễn Thị Minh Khai        
- Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh 4.000 2.000 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến Đại lộ Hùng Vương 3.000 1.300 900 600
58 Đường Lý Tự Trọng 4.000 2.000 1.500 1.000
59 Đường Lê Hồng Phong        
- Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh 4.000 2.000 1.500 1.000
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương 3.000 1.300 900 600
60 Đường Mai Xuân Thưởng 4.000 2.000 1.200 700
61 Đường Trần Phú        
- Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 6.000 3.000 2.000 1.000
- Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố 4.000 2.000 1.200 800
62 Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú 4.500 2.500 1.200 800
63 Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú 4.000 2.000 1.000 600
64 Đường Phù Đổng 3.000      
65 Đường Trương Định (toàn tuyến) 2.500      
66 Đường Tây Sơn (toàn tuyến) 3.000      
67 Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến) 2.500      
68 Đường vào Công ty cổ phần An Hưng 2.500      
69 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 4.000 2.000 1.200 600
70 Đường số 11 (toàn tuyến) 2.000 1.000 600 450
71 Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ        
- Trục đường rộng10m - dưới 16m 3.500      
- Trục đường rộng 6m - dưới 10m 3.000      
72 Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học        
- Trục đường rộng 10m 3.500      
- Trục đường rộng 6m 2.000      
73 Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú        
- Trục đường rộng 22,6m 4.000      
- Các trục đường rộng 12m 3.500      
- Các trục đường rộng 8m và rộng 9m 3.000      
- Trục đường rộng 6m 2.500      
74 Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần        
- Trục đường rộng 16m 3.000      
- Trục đường rộng 10m 2.500      
- Trục đường rộng 6m - dưới 10m 2.000      
75 Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng        
- Trục đường rộng 12m 3.000      
- Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m 2.000      
76 Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú        
- Trục đường rộng 16m 4.000      
- Trục đường rộng 10m-13,5m 3.000      
77 Xã lộ 20        
- Đoạn từ khu Khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh 1.000 500 300 200
- Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiến 600 300 200 150
78 Đường Mậu Thân        
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn 5.000 2.500 1.500 1.000
- Đoạn từ cầu Chùa Hồ Sơn đến đường Trần Phú 2.000 1.000 700 400
- Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp xã Bình Kiến 1.500 900 600 350
79 Đường Nguyễn Hữu Thọ        
- Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đường bao phía Tây bệnh viện 5.300 2.700 1.400 1.000
- Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 2.500 1.200 800 500
80 Đường Tân Trào 2.700      
81 Đường Hà Huy Tập 3.000      
82 Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường An Dương Vương 3.200      
83 Đường Phạm Ngọc Thạch        
- Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Tố Hữu 2.700      
- Đoạn còn lại 2.000      
84 Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu 2.000      
85 Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m) 2.500      
86 Đường Tố Hữu: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Trần Suyền 3.000 1.700 1.200 800
87 Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng 2.200 1.400 1.000 800
88 Đường Phan Đăng Lưu 2.200 1.400 1.000 800
89 Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng 1.500      
90 Đường An Dương Vương        
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương 3.500      
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m 3000      
91 Đường Văn Cao: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch 3.200 1.700 1.200 800
92 Đường Trần Hào: Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Nguyễn Hào Sự 3.200      
93 Đường Lê Đài 2.200      
94 Đường rộng 20m thuộc khu dân cư công ty cổ phần xây dựng Phú Yên        
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh 3.000      
- Đoạn từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Văn Huyên 3.000      
95 Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương 3.000      
96 Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương 2.500      
97 Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương 2.500      
98 Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng 2.500      
99 Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng 2.500      
100 Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng 2.500      
101 Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng 2.500      
102 Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS 3.000      
103 Các trục đường thuộc khu Tái định cư phường 9        
- Trục đường rộng 20m 2.500      
- Trục đường rộng 16m 2.200      
- Trục đường rộng 13m 2.000      
- Trục đường rộng 10m 1.700      
104 Đường phía Tây Bệnh viện tỉnh 2.500 1.500 800 500
105 Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía Đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú 3.000      
106 Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi 3.000 1.500 1.000 700
B Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông        
1 Đường Đinh Tiên Hoàng        
- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến ngã ba đồn biên phòng cũ 1.700 1.000 600 400
- Đoạn từ ngã 3 đồn biên phòng cũ đến cảng cá 800 500 300 150
2 Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu 1.000 700 500 350
3 Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu 1.000 700 500 350
4 Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu 1.200 800 600 400
5 Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ 800 500 300 200
6 Đường 27 tháng 7 1.500 800 600 300
7 Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu 1.000 700 400 300
8 Đường Thăng Long        
- Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt 1.800 1.000 600 400
- Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2 1.000 600 400 200
- Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa 600 400 300 200
9 Đường 3 tháng 2        
- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long 1.800 1.000 600 400
- Đoạn từ đường Thăng Long đến hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh 1.000 600 400 200
- Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt 800 500 300 200
10 Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh 1.800 1.000 600 400
11 Đường Nguyễn Thị Định (toàn tuyến) 1.700 900 500 300
12 Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân 1.600 800 450 250
13 Đường Nguyễn Văn Linh 4.000 1.200 800 400
14 Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng 1.600 800 500 350
15 Đường Đống Đa: Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến giáp cầu sắt Hòa Thành 700 400 300 200
16 Đường Trần Rến (toàn tuyến) 1.200 700 400 300
17 Đường Nguyễn Anh Hào        
- Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Văn Linh 1.200 600 400 300
- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh - xã giáp Hòa Thành 800 400 300 200
18 Đường Chiến Thắng        
- Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh 1.500 800 500 300
- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm 1.400 600 400 300
19 Đường Trần Kiệt 1.500 800 300 200
20 Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Thăng Long 1.600 1.000 500 300
21 Yết Kiêu        
- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đoạn bê tông 1.100 600 400 200
- Đoạn bê tông đến đường Đinh Tiên Hoàng 800 400 200 150
22 Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 1.600 800 500 300
23 Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A) 2.700      
24 Các trục đường thuộc khu tái định cư phường Phú Đông        
- Đường rộng trên 25m 1.500      
- Đường rộng 20m - 25m 1.000      
- Đường rộng 16m - dưới 20m 900      
- Trục đường rộng 12m - dưới 16m 800      
25 Các trục đường thuộc Khu nhà ở cho cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (mới)        
- Đường rộng 16m 1.200      
- Đường rộng 12m 1.000      
- Trục đường rộng 9m, 8m 800      
26 Đại lộ Hùng Vương (đoạn qua địa bàn phường Phú Đông) (mới) 3.000      
27 Khu khép kín KDC khu phố 4, phường Phú Thạnh (mới) 500      
28 Đại lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao thông quốc lộ 1A - Nam cầu Đà Rằng) 2.700 1.100 700 500
II Thị xã Sông Cầu        
1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu 1.000 600 360 200
- Đoạn từ đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A 1.700 1.000 600 360
- Đoạn từ Nam tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện 800 480 280 170
- Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt 1.000 600 360 200
- Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt 1.000 600 360 200
- Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến Nam chân đèo Gành Đỏ 1.000 600 360 200
- Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cống Cây Sung 1.500 900 500 300
- Đoạn từ cống Cây Sung đến cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật) 1.500 900 500 300
- Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An 900 500 300 180
2 Đường tuyến tránh quốc lộ 1A        
- Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang 1.200 720 430 250
- Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam) 600 360 200 120
3 Đường Phạm Văn Đồng        
- Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ 3.000 1.800 1.000 600
- Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu vượt 2.500 1.200 700 400
- Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) 1.500 900 500 200
- Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh quốc lộ 1A 600 360 210 120
4 Đường Hùng Vương 2.000 1.500 900 540
5 Đường 1 tháng 4 1.200 720 430 250
6 Đường ĐT 644 (Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm) 600 360 210 130
7 Đường Trần Hưng Đạo 2.500 1.500 900 540
8 Đường Lê Lợi        
- Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp dự án khu A & B 2.000 1.500 900 540
- Đoạn còn lại 700 420 250 150
9 Đường Nguyễn Huệ 3.500 2.100 1.200 750
10 Đường Bùi Thị Xuân 2.000 1.200 700 400
11 Đường Phan Đình Phùng 2.000 1.200 700 400
12 Đường Phan Bội Châu 2.000 1.200 700 400
13 Đường Hai Bà Trưng        
- Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ 3.500 2.100 1.200 750
- Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã 2.500 1.500 900 540
14 Đường Lương Văn Chánh 2.500 1.500 900 540
15 Đường Trần Bình Trọng        
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh 2.500 1.500 900 540
- Đoạn còn lại 700 420 250 150
16 Đường Ngô Quyền 2.000 1.200 700 400
17 Đường Lê Thành Phương 2.500 1.500 900 540
18 Đường Hoàng Hoa Thám 1.500 900 540 300
19 Đường Võ Thị Sáu 3.000 1.500 1.000 600
20 Đường Lý Thường Kiệt 1.500 900 540 300
21 Đường Nguyễn Hồng Sơn        
- Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà 2.500 1.500 900 540
- Đoạn từ Lăng Bà đến giáp quốc lộ 1A) 750 400 250 200
22 Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoạch 6-1) 1.500 900 540 330
23 Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoạch 6-2) 1.500 900 540 330
24 Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoạch 6-3) 1.500 900 540 330
25 Đường Kim Đồng (trục đường rộng 16m khu dân cư Tây Dân Phước) 1.400 1.000 600 400
26 Đường ĐT 642: Đoạn giáp quốc lộ 1A đến ngã ba trong 600 360 210 120
27 Đường Lê Hồng Phong 1.500 900 500 200
28 Đường Nguyễn Văn Linh        
- Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A 1.000 600 360 200
- Đoạn giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến đập Đá Vải 700 400 250 200
29 Đường Yết Kiêu 2.000 1.500 900 540
30 Đường Lê Duẩn        
- Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến cầu Tam Giang 2 1.200 720 430 250
- Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải 800 480 280 170
31 Đường Nguyễn Viết Xuân 1.500      
32 Đường Tô Hiến Thành        
- Các lô để bố trí tái định cư 500      
- Các lô đất còn lại 1.500      
33 Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn        
- Đường rộng 3 mét, 6 mét 500      
- Đường rộng 10 mét (Đường Lê Văn Tám) 600      
34 Khu dân cư Tây Dân Phước        
- Đường rộng 3 mét (ô phố G) 350      
- Đường rộng 3 mét 400      
- Đường rộng 4 mét (ô phố G) 450      
- Đường rộng 4 mét (ô phố C) 450      
- Đường rộng 4 mét 500      
35 Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)        
35.1 Ô phố B:        
- Đuờng rộng 12 mét 1.200      
- Đuờng rộng 16 mét 1.400      
- Đuờng rộng 25 mét 1.500      
- Quốc lộ 1A 2.500      
35.2 Ô phố J:        
- Đuờng rộng 6 mét 700      
- Đuờng rộng 12 mét 1.200      
- Đường rộng 16 mét 1.400      
35.3 Ô phố I:        
- Đuờng rộng 12 mét 1.200      
- Đuờng rộng 16 mét 1.400      
- Đuờng rộng 25 mét 1.500      
- Quốc lộ 1A 2.500      
35.4 Ô phố E:        
- Đuờng rộng 12 mét 1.200      
- Đuờng rộng 25 mét 1.500      
- Quốc lộ 1A 2.500      
36 Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)        
36.1 Ô phố F: Đường rộng 25 mét 1.500      
36.2 Ô phố D: Đường rộng 16 mét 1.400      
36.3 Ô phố G:        
- Đường rộng 25 mét 1.500      
- Đường rộng 16 mét (trước sân thể thao) 1.400      
- Đường rộng 16 mét 1.400      
- Đường rộng 12 mét 1.200      
36.4 Ô phố H: Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ) 1.500      
36.5 Ô phố K:        
- Đường rộng 16 mét 1.400      
- Đường rộng 12 mét 1.200      
36.6 Ô phố L: Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ) 1.500      
37 Khu dân cư Sân khấu lộ thiên        
- Đường rộng 14 mét        
+ Các lô để bố trí tái định cư 500      
- Đường rộng 14 mét còn lại        
+ Khu E: từ lô E1 đến lô E 14 1.500      
+ Khu F: từ lô F1 đến lô F14 1.500      
+ Khu G: Từ lô G6 đến lô G10 và Khu H: từ lô H6 đến lô H10 1.500      
- Đường rộng 16 mét        
+ Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu B: từ lô B1 đến lô B8, Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17) 2.000      
+ Đường Hoàng Hoa Thám (Khu E: từ lô E18 đến lô E31) 2.000      
+ Đường Lê Hồng Phong (Khu G; từ lô G1 đến lô G5 và khu H: từ lô H1 đến lô H5) 2.000      
38 Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)        
- Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: các lô tiếp giáp đường rộng 25 mét 4.500      
- Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8: các lô tiếp giáp đường rộng 20 mét 3.000      
- Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9: các lô tiếp giáp đường rộng 16 mét (50 lô của Khu B6 và B7 không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư tại chỗ khu A và B cho các hộ bị giải toả có yêu cầu tái định cư tại chỗ) 1.200      
- Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10: các lô tiếp giáp đường rộng 10 mét 2.000      
39 Khu dân cư Phước Lý        
- Khu G: các lô giáp quốc lộ 1A 1.700      
- Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường bê tông rộng 5 mét 800      
- Khu A, B, C, D: các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét 1.200      
- Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét 600      
40 Khu tái định cư Long Phước Đông, phường Xuân Phú        
- Đường rộng 5 mét (từ lô số 1 đến lô số 13) 350      
- Đường rộng 12 mét (từ lô số 14 đến lô số 26) 500      
41 Khu tái định cư đường Lê Thành Phương        
- Vị trí 1: (khu A và B), gồm 9 lô đất, trong đó 7 lô khu A (từ lô số 1 đến lô số 7) và 2 lô tại khu B (lô số 13 và số 31) 450      
- Vị trí 2: (khu A và B) gồm 24 lô đất, trong đó 5 lô tại khu A (từ lô số 8 đến lô số 12) và 19 lô tại khu B (từ lô số 14 đến lô số 30, lô số 32 và lô số 50) 400      
- Vị trí 1: gồm 17 lô đất tại khu B (từ lô số 33 đến lô số 49) 350      
42 Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu        
- Đường rộng 12 mét 1.500      
- Đường rộng 8 mét 1.200      
43 Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài        
- Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6) 500      
- Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại) 400      
- Đường rộng 4 m 300      
44 Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành): Đường rộng 4 mét 300      
45 Khu tái định cư kè Thị Thạc        
- Khu A1: các lô tiếp giáp đường Võ Thị Sáu (các lô 1, 2, 3, 4, 5, 50, 51, 52) 2.000      
- Khu A1:        
+ Các lô tiếp giáp đường rộng 12mét phía Bắc khu tái định cư 600      
+ Các lô tiếp giáp đường rộng 12 mét phía Nam khu tái định cư 1.200      
- Khu A2: Các lô tiếp giáp Đường rộng 12 mét phía Bắc khu tái định cư 600      
III Thị trấn Chí Thạnh - huyện Tuy An        
1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa 1.200 450 300 200
- Đoạn từ cầu Đông Sa đến giáp đường sắt 2.100 900 600 400
- Đoạn từ đường sắt đến đường bê tông KP Trường Xuân (nhà ông Vinh) 2.100 1.000 700 500
- Đoạn từ đường bê tông KP Trường Xuân (nhà ông Vinh) đến cầu Ngân Sơn 2.100

700

450

300

2 Đường Lê Thành Phương        
- Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến quốc lộ 1A 1.000 450 200 150
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến giếng nông sản 2.500 1.000 700 500
- Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định 1.200 650 350 200
3 Đường Trần Phú        
- Đoạn từ quốc lộ 1A (KP Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh 1.500 550 400 250
- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Trần Rịa 2.000      
- Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP Long Bình) 1.800 800 450 300
- Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A (KP Chí Đức) 1.400 700 500 300
4 Đường Hải Dương        
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Ngân Sơn-Chí Thạnh 1.600 700 400 300
- Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến giáp ngã tư đường Lê Thành Phương 1.600      
5 Đường Ngân Sơn Chí Thạnh 1.600 700 400 250
6 Đường Võ Trứ        
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Hải Dương 1.300 500 250 150
- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh 1.500 700 450 300
- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương 2.000      
7 Đường Nguyễn Mỹ 1.800 700 350 250
8 Đường Ô Loan 2.000      
9 Đường Nguyễn Hoa 1.000 650 400 200
10 Đường Trần Rịa        
- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú 1.400 600 250 120
- Đoạn từ đường Trần Phú đến quốc lộ 1A 1.800 700 350 250
11 Đường Nguyễn Thị Loan 1.200 500 300 200
12 Đường Châu Kim Huệ        
- Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ 600 400 200 120
- Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20 400 200 150 100
13 Đường từ quốc lộ 1A đến cổng nhà máy nước (KP Trường Xuân) 1.500 600 350 200
14 Đường Long Đức đi An Lĩnh        
- Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) 900 400 200 150
- Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh 500 200 120 100
15 Đường Trần Rịa - chùa Long Bình đến đường Trần Phú        
- Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) 1.200 400 200 100
- Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú 700 400 200 100
16 Khu dân cư đồng Gò Méc        
- Đường rộng ≥ 6 mét 1.300      
- Đường rộng < 6 mét 900      
17 Đường từ quốc lộ 1A (Ngã ba cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ) 600 300 150 120
18 Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn 700      
19 Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Lò Gốm 1.700 700 400 250
20 Khu dân cư đường Trần Phú        
- Đường số 3 rộng 12 m 1.000      
- Đường số 4 rộng 12 m 1.000      
- Đường số 14 rộng 16 m 1.100      
- Đường số 13 rộng 12,5 m 1.050      
- Đường số 10, 11 và 16 rộng 12,5 m 1.000      
21 Đường số 7 (mới) 1.500 800 500 300
IV Thị trấn Phú Hòa - huyện Phú Hòa        
1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Km11+700 1.000 500 210 150
- Đoạn từ Km11+700 đến Ga Đèo 1.200 500 300 150
- Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới xã Hòa Định Tây 200 85 75 60
2 Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến quốc lộ 25 180 120 100 75
3 Đường Đông - Tây, Nam - Bắc thị trấn Phú Hòa        
- Đường Đông - Tây 1.200 600 400 200
- Đường Nam - Bắc 1.200 600 400 200
- Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (Đường mặt cắt 4-4) 1.200 600 400 200
- Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (Đường mặt cắt 4-4) 800 400 250 150
4 Đường nội bộ trong khu dân cư N03, N07 và tái định cư N09        
- Đường rộng từ 11,5m trở lên 700      
- Đường rộng dưới 11,5m 500      
5 Các đường, đoạn đường còn lại        
- Khu vực 1 500 200 160 100
- Khu vực 2 200 130 80 60
V Thị trấn Hòa Vinh - huyện Đông Hòa        
1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ 1.300 500 360 120
- Đoạn từ giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên 1.800 600 400 140
- Đoạn từ Trường PTTH Lê Trung Kiên đến cổng văn hóa Thôn 4 1.300 500 360 120
- Đoạn từ cổng văn hóa Thôn 4 đến cầu Bàn Thạch cũ 1.000 400 300 100
2 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa Thôn 3 700 350 200 110
- Đoạn từ đường bê tông cổng văn hóa Thôn 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung 500 300 180 90
3 Khu tái định cư số 1        
- Đường nhựa rộng 20,5 mét 500      
- Đường nhựa rộng 15,5 mét 400      
- Đường bê tông rộng 12 mét 350      
4 Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn        
- Khu vực 1 500 270 130 80
- Khu vực 2 400 180 120 80
VI Thị trấn Hòa Hiệp Trung - huyện Đông Hòa        
1 Đường liên huyện: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên 1.200 550 350 200
2 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi 600 200 100 50
- Đoạn từ Cầu Bi đến giáp đường liên huyện (Cửa hàng xăng dầu) 850 350 150 70
- Đoạn từ đường liên huyện (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào thôn Phú Hòa 1.400 550 350 200
- Đoạn từ cổng chào thôn Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam 1.000 440 250 150
3 Đường liên thôn: Đoạn đường từ quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô 1.200 550 350 250
4 Khu tái định cư tại thôn Phú Hiệp 3 (giai đoạn 1)        
- Đường gom tiếp giáp Tiểu Dự án 3 (rộng 20,5 mét) 400      
- Đường rộng 25 mét 350      
- Đường rộng 16 mét 300      
- Đường rộng 12 mét 250      
5 Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp (phục vụ tái định cư). Phê duyệt tại Quyết định số 114/QĐ-UB, ngày 08/11/2001 của UBND tỉnh Phú Yên v/v duyệt đồ án QHXD chi tiết Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp        
- Đường rộng 25 mét 250      
- Đường rộng 18 mét 200      
- Đường rộng 16 mét 150      
- Đường rộng 12 mét 100      
6 Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn        
- Khu vực 1 450 190 100 50
- Khu vực 2 250 120 70 50
VII Thị trấn Phú Thứ - huyện Tây Hòa        
1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ Ga Gò Mầm đến trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai 3.000 1.200 600 300
- Đoạn từ trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong 1.000 600 300 200
2 Đường ĐT 645        
- Đoạn từ Ga Gò Mầm đến Nhà ông Trọng 1.000 600 300 200
- Đoạn từ nhà ông Trọng đến giáp ranh xã Hòa Bình 1 700 500 250 200
3 Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh        
- Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng 2.400 1.000 300 150
- Đoạn từ Vũng Trãng đến giáp ranh xã Hòa Đồng 800 400 200 150
4 Khu tái định cư thị trấn Phú Thứ (mới)        
- Đường số 16 (NB2-1) rộng 16 mét 200      
- Đường số 6 (NB 2-2) rộng 16 mét 200      
- Đường số 10 rộng 22 mét 200      
- Đường số 5 (ĐT 1-1) rộng 21 mét 200      
- Đường ĐT 1-2 rộng 21 mét 200      
- Đường số 4 rộng 12 mét 120      
- Đường số 9 (N6) rộng 13 mét 120      
- Đường số 7 rộng 13 mét 120      
- Đường số 1 rộng 12 mét 120      
- Đường số 3 rộng 12 mét 120      
- Đường số 8 rộng 12 mét 120      
- Đường số 12 rộng 12 mét 120      
- Đường số 14 rộng 12 mét 120      
5 Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn        
- Khu vực 1 500 200 120 100
- Khu vực 2 300 150 120 80
VIII Thị trấn Hai Riêng - huyện Sông Hinh        
1 Đường quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)        
- Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô (Trần Hưng Đạo) 400 250 150 100
- Đoạn từ Trụ sở Quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế thị trấn 550 350 200 100
- Đoạn từ trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken 350 200 120 100
- Đoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến giáp ranh giới xã Ea Bar 200 120    
2 Đường Trần Hưng Đạo        
- Đoạn từ cầu buôn Thô đến ngã 3 đi buôn H’Kloc 400 240 140 100
- Đoạn từ ngã ba đi buôn H’Kloc đến Chi nhánh điện Sông Hinh 700 350 220 150
- Đoạn từ Chi nhánh điện Sông Hinh đến giáp Huyện đội 1.100 750 250 150
- Đoạn từ Huyện đội đến ngã ba Hoàng Hoa Thám 1.760 1100 480 280
- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến hết ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (Nhà ông Vượng) 2.750 1700 700 400
- Đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (Nhà ông Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú 2.000 900 450 300
- Đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường Hồ Xuân Hương 1.300 600 285 245
3 Đường Lê Lợi        
- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng 2.750 1.300 700 400
- Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ 1.650 1.200 430 250
- Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ 1.000 800 500 300
4 Đường Nguyễn Trãi        
- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ 2.750 1300 700 400
- Đoạn từ ngã ba đường Nguyễn Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu 1.650 800 430 300
- Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long 1.100 600 300 250
- Đoạn từ ngã ba đường Nơ Trang Long đến giáp đường Nguyễn Huệ 900 400 200 100
5 Đường Trần Phú        
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Văn Trỗi 1.300 900 300 150
- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Nguyễn Huệ 880 550 250 150
6 Đường Nguyễn Huệ 700 450 210 130
7 Đường Hồ Xuân Hương 660 400 250 130
8 Đường Nguyễn Văn Trỗi 660 400 210 130
9 Đường Nguyễn Công Trứ        
- Đoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến giáp ngã ba Lương Văn Chánh 2.750 1300 700 400
- Đoạn từ Lương Văn Chánh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ (Mới) 1.200 600 350 200
10 Đường Lương Văn Chánh        
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến giáp đường Trần Hưng Đạo 2.750 1.300 700 400
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo - giáp ngã tư đường Ngô Quyền 1.650 1000 500 300
- Đoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng 1.300 700 360 210
- Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2 500 220 150 85
11 Đường Hai Bà Trưng        
- Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh 1.300 700 350 200
- Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương 600 360 210 130
12 Đường Ngô Quyền 600 360 210 130
13 Đường Lý Thường Kiệt 600 360 210 130
14 Đường Bà Triệu 600 360 210 130
15 Đường Hoàng Văn Thụ 700 400 250 130
16 Đường Lê Thành Phương 450 300 200 100
17 Đường Hoàng Hoa Thám        
- Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu 880 650 300 150
- Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến hết Trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2 600 350 120 85
- Đoạn từ Trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2 đến cầu Ea Bia 400 200 120 85
18 Đường Nguyễn Đình Chiểu 700 420 250 85
19 Đường Chu Văn An 600 350 120 85
20 Đường Lê Quý Đôn 450 250 120 100
21 Đường Tuệ Tĩnh 500 300 120 100
22 Đường từ ngã ba Tuệ Tĩnh đi đến giáp đường Nơ Trang Long (Khu mới quy hoạch) 450 300 150 100
23 Đường Nơ Trang Long 600 300 200 100
24 Đường ĐT 649        
- Đoạn từ ranh giới xã Đức Bình Tây đến giáp khu dân cư khu phố 1 150 100 70 60
- Đoạn từ khu dân cư khu phố 1 đến giáp đường quốc lộ 29 (ĐT 645) 250 150 100 90
25 Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn 300 200 150 100
26 Đất ở các buôn thuộc thị trấn 120 100 80 60
IX Thị trấn Củng Sơn - huyện Sơn Hòa        
1 Đường Trần Phú        
- Đoạn từ bờ Sông Ba đến mương thủy lợi (nhà ông Bính) 790 380 210 140
- Đoạn từ mương thuỷ lợi (nhà ông Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo 1.000 450 280 180
- Đoạn từ giao đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới xã Suối Bạc 740 370 275 155
2 Đường Nguyễn Chí Thanh        
- Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú 765 460 285 180
- Đoạn từ đường Trần Phú đến giao Đường Hùng Vương 1.065 480 300 190
- Đoạn từ Đường Hùng Vương đến giao đường số 11 765 460 285 180
3 Đường Lê Lợi        
- Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú 750 480 300 190
- Đoạn từ đường Trần Phú đến giao Đường Hùng Vương 870 465 290 185
- Đoạn từ Đường Hùng Vương đến đường số 11 750 480 300 190
- Đoạn từ đường số 11 đến đường 24 tháng 3 450 250 210 140
4 Đường Trần Hưng Đạo        
- Đoạn từ chân đồi Hòn ngang đến giao đường số 11 765 460 285 180
- Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá 420 290 190 125
5 Đường Nguyễn Thị Minh Khai        
- Đoạn từ Chân đồi Hòn Ngang đến đường số 11 765 460 285 180
- Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá 390 270 180 120
6 Đường Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi 700 380 290 200
7 Đường Hùng Vương        
- Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo 750 480 300 190
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Hồ Suối Bùn I 500 350 230 150
8 Đường Võ Thị Sáu        
- Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo 655 355 270 185
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hồ Suối Bùn I 350 250 175 130
9 Đường số 11: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo 420 290 190 125
10 Đường 24 tháng 3        
- Đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT 646 130 95 70 50
- Đoạn từ đường ĐT 646 đến đường vào bến nước Ông Đa 250 185 110 75
- Đoạn từ đường vào bến nước Ông Đa đến UBND thị trấn cũ 430 255 200 130
- Đoạn từ UBND thị trấn cũ đến ranh giới xã Suối Bạc 240 170 110 80
11 Đường ĐT 646: Đoạn từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc 150 110 70 55
12 Đường nội bộ chợ Sơn Hòa: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh 800 480 295 190
13 Đường mới: Đoạn từ ngã Tư công viên (đường Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2 440 280 180 120
X Thị trấn La Hai - huyện Đồng Xuân        
1 Đường Lê Lợi (toàn tuyến) 1.000 800 600 400
2 Đường Trần Phú:        
- Đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến trụ Km0 300 200 100 80
- Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến nút giao Trần Phú - Nguyễn Huệ 800 600 400 200
- Đoạn từ nút giao Trần Phú - Nguyễn Huệ đến đường Võ Trứ (Trạm bảo vệ thực vật) 1.000 800 600 400
- Đoạn từ đường Võ Trứ (Trạm BVTV) đến hết đường Trần Phú 600 400 300 200
3 Đường Nguyễn Trãi        
- Đoạn từ Nhà máy nước La Hai đến giáp đường Trần Phú 600 400 300 200
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương 650 450 300 200
4 Đường Lương Tấn Thịnh        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi 800 600 400 200
- Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường sắt Bắc-Nam 600 400 200 100
5 Đường Trần Hưng Đạo:        
- Đoạn từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu - giáp xã Xuân Sơn Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước). 370 250 120 70
- Đoạn từ Km13+000 (cống thoát nước) đến Km(14+300) cầu sắt La Hai 800 600 400 200
- Đoạn từ (Km14+300) Cầu sắt La Hai đến Km16+070 Dốc Quận (phòng Y tế) 1.000 800 600 400
- Đoạn từ km 16+070 Dốc Quận (phòng Y tế) đến cổng văn hóa KP Long Bình 800 600 300 200
- Đoạn từ cổng văn hóa KP Long Bình đến dốc Hố Ó (giáp xã Xuân Long) 600 400 200 100
6 Đường Phan Trọng Đường        
- Đoạn từ đường Trần Hung Đạo (nhà ông Tỵ) đến đường Trần Cao Vân (Nhà ông Tòng) 1.000 620 370 200
- Đoạn từ đường Trần Cao Vân (Nhà ông May) đến đường Trần Hưng Đạo (cổng Trung tâm văn hóa) 800 600 400 300
7 Đường Võ Trứ (Toàn tuyến) 500 300 200 100
8 Đường Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Phan Trọng Đường đến nhà ông Dương 500 300 150 100
9 Đường số 15: Đoạn từ đường Trần Cao Vân đến đường Trần Hưng đạo (Nhà ông Lê Ngọc Liễng) 300 200 100 80
10 Đường Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (cây dông Long Hà) 800 600 300 200
11 Đường Võ Thị Sáu        
- Đoạn từ nhà ông Long đến khu tập thể trường PTTH Lê Lợi 500 300 150 100
- Đoạn từ nhà ông Nguyễn Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh 500 300 150 100
12 Đường Nguyễn Du (Toàn tuyến) 250 150 100 50
13 Đường Võ Văn Dũng: Đoạn từ đường Lương Văn Chánh đến giáp xã Xuân Quang 3 200 100 60 50
14 Đường Lương Văn Chánh        
- Đoạn từ Km12+500 (giáp ranh Xuân Sơn Bắc) đến đường Trần Hưng Đạo) 200 150 100 60
- Đoạn từ cầu sắt La Hai đến khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư) 600 400 200 100
- Đoạn từ khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư) đến giáp xã Xuân Quang 3 (đèo ngang) 800 600 400 200
15 Đường Trường Chinh (toàn tuyến) 500 300 200 100
16 Đường Phan Lưu Thanh        
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng trường THCS Phan Lưu Thanh 250 120 80 60
- Đoạn từ cổng trường THCS Phan Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh 200 80 60 50
17 Đường Lê Thành Phương dọc Bàu Long Thăng (Đoạn từ đường săt Bắc - Nam đến nhà ông Đỗ Tư) 300 150 100 80
18 Đường Khóm 5 - Soi Họ (Đoạn từ đường Lương Văn Chánh - giáp xã Xuân Long) 100 80 60 40
19 Khu dân cư Nam cầu mới La Hai        
- Khu A 800      
- Khu B 600      
- Khu C 600      
- Khu D 600      
- Khu E 600      
20 Đường Nguyễn Hào Sự (Đoạn từ Nguyễn Huệ đến đường Võ Văn Dũng) 500 300 150 80
Phụ lục 2

Giá đất ở tại nông thôn năm 2014 giá đất ở tại nông thôn năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4
I Thành phố Tuy Hòa (4 xã)        
A Vùng đồng bằng (4 xã)        
1 Xã Bình Ngọc        
1.1 Đường Hải Dương: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa 3.500 1.500 800 500
1.2 Đường Trần Quang Khải: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An 3.000 1.200 800 450
1.3 Đường Mạc Thị Bưởi: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An 2.000 700 600 450
1.4 Đường Côn Sơn: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An 1.700 700 600 400
1.5 Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2 800 500 450 400
1.6 Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng: Đoạn từ đường phía Đông giáp đường sắt đến đường bê tông 800 500 450 400
1.7 Đường quy hoạch 20m: Đoạn từ đường Mạc Thị Bưởi đến đường Hải Dương 3.000      
1.8 Đại lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn qua địa bàn xã) 3.000 1100 700 500
2 Xã Hòa Kiến        
2.1 Xã lộ 20        
- Đoạn từ giáp ranh phường 9 đến cầu Minh Đức 600 300 200 100
- Đoạn từ kênh N3 đến cầu kênh N1 600 250 200 100
- Đoạn từ kênh N1 đến Đá Bàn 400 250 150 100
2.2 Các tuyến đường liên thôn tiếp giáp xã lộ 20        
- Đường từ Cầu Minh Đức đến Chùa Minh Sơn 300 200 150 100
- Đường từ Chùa Minh Sơn đến cầu Cai Tiên 200 150 100 70
- Đường từ Cầu Cai Tiên đến chợ Xuân Hòa 300 200 150 70
- Đường từ trường trung học cũ đến cuối thôn Tường Quang 250 150 120 70
- Đường từ Cầu làng Quan Quang đến Kênh N1 250 150 120 70
- Đường từ Bưu điện xã đến sân kho thôn Xuân Hòa 250 150 120 70
2.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã 200 150 100 70
3 Xã Bình Kiến        
3.1 Đường Độc Lập: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến 3.000 1.300 800 500
3.2 Đường Lê Duẩn: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến 3.000 1.300 800 500
3.3 Đai lộ Hùng Vương        
- Đoạn từ Lê Đài đến đường số 14 (Bình Kiến) 6.000 2000 1000 600
- Đoạn từ đường số 14 đến ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú 4.000 1.200 800 500
3.4 Đai lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến 3000 1.100 700 500
3.5 Đường Lý Nam Đế: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập 2.000      
3.6 Đường Nơ Trang Long (đường quy hoạch 13,5m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập 1.500      
3.7 Đường Lương Định Của: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập 1.500      
3.8 Đường Trần Nhân Tông: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập 2.000      
3.9 Đường Võ Trứ: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập 1.500      
3.10 Các trục đường thuộc khu dân cư phía Tây đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương - N14)        
- Trục đường rộng 10m 1.500      
- Trục đường rộng 6m 1.000      
3.11 Các trục đường thuộc Khu dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường số 14-quốc lộ 1A)        
- Trục đường rộng 20m 2.000      
- Trục đường rộng 16m 1.500      
- Trục đường rộng 10m 1.000      
- Trục đường rộng 6m - dưới 10m 800      
3.12 Đường đi Thượng Phú        
- Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến Trạm bơm Phú Vang 700 300 200 100
- Đoạn từ Trạm bơm Phú Vang đến Thượng Phú 400 200 100 70
3.13 Đường đi Bầu Cả        
- Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến hết khu tái định cư Bầu Cả 600 250 150 100
- Đoạn từ Hết khu tái định cư Bầu Cả đến giáp xã Hòa Kiến 400 200 100 70
3.14 Các trục đường dưới 12m thuộc khu tái định cư Bầu Cả 400      
3.15 Đường Mậu Thân (đoạn qua địa bàn xã) 1.500 900 600 300
3.16 Quốc lộ 1A 2.500 1.000 500 250
4 Xã An Phú        
4.1 Đường Độc Lập: Đoạn thuộc địa bàn xã An Phú 3.000 800 500 300
4.2 Đường Lê Duẩn        
- Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến và An Phú đến ngã ba khu tái định cư thôn Chính Nghĩa 3.000 1.300 800 500
- Đoạn từ ngã ba khu tái định cư thôn Chính Nghĩa đến Ngã tư đường cơ động 1.500 800 400 200
4.3 Đại lộ Hùng Vương: đoạn từ Ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú đến quốc lộ 1A 4.000 1.200 800 500
4.4 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến, An Phú đến Km 1323+200 2.500 1.000 500 250
- Đoạn từ Km1323+200 đến giáp xã An Chấn 1.500 600 400 200
4.5 Đường cơ động ven biển 1.500 600 400 200
4.6 Đường liên xã        
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng 1.500 600 400 200
- Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng đến cầu Đồng Nai 1.000 500 300 150
4.7 Đường liên thôn Xuân Dục, Chính Nghĩa 600 400 200 100
4.8 Đường khu tái định cư Gò Giữa        
- Trục đường rộng 13m 600      
- Trục đường quy hoạch rộng 12m 300      
- Trục đường quy hoạch rộng 10m 200      
4.9 Đường liên thôn Phú Liên        
- Đoạn từ ngã ba Thượng Phú đến Cầu sắt Phú Liên (cũ) 400 200 150 100
- Đoạn từ Cầu sắt Phú Liên đến Gò Sầm (cũ) 200 100 80 70
4.10 Đường liên thôn Phú Lương: Đoạn từ ngã ba Nghĩa trang Thọ Vức - Suối Gò Dầu 200 100 80 70
II Thị xã Sông Cầu (10 xã)        
A Vùng đồng bằng (9 xã)        
1 Xã Xuân Lộc        
1.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ trụ sở xã Xuân Lộc đến giáp ranh tỉnh Bình Định 600 360 200 120
- Đoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình 800 480 280 170
1.2 Đường Chánh Lộc - Diêm Trường        
- Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A đi qua chợ cũ đến ngã 3 đường Chánh Lộc - Diêm Trường 1.000 600 360 210
- Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A (ngã ba Hà Dom) đến ngã 3 đường Chánh Lộc - Diêm Trường 500 300 180 100
- Đoạn từ ngã ba đường Chánh Lộc - Diêm Trường đến Trường Bùi Thị Xuân 500 300 180 100
- Đoạn từ Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải 400 240 140 100
- Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải đến giáp đầm Cù Mông 400 240 140 80
1.3 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa (hoặc láng nhựa) trong xã        
- Khu vực 1        
- Đường Chánh Lộc - Thọ Lộc (đoạn từ quốc lộ 1A đến ngã 3 ông Dần) 400 240 140 80
- Đường Chánh Lộc – Thọ Lộc (đoạn từ ngã ba ông Dần đến Bàu Neo) 400 240 140 80
- Đường Chánh Lộc - Thọ Lộc (Đoạn từ quốc lộ 1A đi qua Niệm Phật Đường đến trụ sở thôn Chánh Lộc) (mới) 400 240 140 80
- Khu vực 2        
- Đường Chánh Lộc - Thọ Lộc (đoạn từ ngã ba ông Dần đến trường Thọ Lộc) 300

180

100

60
- Đường Mỹ Lộc - Mỹ Phụng 300 180 100 60
- Đường Mỹ Phụng - Thọ Lộc 350 210 120 80
- Đường Thạch Khê 300 180 100 60
1.4 Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình        
- Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến lô số 1 QHPL khu dân cư 250 150 100 80
- Đoạn từ giáp lô số 1 QHPL khu dân cư đến giáp ranh xã Xuân Bình 150 100 80 60
1.5 Khu dân cư chợ Xuân Lộc        
- Khu D và khu E 3.500      
- Khu F 3.000      
- Mặt tiền đường số 8, số 9 và số 10 3.000      
1.6 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 120 80 60
- Khu vực 2 150 100 80 60
2 Xã Xuân Bình        
2.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Lộc đến giáp Trường Tiểu học xã Xuân Bình 700 420 250 150
- Đoạn còn lại 500 300 180 100
2.2 Đường GTNT Xuân Bình - Xuân Hải: Đoạn từ giáp đường GTNT Chánh Lộc - Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải 400 250 150 100
2.3 Đường Chánh Lộc - Diêm Trường        
- Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A - giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh 500 300 200 100
- Đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh đến Trường Bùi Thị Xuân 500 300 180 100
- Đoạn từ giáp Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải 400 240 140 80
- Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải đến giáp Đầm Cù Mông 400 240 140 80
2.4 Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình        
- Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến hết khu quy hoạch phân lô khu dân cư 250 150 100 80
- Đoạn giáp khu quy hoạch đến hồ Xuân Bình 150 100 80 60
2.5 Đường GTNT Bình Thạnh - Đá Giăng        
- Đoạn bê tông hóa 200 100 80 60
- Đoạn còn lại 150 100 80 60
2.6 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 80
- Khu vực 2 300 180 100 60
2.7 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 100 80 60
- Khu vực 2 150 100 80 60
3 Xã Xuân Hải        
3.1 Quốc lộ 1D        
- Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến giáp cây xăng Khổng Lang 500 300 180 100
- Đoan từ cây xăng Khổng Lang đến giáp Bưu điện văn hóa xã Xuân Hải 1.000 600 360 210
- Đoạn còn lại 700 420 250 150
3.2 Đường bê tông GTNT xã Xuân Hải: Đoạn từ thôn 1 đến giáp thôn 5 400 150 100 80
3.3 Đường GTNT Xuân Hải - Xuân Bình: Đoạn từ giáp QL 1D đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải 400 240 140 80
3.4 Khu dân cư Xuân Hải (giai đoạn 1)        
- Mặt tiếp giáp quốc lộ 1D 1.500      
- Đuờng rộng 20 mét 1.200      
- Đuờng rộng 10 mét (94 lô tiếp giáp đường NH 8, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường và bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã 300      
3.5 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 100
- Khu vực 2 300 180 100 80
3.6 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 100 80 60
- Khu vực 2 150 100 80 60
4 Xã Xuân Hòa        
4.1 Quốc lộ 1D        
- Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu Bình Phú 800 500 300 100
- Đoạn còn lại 700 420 250 150
4.2 Đường GTNT Hòa Phú - Hòa An 500 300 180 100
4.3 Khu dân cư Nam Hòa Phú - Hòa An        
- Khu A        
+ Các lô tiếp giáp đường Hòa Phú - Hòa An 700      
+ Các lô tiếp giáp trục đường rộng 10 mét (khu A) 600      
+ Khu C (không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường trên địa bàn xã) 300      
- Đường rộng 10 mét thuộc khu B từ lô số 31 đến lô số 47, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường trên địa bàn xã 300      
- Đường rộng 10 mét còn lại (khu B) 400      
4.4 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 80
- Khu vực 2 150 100 80 60
4.5 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 100 80 60
- Khu vực 2 150 100 80 60
5 Xã Xuân Cảnh        
5.1 Quốc lộ 1A: Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Bình đến giáp ranh xã Xuân Thịnh 800 500 300 200
5.2 Đường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội - Hòa Lợi 300 180 100 80
5.3 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 180 80
- Khu vực 2 300 180 100 60
5.4 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 150 100 80
- Khu vực 2 150 100 80 60
6 Xã Xuân Thịnh        
6.1 Đường quốc lộ 1A: Đoạn từ đầu xã Xuân Thịnh đến giáp ranh xã Xuân Phương 440 260 160 110
6.2 Đường GTNT Hòa Hiệp - Từ Nham        
- Đoạn từ Quốc lộ 1A đến nhà ông Thơ 400 240 140 100
- Đoạn từ nhà ông Thơ đến cuối thôn Từ Nham 300 220 150 120
6.3 Đường GTNT Phú Dương - Vịnh Hòa: Đoạn từ ngã ba Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa 400 240 140 100
6.4 Đường từ đèo ông Két đến chợ trung tâm xã Xuân Thịnh 300 180 100 80
6.5 Khu dân cư Từ Nham (giai đoạn 1)        
- Khu L1 và L3: Trục đuờng Liên thôn Vũng Chào - Từ Nham 400      
- Khu L2 và L4: Trục đường rộng 10 mét (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 300      
6.6 Khu dân cư Phú Dương - Vịnh Hòa        
6.6.1

Điểm dân cư Phú Dương - Vịnh Hòa:

Khu A2-1 và Khu A2-4

600      
6.6.2 Khu dân cư Phú Dương - Vịnh Hòa (giai đoạn 1, sau khi đầu tư hoàn thành)        
a Khu B7-1        
- Đường rộng 12 mét (các lô 3,5,7,9,12, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã) 300      
- Đường rộng 16 mét (các lô 1,15,16, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã) 400      
b Khu B1-2        
- Đường rộng 12 mét (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 300      
c Khu B7-2        
- Đường rộng 12 mét (các lô 2,4,6 và 8, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 300      
- Đường rộng 16 mét (các lô 1, 3, 5 và 7, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 350      
d Khu B 8-1        
- Đường rộng 12 mét (các lô 3, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 17 và 21, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 300      
- Đường rộng 16 mét (lô số 1, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 350      
e Khu B 8-2        
- Đường rộng 12 mét (từ lô số 05 đến lô số 17, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 300      
- Đường rộng 16 mét (lô số 1 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 350      
f Khu B 8-4        
- Đường rộng 12 mét (từ lô số 01 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 300      
- Trục đường rộng 16 mét (lô số 05 đến lô số 08, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường) 350      
g Khu B3-2        
- Đường rộng 12 mét (các lô 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24 và 26, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân nghèo chưa có đất ở tại địa phương) 300      
- Đường rộng 20 mét 800      
- Đường rộng 16 mét, các lô còn lại 500      
- Đường rộng 12 mét, các lô còn lại 400      
6.5 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 100
- Khu vực 2 300 180 100 80
6.6 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 150 100 80
- Khu vực 2 150 100 80 60
7 Xã Xuân Phương        
7.1 Quốc lộ 1A: Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Thịnh đến giáp ranh Phường Xuân Yên 400 240 140 100
7.2 Đường GTNT Trung Trinh - Vũng La 300 180 100 80
7.3 Khu dân cư Phú Mỹ        
- Đường Trung Trinh - Vũng La 400      
- Đường rộng 6m 300      
- Đường rộng 4,5m 250      
7.4 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 80
- Khu vực 2 300 180 100 80
7.5 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 300 180 100 80
­- Khu vực 2 150 100 80 60
8 Xã Xuân Thọ 1        
8.1 Quốc lộ 1 A        
- Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh quốc lộ 1A 600 360 210 120
- Đoạn từ Nam tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện 800 480 280 170
- Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt 1.000 600 360 200
- Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt 1.000 600 360 200
- Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến cột mốc ranh giới Xuân Thọ 2 1.000 600 360 200
8.2 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 100
- Khu vực 2:        
+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu cây Duối 400 180 100 80
+ Các đường, đoạn đường còn lại 350 180 100 80
8.3 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 250 150 100 80
- Khu vực 2 150 100 80 60
9 Xã Xuân Thọ 2        
9.1 Quốc lộ 1A: Đoạn từ cột mốc ranh giới Xuân Thọ 1 đến giáp ngã 3 Triều Sơn 1.000 600 360 200
9.2 Đường ĐT 642        
- Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp cầu suối Đá (Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp ngã ba trong) 600 360 210 120
- Đoạn từ cầu suối Đá đến giáp cầu suối tre (Đoạn từ ngã ba trong đến giáp chùa Triều Tôn) 300 180 100 80
- Đoạn từ cầu suối tre đến giáp huyện Đồng Xuân (Đoạn từ chùa Triều Tôn đến giáp huyện Đồng Xuân) 100 80

70

60

9.3 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã        
- Khu vực 1 400 240 140 100
- Khu vực 2 300 180 100 80
9.4 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 150 100 80
- Khu vực 2 150 100 80 60
B Vùng miền núi (01 xã)        
10 Xã Xuân Lâm        
10.1 Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) 1.500 900 500 200
10.2 Đường GTNT Cao Phong 300 100 80 60
10.3 Đường GTNT Long Phước 300 100 80 60
10.4 Đường giao thông đến trung tâm xã: Đoạn từ giáp Nam cầu Tam Giang mới đến giáp suối Hàn 300 100 80 60
10.5 Đường ĐT 644        
- Đoạn từ giáp phường Xuân Phú đến Bãi tràn thôn Bình Nông 500 300 200 100
- Đoạn từ Bãi tràn thôn Bình Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân 300 100 80 60
10.6 Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã        
- Khu vực 1 300 200 100 80
- Khu vực 2 250 100 80 60
10.7 Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã        
- Khu vực 1 200 100 80 60
- Khu vực 2 150 100 80 60
III Huyện Tuy An        
A Vùng đồng bằng (12 xã)        
1 Xã An Chấn        
1.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn giáp ranh xã An phú đến đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế 1.200 500 330 220
- Đoạn từ đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế đến giáp ranh xã An Mỹ 1.000 400 300 200
1.2 Đường cơ động ven biển        
- Đoạn từ cầu Đồng Nai đến đường bê tông thôn Phú Quý 1.600 900 500 300
- Đoạn từ đường bê tông thôn Phú Quý đến giáp ranh xã An Mỹ 1.200 600 300 200
1.3 Đường xã lộ        
- Đoạn từ đường sắt đến ngã ba (Nhà Bà Hợp) 700 450 300 200
- Đoạn từ ngã ba (Nhà Bà Hợp) đến Biển 1.400 800 500 300
1.4 Các đường liên thôn        
- Đường bêtông xi măng (từ HTX NN) đến giáp đường cơ động 550 350 250 150
- Đường từ khe nước bầu Đồng Nai đến cổng khu du lịch Bãi Xép 1.200 600 450 250
- Đường từ ngã ba tiếp giáp đường bê tông hợp tác xã (nhà ông Cảnh) đến đường đi Núi Hùng 450 200 150 120
1.5 Các đường thôn        
- Đường từ quốc lộ 1A đi mỏ đá Phú Thạnh 400 200 150 100
- Đường từ ngã ba đi Mỏ đá Phú Thạnh đến hết đường bêtông (Ấp Lý) 400 200 150 100
- Đường từ ngã ba đường cơ động đến hết đường bêtông thôn Phú Phong 450 200 150 120
1.6 Đất khu trưng bày sản phẩm làng nghề An Chấn        
- Tiếp giáp quốc lộ 1A 1.200      
- Tiếp giáp đường nội bộ 700      
1.7 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 250 150 120 100
- Khu vực 2 200 120 100 80
2 Xã An Mỹ        
2.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp đường vào trường Lê Thành Phương 1.300 900 600 400
- Đoạn từ đường vào trường Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Hòa 900 450 250 170
2.2 Đường ĐT 643        
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến cuối cầu Sắt 1.000 500 400 250
- Đoạn từ cầu sắt đến giáp ranh xã An Thọ 200 120 100 90
2.3 Đường cơ động ven biển        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp ranh xã An Hòa 1.200 700 500 300
2.4 Các đường liên thôn        
- Đường từ quốc lộ 1A đến đường cơ động        
+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến trạm y tế xã 1.700 1.200 600 400
+ Đoạn từ trạm y tế xã đến đường cơ động 700 400 200 120
- Đường từ Chợ Cũ đến Cầu Hầm và từ Chợ Cũ đến Núi Một 600 400 200 150
- Đường từ Chợ Mới đi qua trường Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông Xóm 5 thôn Hòa Đa 500 300 200 120
- Đường từ Nhà hát nhân dân cũ đến ngã ba cuối Xóm 4 thôn Phú Long 500 300 200 120
- Đường từ ngã ba xóm 4 Phú Long đến ngã ba nhà ông Lê Thẳng 400 200 150 100
2.5 Đoạn đường xung quanh chợ An Mỹ 1.700      
2.6 Đường từ ngã ba Giai Sơn đến giáp thôn Hội Sơn - An Hòa 600 350 250 150
2.7 Đường từ ngã ba Giai Sơn đến trường tiểu học số 2 400 300 150 140
2.8 Khu vực xung quanh Sân vận động 400      
2.9 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 300 200 120 100
- Khu vực 2 200 120 100 90
3 Xã An Hòa        
3.1 Quốc lộ 1A:        
- Đoạn từ giáp An Mỹ đến phía Bắc cầu Chùa Hang 800 300 200 120
- Đoạn từ phía Bắc cầu Chùa Hang đến giáp ranh xã An Hiệp 900 400 220 150
3.2 Đường cơ động ven biển:        
- Đoạn từ giáp An Mỹ đến đường ven đầm Ô Loan 800 500 200 120
- Đoạn từ đường ven đầm Ô Loan đến giáp An Hải 400 200 120 100
3.3 Đường từ ngã ba Phú Điềm đi Hội Sơn        
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Suối Ré 600 300 200 100
- Đoạn từ cầu suối Ré đến giáp đường cơ động 400 200 120 100
- Đoạn từ đường cơ động đến bến xe Nhơn Hội 800 500 300 200
- Đoạn từ bến xe Nhơn Hội đến cổng chào thôn Hội Sơn (Giáp An Mỹ) 800 500 300 200
3.4 Các đường liên thôn        
- Đường từ ngã ba chợ Yến đến hội trường Thôn Phú Thường        
+ Đoạn từ ngã ba Chợ Yến đến cổng chào thôn Phú Thường 600 250 180 140
+ Đoạn từ cổng chào thôn Phú Thường đến Hội trường thôn Phú Thường 500 250 180 140
- Đường từ ngã ba đường bê tông thôn Diêm Hội đến cuối đường thôn Diêm Hội 250 150 120 100
- Đường từ ngã ba cổng chùa Linh Sơn đến hết thôn Tân Hòa 200 150 120 100
- Đường từ ngã ba thôn Nhơn Hội đến Lăng Ông thôn Nhơn Hội 500 400 250 150
3.5 Khu dân cư Tân An:        
- Đường rộng > 16m 700      
- Đường rộng 10m 500      
- Đường rộng 9m 450      
- Đường rộng 7.5m 400      
- Đường rộng 6m 300      
3.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 120 100 90
- Khu vực 2 120 100 90 80
4 Xã An Hải        
4.1 Đường cơ động ven biển        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Hòa đến trụ sở UBND xã (cũ) 500 300 150 100
- Đoạn từ trụ sở UBND xã (cũ) đến nam cầu An Hải 900 400 200 120
4.2 Từ Đường cơ động ven biển đến chợ 500 300 200 100
4.3 Đường liên thôn: Ngã ba Tân Quy đi Phước Đồng (Đường nhựa) 700 220 150 100
4.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 150 120 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
5 Xã An Hiệp        
5.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Hòa đến giáp phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương 800 500 300 200
- Đoạn từ phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Cư 500 120 100 90
5.2 Quốc lộ 1A đi Phước Hậu        
- Đoạn giáp QL 1A đến cầu Cây Gạo thôn Phong Phú 300 120 100 90
- Đoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã ba Đá Bàn thôn Phước Hậu 150 100 90 80
5.3 Đường từ An Hiệp đi An Lĩnh        
- Đoạn từ QL 1A đến hết phân trường TH Tuy Dương 200 120 100 90
- Đoạn từ phân trường TH Tuy Dương đến giáp ranh xã An Lĩnh 120 100 90 80
5.4 Đường xung quanh chợ Phiên Thứ mới 250      
5.5 Đường từ quốc lộ 1A đi Đầm Ô Loan        
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu đường sắt 200 120 90 80
- Đoạn từ cầu đường sắt đến giáp ranh xã An Cư 150 100 90 80
5.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 120 110 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
6 Xã An Cư        
6.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Hiệp đến cống qua đường quốc lộ 1A (nhà ông Tân) 500 300 200 100
- Đoạn từ cống qua đường quốc lộ 1A (nhà ông Tân) đến giáp thôn Phước Lương 900 500 300 200
- Đoạn từ giáp Phước Lương đến đường đi Đồng Cháy 700 200 150 100
- Đoạn từ đường đi Đồng Cháy đến giáp ranh thị trấn Chí Thạnh 500 200 150 100
6.2 Đường từ quốc lộ 1A đến cổng cụm Công nghiệp Tam Giang 400 300 200 100
6.3 Cụm Công Nghiệp Tam Giang        
- Đường rộng 15m 600      
- Đường rộng 14m 500      
6.4 Các đường liên thôn        
- Đường từ quốc lộ 1A đến ngã ba Xóm Chuối        
+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến ngã ba đường đi liên xã (nhà bà Ngọt) 900 600 400 200
+ Đoạn từ ngã ba đường đi liên xã (nhà bà Ngọt) đến trường Môm cũ (nhà ông Lực) 700 400 300 150
+ Đoạn từ trường Môm cũ (nhà ông Lực) đến ngã ba Xóm Chuối 350 250 150 100
- Đường từ QL1A đến nhà thờ Đồng Cháy        
+ Đoạn từ QL1A (Phước Lương) đến Đường sắt 400 300 150 100
+ Đoạn từ Đường sắt đến nhà thờ Đồng Cháy 150 100 90 80
- Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp đường ven đầm        
+ Đoạn từ cổng thôn Tân Long đến cống ông Thượng 400 300 200 100
+ Đoạn từ cống ông Thượng đến cống (nhà ông Nghi) 300 200 150 100
+ Đoạn từ cống (nhà ông Nghi) đến giáp đường ven đầm 200 150 100 80
- Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp ranh xã An Ninh Đông        
+ Đoạn từ cổng thôn Tân Long – Xóm Đá đến chùa Phước Đồng 300 200 150 100
+ Đoạn từ chùa Phước Đồng đến giáp ranh xã An Ninh Đông 200 150 100 90
- Đường từ ngã ba đường dẫn cầu Long Phú đến nhà ông Thàng        
+ Đoạn từ ngã ba đường dẫn cầu Long Phú đến nhà ông Suông 400 300 200 100
+ Đoạn từ nhà ông Suông đến ngã ba nhà ông Thàng 300 200 150 100
+ Đoạn từ nhà ông Thàng đến giáp ranh xã An Hiệp 200 150 100 90
- Đường xung quanh xóm gõ 200 150 100 90
- Đường từ trường tiểu học đến Gò Giam 250 150 100 90
- Đường từ chợ Phú Tân đến hết khu dân cư Hòa Thạnh 150 120 100 80
- Đường từ ngã 4 đến trường mẫu giáo đội 5 130 110 100 80
- Đường từ nhà ông Vàng đến Hòa Tú 150 100 90 80
6.5 Khu quy hoạch dân cư thôn Phú Tân        
- Đường rộng 10m 500      
- Đường rộng 08m 400      
- Đường rộng 06m 300      
6.6 Đường liên xã        
- Đường từ ngã ba đường liên xã (nhà bà Ngọt) đến đường dẫn phía Nam cầu Long Phú 700 400 250 150
6.7 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 130 110 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
7 Xã An Dân        
7.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ phía Bắc cầu Ngân Sơn đến Nam cầu Nhân Mỹ 1.000 500 300 250
- Đoạn từ Bắc cầu Nhân Mỹ đến phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính 800 300 200 120
- Đoạn từ phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính đến giáp ranh TX Sông Cầu 600 200 120 100
7.3 Khu tái định cư thôn Cần Lương        
- Đường số 1 250      
- Đường số 2, 3 200      
- Đường số 4 160      
7.4 Đường xã lộ        
- Đoạn từ QL 1A (Phú Mỹ) đến ngã ba Cây Da 500 300 200 120
- Đoạn từ ngã ba Cây Da đến cầu An Thổ 300 120 100 90
- Đoạn từ cầu An Thổ đến Trường Tiểu học số 2 400 150 120 100
7.5 Các đường liên thôn        
- Đoạn từ cổng chào thôn Long Uyên đến trụ sở thôn Long Uyên

150

100

90

80

- Đoạn từ chùa Thanh Long đến cổng chào Mỹ Long 150 120 100 90
- Đoạn từ cổng chào Mỹ Long đến giáp ranh xã Xuân Sơn Bắc

120

110

100

90

7.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 120 110 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
8 Xã An Thạch        
8.1 Đường quốc lộ 1A - Gành Đá Đĩa        
- Đoạn từ cầu Lò Gốm đến cống Sơn Chà (giáp An Ninh Tây) 800 400 200 100
8.2 Đuờng ngã ba Bà Ná đến đèo Đăng        
- Đoạn từ ngã ba Bà Ná đến cổng văn hóa thôn Phú Thịnh 300 150 100 90
- Đoạn từ cổng thôn Phú Thịnh đến Đèo Đăng 130 120 110 100
8.3 Đường từ cầu Lò Gốm đến hết đường bê tông thôn Hà Yến        
- Đoạn từ Cầu Lò Gốm đến bờ đê thôn Quảng Đức 250 150 100 90
- Đoạn từ bờ đê thôn Quảng Đức đến cuối đường bê tông thôn Hà Yến 150 120 90 80
8.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 120 110 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
9 Xã An Ninh Tây        
9.1 Đường quốc lộ 1A - Gành Đá Đĩa        
- Đoạn từ cống Sơn Chà đến ngã ba đi Hội Phú 600 400 300 150
- Đoạn từ ngã ba đi Hội Phú đến giáp ranh xã An Ninh Đông 1.400 700 500 300
9.2 Các đường liên thôn        
- Đường từ chợ Thủy đến ngã ba Xóm Giả 600 400 300 200
- Đường từ chợ Thủy đến ngã ba cuối thôn Tiên Châu - Bình Thạnh 600 400 300 200
- Đường từ dốc Bà Trơn đến cảng cá thôn Tiên Châu 800 500 300 200
- Đường từ ngã ba Đội thuế đến tiếp giáp đường vào chùa Hưng Thiện 700 300 200 120
- Đường từ ngã ba cây xăng HTXNN đến cửa Bà Chỉ 700 300 200 120
- Đường từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến cổng thôn Bình Thạnh (cầu gỗ) 350 220 150 100
- Đường từ ngã ba Xóm Giã đến Bến Cá cũ thôn Tiên Châu 300 200 120 100
- Đường từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến dốc Miếu Bình Thạnh 300 200 120 100
- Đường từ ngã ba Bà Thưng đến bờ tràn Sơn Chà thôn Diêm Điền 300 200 120 100
- Đường từ ngã ba Cảng cá Tiên Châu đi cầu gỗ Bình Thạnh (Đường nội bộ vùng nuôi tôm) 350 220 150 100
- Đường từ cổng trường tiểu học số 1 đến nhà ông Chút, Xuân Phu 300 200 120 100
- Đường từ nhà ông Cương đến nhà bà Cúc, Xuân Phu (khu vực chợ Giã) 700 500 300 150
- Đường từ ngã 3 cầu Lẫm đến nhà ông Mỹ, Hội Phú 200 120 100 90
- Đường từ ngã ba trạm xá đến trường tiểu học số 2, Tiên Châu 200 120 100 90
- Đường từ bưu điện đến nhà ông Tâm, Xuân Phu 350 220 150 100
9.3 Khu dân cư Đồng Thủy - Tiên Châu        
- Đường số 1 rộng 16 m 800      
- Đường số 2 rộng 10 m 700      
- Đường số 3 rộng 10 m 600      
- Đường số 4 rộng 10 m 700      
9.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực1 300 200 120 100
- Khu vực 2 200 120 100 90
10 Xã An Ninh Đông        
10.1 Đường quốc lộ 1A - Gành Đá Đĩa        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Ninh Tây đến ngã 3 đường đi đèo biển 650 450 300 200
- Đoạn từ ngã 3 đường đi đèo biển đến Gành Đá Đĩa 200 150 120 100
10.2 Đường phía Bắc Cầu An Hải: Đoạn từ ngã 3 đi Gành Đá Đĩa (trường Ngô Mây) đến Bắc cầu An Hải 600 500 400 250
10.3 Các đường liên thôn        
- Đường từ cổng bộ 6 đến cuối Bãi Bàng:        
+ Đoạn từ ngã ba cổng bộ 6 đến đỉnh dốc Đá Đen thôn 5 600 500 300 200
+ Đoạn từ đỉnh dốc Đá Đen đến giáp cuối xóm 9 thôn 6 300 240 200 100
+ Đoạn từ cổng chào số 2 thôn 6 đến cuối Bãi Bàng 200 150 120 100
+ Đoạn từ ngã 3 đường đi đèo biển đến đỉnh đèo thôn 7 (mới) 200 150 120 100
- Đường từ ngã ba đường 773 đến cuối đường thôn 7        
+ Đoạn từ ngã ba đường 773 thôn 7 đến giáp Miễu thôn 7 300 200 120 100
+ Đoạn từ miễu thôn 7 đến cuối đường thôn 7 150 120 100 90
+ Đoạn từ miếu thôn 7 đến khu tái định cư Lễ Thịnh (mới) 200 150 120 100
- Đường từ ngã ba Mả Đạo đến bến đò thôn 8        
+ Đoạn từ ngã ba Mả Đạo đến Cầu Am 300 200 120 100
+ Đoạn từ Cầu Am đến bến đò thôn 8 300 200 100 90
- Đường từ HTX NN Nam An Ninh đến giáp An Cư 150 120 100 90
- Đường từ chợ Đăng cũ thôn 8 đến giáp ngã ba đường 773 200 140 110 90
10.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 150 120 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
11 Xã An Định        
11.1 Đường ĐT 641        
- Đoạn từ đỉnh Đèo Thị đến cống chân Đèo Thị (Nhà Ông Tiện) 250 200 150 100
- Đoạn từ cống chân Đèo Thị đến ranh giới huyện Đồng Xuân 400 260 220 190
11.2 Đường ĐT 650        
- Đoạn từ cầu Cây Cam đến giáp ranh xã An Nghiệp 210 170 140 120
11.3 Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh: Từ đường sắt đến Cầu Bà Chưa 280 180 140 120
11.4 Các đường liên thôn        
- Đường từ đường ĐT 641 đến khu dân cư (trường tiểu học cũ) 210 170 140 120
- Đường giáp thị trấn Chí Thạnh (cầu Ngân Sơn) đi đến trường tiểu học cũ 140 120 100 80
- Đường ĐT 641 (thôn Phong Hậu) đến ngã ba đi Long Hòa 280 180 140 120
11.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 210 170 140 120
- Khu vực 2 140 120 100 80
12 Xã An Nghiệp        
12.1 Đường ĐT 650        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Định đến tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp 300 200 120 100
- Đoạn từ tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp đến cầu Ông Tài 650 400 200 120
- Đoạn từ cầu ông Tài đến giáp ranh xã An Xuân 150 120 90 80
12.2 Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh        
- Đoạn từ giáp xã An Định đến cống Cây Dông 200 150 100 90
- Đoạn từ cống Cây Dông đến giáp ranh xã An Lĩnh 150 110 90 80
12.3 Các đường liên thôn        
- Đường từ ĐT 650 đến vùng 3 An Nghiệp        
+ Đoạn từ ĐT 650 đến cống Lập Lăng 250 120 100 90
+ Đoạn từ cống Lập Lăng đến ngã ba vùng 3 An Nghiệp 200 140 100 90
- Đường từ ĐT 650 (ngã ba vùng 10) đến Hồ Đồng Tròn 200 120 100 90
- Đường từ cầu hồ Đồng Tròn đến đập Thế Hiên 120 110 100 90
- Đường đi vùng 12, vùng 13 (mới):        
+ Đoạn từ đường ĐT 650 đến ngã ba nhà ông Tăng Ngọc Châu 130 110 90 80
+ Đoạn từ nhà ông Tăng Ngọc Châu đến khu dân cư vùng 13 110 100 90 80
+ Đoạn từ nhà ông Tăng Ngọc Châu đến khu dân cư vùng 12 110 90 90 80
- Đường từ ĐT 650 đến Hóc Bò (mới):        
+ Đoạn từ ĐT650 đến cống vôi vùng 9 150 110 90 80
+ Đoạn từ cống vôi vùng 9 đến bờ Cao nhà ông Chương 110 100 90 80
12.4 Đường liên thôn, xóm (mới)        
+ Đoạn từ ngã ba phân trường tiểu học Định Phong đến sân kho vùng 4, thôn Định Phong 150 120 100 90
+ Đoạn từ cống Cây Dông đến khu dân cư Trảng Đế 140 110 90 80
+ Đoạn từ khu dân cư Trảng Đế đến cuối xóm Hóc Lá, vùng 2A, thôn Định Phong 120 100 90 80
+ Đoạn từ ngã Bản Tin thôn Thế Hiên đến Đập Thế Hiên 120 100 90 80
12.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 150 120 100 90
- Khu vực 2 110 100 90 80
B Xã miền núi (3 xã)        
13 Xã An Thọ        
13.1 Đường ĐT 643        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Mỹ đến cuối xóm Đất Cày thôn Tân Lập 50 40 30 25
- Đoạn từ cuối thôn Tân Lập đến giáp Sơn Hòa 35 30 25 20
13.2 Các đường xã lộ        
- Đường từ dốc Súc thôn Phú Cần đến đầu dốc Lầy thôn Phú Cần 60 50 40 30
- Đường từ Chòm Bắc thôn Phú Cần đến cầu Lỗ Găng thôn Phú Mỹ 50 40 35 25
- Đường từ Trãng Hòn Gió đến cuối thôn Lam Sơn 35 30 25 20
13.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 50 40 30 25
- Khu vực 2 35 30 25 20
14 Xã An Xuân        
14.1 Đường ĐT 650        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp đến đầu thôn Xuân Yên 70 60 50 40
- Đoạn từ thôn Xuân Yên đến đường vào UBND xã 80 70 60 50
- Đoạn từ đường vào UBND xã đến Sơn Hòa 50 40 30 25
14.2 Các đường liên thôn        
- Đường từ ĐT 650 đến cuối thôn Xuân Trung        
+ Đoạn giáp đường ĐT 650 (từ UBND xã) đến đầu thôn Xuân Trung 100 90 75 65
+ Đoạn từ nhà văn hóa thôn Xuân Trung đến cuối thôn Xuân Trung 50 40 30 25
- Đường từ nhà văn hóa thôn Xuân Hòa đến nhà ông Ninh 50 40 30 20
14.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 50 40 30 25
- Khu vực 2 40 30 25 20
15 Xã An Lĩnh        
15.1 Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh        
- Đoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp đến UBND xã An Lĩnh 60 50 40 30
15.2 Đường liên xã        
- Đoạn từ đầu chợ Phong Thái đi Giếng Dông - An Nghiệp 50 40 35 25
15.3 Các đường liên thôn        
- Đường từ cổng thôn Phong Lãnh đến dốc Chùa thôn Phong Lãnh (giáp Long Đức Chí Thạnh) 50 40 25 20
- Đường từ đầu thôn Phong Thái đến cuối thôn Quang Thuận 40 30 25 20
- Đường từ ngã ba Hòn Dung thôn Thái Long đến xóm Giồng sắt thôn Vĩnh Xuân 40 30 25 20
- Đường từ đầu xóm Gò đến cuối xóm Tiếng thôn Tư Thạnh 40 30 25 20
15.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 40 30 25 20
- Khu vực 2 35 30 25 20
IV Huyện Phú Hòa        
A Vùng đồng bằng (7 xã)        
1 Xã Hòa An        
1.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới TP Tuy Hòa đến ngã ba quốc lộ 25 - tỉnh lộ 7 (cũ) 3.100 2.090 1.080 670
- Đoạn từ ngã ba quốc lộ 25 - tỉnh lộ 7 (cũ) đến quốc lộ 1A 2.300 1.590 880 470
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng 1.250 850 550 350
1.2 Xã lộ 21        
- Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc đến quốc lộ 1A 1.500 800 600 400
- Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu ông Nhân 1.200 700 400 200
- Đoạn từ cầu ông Nhân đến ranh giới xã Hòa Thắng 1.000 600 300 200
1.3 Tỉnh lộ 7: Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc đến quốc lộ 25 2.200 1.500 700 400
1.4 Xã lộ 22: Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc - Hòa An đến ranh giới xã Hòa Trị 2.500 1.400 600 300
1.5 Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa        
- Đoạn từ quốc lộ 25 đến ngã tư xã lộ 21 1.500 1.000 700 400
- Đoạn từ ngã tư xã lộ 21 đến quốc lộ 1A 1.400 1.000 700 400
- Đoạn từ QL 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng 700 500 300 200
1.6 Đường liên thôn Phú Ân - Vĩnh Phú        
- Đoạn từ quốc lộ 25 đến cầu ông Nhân 700 500 400 200
- Đoạn từ câu ông Nhân đến Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa 300 200 170 150
1.7 Đường từ quốc lộ 25 (cầu số 4) đến ranh giới xã Hòa Trị 300 200 170 150
1.8 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 300 250 200 150
- Khu vực 2 180 150 100 80
2 Xã Hòa Thắng        
2.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ giáp ranh giới xã Hòa An đến trụ Km8 1.250 550 350 200
- Đoạn từ trụ Km8 đến trụ Km9 1.650 750 450 250
- Đoạn từ trụ Km 9 đến giáp ranh giới thị trấn Phú Hòa 850 500 400 220
2.2 Xã lộ 21: Đoạn từ ranh giới Hòa An đến quốc lộ 25 750 450 250 200
2.3 Xã lộ 25: Đoạn từ quốc lộ 25 đến ranh giới xã Hòa Định Đông 650 450 300 180
2.4 Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa An - Hòa Thắng đến ranh giới Hòa Thắng - TT Phú Hòa 350 270 120 100
2.5 Đường liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị: Đoạn từ Cầu Đông Lộc đến ranh giới xã Hòa Trị 400 230 120 110
2.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 150 110 80
- Khu vực 2 150 100 80 70
3 Xã Hòa Định Đông        
3.1 Xã lộ 25: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Thắng đến ranh giới xã Hòa Quang Nam 800 325 260 100
3.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 325 150 130 80
- Khu vực 2 200 130 117 70
4 Xã Hòa Định Tây        
4.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn Phú Hòa đến trụ Km22 210 150 110 90
- Đoạn từ trụ Km22 đến ranh giới xã Hòa Hội 150 110 90 70
4.2 Đường liên thôn Cẩm Thạch - Phú Sen 160 130 100 80
4.3 Đường bờ vùng hàng dừa 180 130 100 80
4.4 Đường từ cầu UBND xã đến Đường liên thôn Cẩm Thạch, Phú Sen 200 150 110 90
4.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 150 110 90 70
- Khu vực 2 110 90 70 60
5 Xã Hòa Trị        
5.1 Xã lộ 22        
- Đoạn từ ranh giới xã Hòa An đến UBND xã Hòa trị 2.000 400 150 120
- Đoạn từ UBND xã Hòa Trị đến ranh giới xã Hòa Quang Nam 1.000 250 150 100
5.2 Đường liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị: Đoạn từ xã lộ 22 đến ranh giới xã Hòa Thắng 250 150 120 100
5.3 Đường liên xã Hòa Trị - Hòa Kiến: Đoạn từ xã lộ 22 đến ranh giới xã Hòa Kiến 350 150 120 80
5.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 150 100 80
- Khu vực 2 170 130 100 80
6 Xã Hòa Quang Bắc        
6.1 Xã lộ 22        
- Đoạn từ ranh giới xã Hòa Trị đến cây xăng Hòa Quang Nam 800 300 200 150
- Đoạn từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m 1.000 500 300 150
- Đoạn từ chợ Hạnh Lâm +100m đến Dốc Hào Hai 550 350 150 100
- Đoạn từ Dốc Hào Hai đến giáp ranh giới khu NN áp dụng công nghệ cao 450 250 150 110
6.2 Trục đường chính khu nông nghiệp áp dụng công nghệ cao (từ kênh N1 đến ngã ba bản tin điểm kinh tế mới) 200 90 80 70
6.3 Xã lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới Hòa Quang Nam đến cầu Vôi 400 250 150 100
- Đoạn từ cầu Vôi đến ranh giới kênh N1 350 200 150 90
6.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 90 70 60
- Khu vực 2 150 90 70 60
7 Xã Hòa Quang Nam        
7.1 Xã lộ 22        
- Đoạn từ ranh giới Hòa Trị đến cây xăng Hòa Quang Nam 800 300 200 150
- Đoạn từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m 1.000 450 250 150
7.2 Xã lộ 25: Đoạn từ ranh giới Hòa Định Đông đến ranh giới xã Hòa Quang Bắc 800 380 250 140
7.3 Đường kết nghĩa xã Hòa Quang Nam        
- Đoạn từ kênh N5 đến kênh N3 (cũ) 250 200 140 110
- Đoạn từ kênh N3 (cũ) đến ngã ba cầu Phú Thạnh 400 300 160 130
- Đoạn từ cầu Phú Thạnh đến tổ hợp tác Sơn Phú 150 100 80 70
7.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 170 100 80 70
- Khu vực 2 110 90 80 70
B Vùng miền núi (1 xã)        
8 Xã Hòa Hội        
8.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới Hòa Định Tây - Hòa Hội đến trụ Km 28 150 120 100 80
- Đoạn từ trụ Km28 đến km 28+400 (ngã tư Trường tiểu học Hòa Hội) 450 400 300 200
- Đoạn từ Km 28+400 đến Km 29+100 600 500 350 250
- Đoạn từ Km 29+100 đến Km 29+200 550 450 320 160
- Đoạn từ Km 29+200 đến Km 29+600 500 300 220 150
- Đoạn từ Km 29+600 đến ranh giới xã Sơn Hà 350 240 120 60
8.2 Đường liên thôn Phong Hậu - Nhất Sơn 250 200 140 80
8.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 80 60 40
- Khu vực 2 80 70 60 40
V Huyện Đông Hòa        
A Vùng đồng bằng (8 xã)        
1 Xã Hòa Thành        
1.1 Đường liên thôn: Từ cầu sắt vùng 3 Phước Lộc 1 đến cổng văn hóa thôn Lộc Đông 390 270 175 110
1.2 Đường ĐT 645        
- Đoạn từ trạm bơm Phú Lâm đến Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông 800 500 300 160
- Đoạn từ Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông đến ranh giới xã Hòa Bình 1 680 390 240 110
1.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 220 130 115 70
- Khu vực 2 160 110 80 50
2 Xã Hòa Tân Đông        
2.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến ranh giới thôn Phú Đa và thôn Phú Lương (đường vào nhà ông Nguyễn Chợ) 265 150 90 70
- Đoạn từ ranh giới thôn Phú Đa và thôn Phú Lương đến ranh giới xã Hòa Tân Tây 250 145 90 70
2.2 Đoạn Kè Phú Đa 200 130 90 70
2.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 215 135 90 70
- Khu vực 2 120 110 80 60
3 Xã Hòa Hiệp Bắc        
3.1 Đường liên huyện        
- Đoạn từ ranh giới phường Phú Thạnh đến UBND xã (nhà ông Ngô Ân) 650 380 90 80
- Đoạn từ UBND xã (nhà ông Ngô Ân) đến ranh giới Thị trấn Hòa Hiệp Trung 720 450 100 80
3.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 550 250 90 70
- Khu vực 2 390 170 80 60
4 Xã Hòa Hiệp Nam        
4.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung đến Trường THCS Trần Kiệt (đường liên xã) 650 450 200 100
- Đoạn từ ranh giới Trường THCS Trần Kiệt đến Bắc Cầu Đà Nông (đường liên xã) 820 450 200 100
4.2 Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 1)        
- Tuyến đường ven biển (Đại lộ Hùng Vương) đi Vũng Rô 200      
- Đường rộng 24 mét 135      
- Đường rộng 20 mét 113      
- Đường rộng 16 mét 90      
- Đường rộng 12 mét 50      
4.3 Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2) (mới)        
- Tuyến đường ven biển (Đại lộ Hùng Vương) đi Vũng Rô 200      
- Đường rộng 24 mét 135      
- Đường rộng 20 mét 113      
- Đường rộng 16 mét 90      
- Đường rộng 12 mét 50      
4.4 Khu tái định cư phục vụ khu công nghiệp Hòa Hiệp giai đoạn 2 (sau khi đầu tư xong cơ sở hạ tầng) (mới)        
- Đường rộng 30 mét 250      
- Đường rộng 16 mét 200      
- Đường rộng 10 mét 150      
- Đường rộng 9 mét 100      
4.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 320 120 90 80
- Khu vực 2 200 100 80 70
5 Xã Hòa Tâm        
5.1 Quốc lộ 29: Từ cầu Đà Nông đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam. 300 150 90 70
5.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 100 70 60
- Khu vực 2 150 90 60 50
6 Xã Hòa Xuân Nam        
6.1 Quốc lộ 29: Từ ranh giới xã Hòa Tâm đến Cảng Vũng Rô 750 400 210 110
6.2 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ ranh giới xã Hòa Xuân Đông đến cầu Sông Mới 750 400 210 110
- Đoạn từ cầu Sông mới đến chân Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa) 400 250 150 80
- Đoạn từ chân Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa) đến ranh giới xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 300 200 100 70
6.3 Khu Tái định cư Hầm đường bộ Đèo cả (mới)        
- Đường D9: Đoạn từ D1 đến D2 500      
- Đường D2: Đoạn từ D9 đến D3 500      
- Đường D9: Đoạn từ D2 đến D7 400      
- Các đoạn đường còn lại trong Khu tái định cư 300      
6.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 500 200 100 80
- Khu vực 2 170 120 90 70
7 Xã Hòa Xuân Đông        
7.1 Quốc lộ 1A        
- Đoạn từ ranh giới Hòa Xuân Tây đến mương thủy lợi Nam Bình 1.000 350 170 100
- Đoạn từ mương thủy lợi Nam Bình đến cầu cây Tra 750 265 130 90
- Đoạn từ cầu cây Tra đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam 450 215 110 90
7.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 280 210 100 70
- Khu vực 2 220 190 100 70
8 Xã Hòa Xuân Tây        
8.1 Quốc lộ 1A: Từ cầu Bàn Thạch đến ranh giới xã Hòa Xuân Đông 1.200 600 300 160
8.2 Đường liên thôn: Từ chùa Phước Long đến Khu tái định cư 500 250 120 80
8.1 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 300 150 100 70
- Khu vực 2 220 130 90 60
VI Huyện Tây Hòa        
A Xã đồng bằng (6 xã)        
1 Xã Hòa Tân Tây        
1.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ Ga Gò Mầm đến cầu Tạ Bích 350 200 100 70
- Đoạn từ cầu Tạ Bích đến giáp ranh xã Hòa Tân Đông, Đông Hòa 250 150 80 60
1.2 Đường bờ kênh N1: Đoạn từ cống (đi ra nhà ông Nguyễn Dũng) đến giáp ranh xã Hoà Tân Đông 200 150 120 100
1.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 180 90 60 50
- Khu vực 2 130 80 50 40
2 Xã Hòa Đồng        
2.1 Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn Phú Thứ đến ngã ba Phú Diễn 450 150 70 50
- Đoạn từ ngã ba Phú Diễn đến trường THCS Nguyễn Thị Định 550 200 100 70
- Đoạn từ Trường THCS Nguyễn Thị Định đến ranh giới xã Hòa Mỹ Đông 320 150 70 50
2.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 100 60 50
- Khu vực 2 150 80 60 50
3 Xã Hòa Bình 1        
3.1 Đường ĐT 645        
- Đoạn từ ranh giới xã Hòa Thành đến cây xăng HTX NN KDDV Hòa Bình 1 550 340 170 80
- Đoạn từ cây xăng HTX NN KDDV Hòa Bình 1 đến cầu Bà Kế 650 340 170 80
- Đoạn từ cầu Bà Kế đến ranh giới thị trấn Phú Thứ 550 340 170 80
3.2 Đường Bờ kênh Nam: Đoạn từ cầu bà Nhún Phước Nông đến cầu ông bốn Chân 400      
3.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 260 140 90 60
- Khu vực 2 220 80 60 40
4 Xã Hòa Phú        
4.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ cầu Lương Phước đến đường vào nhà thờ Tin lành 400 240 120 90
- Đoạn từ ranh giới cầu Lạc Mỹ đến giáp xã Sơn Thành Đông 350 200 120 90
- Các đoạn đường còn lại Quốc lộ 29 280 200 130 80
4.2 Đường Xếp Thông - Núi Lá đi Hòa Mỹ Tây 180 120 100 80
4.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 130 100 80 70
- Khu vực 2 110 90 70 60
5 Xã Hòa Phong        
5.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn giáp ranh từ thị trấn Phú Thứ đến Cầu Ga, Mỹ Thạnh Đông 1 800 450 300 180
- Đoạn từ Cầu Ga, Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới Chùa Mỹ Quang 900 600 300 180
- Đoạn từ chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hoà Phú 600 300 250 150
5.2 Đường bờ kênh Nam        
- Đoạn từ giáp ranh thị trấn Phú Thứ đến cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 300 250    
- Đoạn từ Cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới chùa Mỹ Quang 350 250    
- Đoạn từ Chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hoà Phú 250 180    
5.3 Đường Cầu Ga đi xã Hòa Đồng theo Kênh N6        
- Đoạn từ cầu Ga đến cầu ông Ba Thu 250 200 120 100
- Đoạn từ cầu ông Ba Thu đến giáp xã Hòa Đồng 200 120 100 80
5.4 Đường từ cầu vào Nghĩa Trang huyện đi xã Hòa Mỹ Đông theo Kênh N4 đến bìa Núi Đất 200 120 100 80
5.5 Đường liên xã Hòa Phong- Phú Nhiêu (Hoà Mỹ Đông)        
- Đoạn từ cầu Hào Ba đến bìa Núi Đất 350 250 180 100
- Đoạn còn lại 250 120 100 80
5.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 250 150 100 80
- Khu vực 2 150 120 100 80
6 Xã Hòa Mỹ Đông        
6.1 Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành        
- Đoạn từ cầu Đúc đến Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông 400 250 100 70
- Đoạn từ Trụ sở UBND xã đến Trường tiểu học số 2 (Vườn Thị) 220 100 60 50
- Đoạn từ Trường tiểu học số 2 (Vườn Thị) đến giáp xã Hòa Mỹ Tây 120 70 60 50
6.2 Đường từ Xuân Mỹ đến thôn Cảnh Tịnh, xã Hòa Thịnh: Đoạn từ ngã ba Vườn Thị đến trụ sở thôn Xuân Mỹ 110 70 60 50
6.3 Đường Xếp Thông - Núi Lá (giai đoạn 2): Đoạn từ ngã ba Trụ sở UBND xã Hoà Mỹ Đông đến Trường UNECEP (cũ) 100 70 60 50
6.4 Khu vực xung quanh chợ Phú Nhiêu 150      
6.5 Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh        
- Đoạn từ ranh giới xã Hòa Đồng đến đường bê tông xi măng (Phú Thuận đi Phú Nhiêu) 350 270 100 60
- Đoạn từ đường bê tông xi măng (Phú Thuận đi Phú Nhiêu) đến giáp xã Hòa Thịnh 300 250 100 60
6.6 Đường liên xã Phú Nhiêu - Hòa Phong        
- Đoạn từ cửa hàng ông Nguyễn Văn Phú đến trụ sở thôn Vạn Lộc 150 100 80 60
- Đoạn từ Trụ sở thôn Vạn Lộc đến giáp xã Hòa Phong 110 80 60 50
6.7 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 80 70 60 50
- Khu vực 2 70 60 50 40
B Xã miền núi (4 xã)        
7 Xã Hòa Mỹ Tây        
7.1 Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành        
- Đoạn từ ranh giới xã Hòa Mỹ Đông đến nhà ông Nguyễn Hích 140 90 50 40
- Đoạn từ nhà ông Nguyễn Hích đến cầu Bầu Sen 180 120 60 40
- Đoạn từ nhà ôngNguyễn Kim Định đến đội 1 Quảng Mỹ 120 70 40 30
- Đoạn từ cầu Bầu Sen đến nhà ông Trần Thiện Khiêm 130 90 50 40
- Đoạn từ nhà ông Trần Thiện Khiêm đến cầu Bến Nhiễu 120 70 40 30
- Đoạn từ cầu Bến Nhiễu đi Bến Mít 100 70 40 30
- Đoạn từ Bến Mít đến giáp ranh thủy điện Đá Đen 70      
7.2 Đường Xếp Thông - Núi Lá (giai đoạn 1) đi Hòa Phú        
- Đoạn từ UBND xã đến Cầu Khui 110 80 50 30
- Đoạn từ Cầu Khui đến giáp ranh xã Hòa Phú 100 60 40 30
7.3 Đường từ Ga Hòn Sặc đến giáp xã Hòa Mỹ Đông        
- Đoạn từ Ga Hòn Sặc đến Trường Mầm non (Đội 5 cũ) 100 70 50 40
- Đoạn từ trường Mầm non (đội 5 cũ) đến giáp xã Hòa Mỹ Đông 100 70 40 30
7.4 Đường Xếp Thông - Núi Lá (Giai đoạn 2) đi Hòa Mỹ Đông: Đoạn từ Cầu khui đến giáp ranh xã Hoà Mỹ Đông 80 60 40 30
7.5 Đường liên xã Hòa Mỹ Tây - Sơn Thành Đông: Đoạn từ Bến Mít đến giáp xã Sơn Thành Đông 60      
7.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 60 50 40 30
8 Xã Hòa Thịnh        
8.1 Đường liên xã Phú Thứ - Hoà Thịnh        
- Đoạn từ nhà ông Chính thôn Mỹ Hòa đến nhà ông Thướt thôn Mỹ Xuân 2 160 80 40 30
- Đoạn còn lại đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh 100 70 30 20
8.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 80 60 40 30
- Khu vực 2 60 40 25 20
9 Xã Sơn Thành Đông        
9.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ giáp ranh xã Hoà Phú đến cổng Hoà Bình thôn Phú Thịnh (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Đoạn từ giáp xã Hòa Phú đến xưởng cưa Thành Sơn) 250 90 50 30
- Đoạn từ cổng Hoà Bình đến Xưởng cưa Thành Sơn (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Đoạn từ giáp xã Hòa Phú đến xưởng cưa Thành Sơn) 300 100 50 30
- Đoạn từ Xưởng cưa Thành Sơn đến giáp xã Sơn Thành Tây 150 70 30 20
9.2 Đường từ đoạn QL 29 đến ngã ba nhà Nguyễn Định thôn Lễ Lộc Bình (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 100 50 30 20
9.3 Đường từ đoạn QL 29 đến trường tiều học số 2 thôn Phú Thịnh (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 100 50 30 20
9.4 Đường từ đoạn QL 29 đến trường tiều học số 2 thôn Lạc Điền (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 100 50 30 20
­9.5 Đường từ đoạn QL 29 đến ngã ba nhà Thiều Văn Nữa thôn Bình Thắng (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 100 50 30 20
9.6 Đường từ đoạn QL 29 đến nhà Nguyễn Lắc thôn Bình Thắng (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 110 50 30 20
9.7 Đường từ đoạn QL 29 đến ngã tư nhà Nguyễn Xuân Thọ thôn Bình Thắng (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 110 50 30 20
9.8 Đường từ đoạn QL 29 đến nhà Nguyễn Kỳ Xuất thôn Mỹ Bình (Tên trong bảng giá đất năm 2013: Các đường, đoạn đường còn lại trong xã -Khu vực 1) 100 50 30 20
9.9 Đường từ quốc lộ 29 đi Cầu Bến Mít        
- Đoạn từ Quốc Lộ 29 đến nhà ông Trương Minh Tài 150 50 30 20
- Đoạn từ nhà ông Trương Minh Tài đến nhà ông Lê Nhường 100 50 30 20
- Đoạn từ nhà ông Lê Nhường đi đến Cầu Bến Mít 60      
9.10 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 65 42 30 20
- Khu vực 2 40 30 20 15
10 Xã Sơn Thành Tây        
10.1 Quốc lộ 29        
- Đoạn từ giáp xã Sơn Thành Đông đến cuối dốc Công ty Vinacafe Sơn Thành 150 80 50 30
- Đoạn đường từ Nghĩa trang xã đến dốc Dáng Hương 100 70 50 30
- Các đoạn còn lại quốc lộ 29 70 40 30 20
10.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 70 40 30 20
- Khu vực 2 50 40 30 20
VII Huyện Sông Hinh        
  Vùng miền núi (10 xã)        
1 Xã Sơn Giang        
1.1 Quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)        
- Đoạn từ cầu Sông Nhau đến kênh tây Thuỷ điện Sông Hinh 155 125 100 70
- Đoạn từ kênh tây Thuỷ điện Sông Hinh đến hết Buôn Suối Biểu 110 100 90 65
- Đoạn từ Buôn Suối Biểu đến giáp ranh giới xã Đức Bình Đông 100 80    
1.2 Từ đường quốc lộ 29 (ĐT645) đến thôn Hà Giang 115 95 70 60
1.3 Đoạn từ UBND xã Sơn Giang cũ đến Trường tiểu học (trục đường 20 tháng 7) 100 80

60

50

1.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 85 72 60 50
- Khu vực 2 75 62 50 40
2 Xã Đức Bình Đông        
2.1 Quốc lộ 29 (ĐT645)        
- Đoạn từ ranh giới xã Sơn Giang đến giáp cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá) 100 80    
- Đoạn từ cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá) đến cầu Sông Hinh 150 120 100 70
2.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 90 70 60
- Khu vực 2 80 70 60 50
3 Xã Ea Bia        
3.1 Quốc lộ 29 (ĐT645)        
- Đoạn từ cầu Sông Hinh đến cầu suối Dù 120 100 80 60
- Đoạn từ cầu suối Dù đến giáp điểm giáp ranh khu CN-TTCN (thị trấn) 100 90    
- Đoạn từ điểm giáp ranh khu CN-TTCN đến ranh giới thị trấn Hai Riêng 200 100 75 60
3.2 Đường ĐT 649        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn (Cầu Ea Bia) đến cầu Đung Gia (Nhà Ma Cách) 120 90 70 60
- Đoạn từ cầu Đung Gia (nhà Ma Cách) đến giáp ranh giới xã Ea Trol 100 80 60 50
3.3 Đường từ tràng suối Bệnh viện đến ngã ba buôn Dành B đi EaTrol 110 95 75 60
3.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 90 70 60
- Khu vực 2 80 70 60 50
4 Xã Đức Bình Tây        
4.1 Đường ĐT 649        
- Đoạn từ điểm đầu cầu Sông Ba đến cầu ông Nãy 140 120 80 70
- Đoạn từ cầu ông Nãy đến cuối khu dân cư buôn Quang Dù 110 90    
- Đoạn từ khu dân cư buôn Quang Dù đến giáp ranh giới thị trấn Hai Riêng 100 80    
4.2 Đường đi thôn Tuy Bình        
- Đoạn từ đường quốc lộ 29 đến hết Trường THCS xã Đức Bình Tây 120 100 90 70
- Đoạn từ Trường THCS xã Đức Bình Tây đến cuối thôn Tuy Bình 110 90 80 60
4.3 Các đường bao quanh chợ 120 100 90 70
4.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 90 70 60
- Khu vực 2 80 70 60 50
5 Xã Ea Trol        
5.1 Đường ĐT 649        
- Đoạn từ ranh giới xã Ea Bia đến Tràng buôn Thu 100 80 60 50
- Đoạn từ tràng buôn Thu đến Cầu suối Ea Trol 110 90 80 60
- Đoạn từ cầu suối Ea Trol đến giáp ranh giới xã Sông Hinh 90 75 60 50
5.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 80 60 50
- Khu vực 2 90 75 60 50
6 Xã Sông Hinh        
6.1 Đường ĐT 649: Đoạn từ Ranh giới xã Ea Trol đến ranh giới tỉnh Đăk Lăk 110 90 70 60
6.2 Đoạn từ đường ĐT 649 đi Suối Tre cũ 100 80 70 60
6.3 Đoạn từ ĐT 649 đến cuối trường THCS xã Sông Hinh 100 80 70 60
6.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 90 75 60 50
- Khu vực 2 65 55 50 45
7 Xã Ea Bar        
7.1 Quốc lộ 29 (ĐT645)        
- Đoạn từ ranh giới thị trấn Hai Riêng đến ngã ba đi buôn Ken xã Ea Bá 100 80    
- Đoạn từ ngã ba đi buôn Ken, Ea Bá đến UBND xã (trụ sở mới) 170 150 120 80
- Đoạn từ trụ sở UBND xã (mới) đến cầu buôn Chung 130 100    
- Đoạn từ cầu Buôn Chung đến giáp ranh giới xã Ea Ly 200 180 150 120
7.2 Khu quy hoạch mới khu dân cư Buôn Trinh        
- Các đường rộng 14 mét (trừ đường sát với ĐĐT 645) 150 120 100 80
- Các đường và đoạn đường còn lại trong khu quy hoạch mới (rộng dưới 14 m) 120 100 80 65
7.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 90 70 60
- Khu vực 2 80 70 60 50
8 Xã Ea Ly        
8.1 Quốc lộ 29 (ĐT645)        
- Đoạn từ cầu ranh giới xã Ea Bar đến tràn Thanh niên xung phong 350 250 170 150
- Đoạn từ tràn Thanh niên xung phong đến cầu Ea Ly 160 140 120 100
- Đoạn từ cầu Ea Ly đến ranh giới tỉnh Đắc Lắc 140 120 90 60
8.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 160 140 120 100
- Khu vực 2 120 100 70 60
9 Xã Ea Bá và xã Ea Lâm        
- Khu vực 1 100 90 70 60
- Khu vực 2 80 70 60 50
VIII Huyện Sơn Hòa        
  Vùng miền núi (13 xã)        
1 Xã Sơn Hà        
1.1 Đường QL25        
- Đoạn từ giáp ranh huyện Phú Hòa đến cột Km 36 250 170 110 70
- Đoạn từ cột Km 36 đến Cầu Sông Con 340 170 110 70
- Đoạn từ cầu Sông Con đến hết UBND xã 700 350 175 105
- Đoạn từ UBND xã đến ranh giới xã Suối Bạc 400 205 135 70
1.2 Đường ĐT 648        
- Từ giao QL25 +100 mét về hướng bắc 400 210 110 70
- Đoạn từ giao QL25 +100 mét về hướng bắc đến Tràn Ngã 2 265 170 115 70
1.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 200 105 80 50
- Khu vực 2 100 65 55 45
2 Xã Sơn Nguyên        
2.1 Đường ĐT 648        
- Đoạn từ Cầu ngã 2 đến hết UBND xã + 150m 340 210 150 95
- Đoạn từ hết UBND xã + 150m đến ranh giới xã Sơn Xuân 130 90 60 40
2.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 130 90 60 40
- Khu vực 2 90 60 50 30
3 Xã Suối Bạc        
3.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ giáp ranh xã Sơn Hà đến Trạm biến áp 35 KV Tân Phú 400 270 150 80
- Đoạn từ trạm biến áp 35 KV Tân Phú đến hết chợ Suối Bạc 700 340 175 105
- Đoạn từ chợ Suối Bạc đến giao đường Suối Bạc 1 450 280 140 90
- Đoạn từ giao đường Suối Bạc 1 đến giao đường ĐT 646 + 200 mét 300 195 110 70
- Đoạn từ đường ĐT 646 +200 mét đến giáp ranh xã Eacha Rang 150 90 60

45

3.2 Đường Trần Phú nối dài: Từ giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến quốc lộ 25 740 370 275 155
3.3 Đường ĐT 646        
- Đoạn từ giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến Quốc lộ 25 -200 m 150 105 75 50
- Đoạn từ Quốc lộ 25 -200 m đến Quốc lộ 25+200 m 250 180 125 90
- Đoạn từ Quốc lộ 25 +200 m đến ranh giới xã Sơn Phước 150 105 75

50

3.4 Đường Suối Bạc 1, Suối Bạc 2, Suối Bạc 3, Suối Bạc 4 280 150 105 70
3.5 Đường 24 tháng 3 (từ ranh giới thị trấn Củng Sơn đến quốc lộ 25) 240 170 110 80
3.6 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 250 135 90 60
- Khu vực 2 140 80 60 40
4 Xã Sơn Phước        
4.1 Đường ĐT 646        
- Đoạn từ ranh giới xã Suối Bạc đến cầu Hiệp Lai 200 130 85 55
- Đoạn từ cầu Hiệp Lai đến hết ranh UBND xã+300 m 190 120 80 55
- Đoạn từ hết ranh UBND xã + 300 m đến ranh giới xã Sơn Hội 140 100 70 40
4.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 90 70 50 35
- Khu vực 2 70 60 45 35
5 Xã Eacha Rang        
5.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới xã Suối Bạc đến Cầu Suối Tre 130 85 60 40
- Đoạn từ Cầu Suối Tre đến Cầu Ea Cha Rang 150 100 60 40
- Đoạn từ Cầu Ea Cha Rang đến ranh giới xã Krông Pa 130 85 60 40
5.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 60 40 30
- Khu vực 2 60 50 40 30
6 Xã Krông Pa        
6.1 Quốc lộ 25        
- Đoạn từ ranh giới xã Ea Cha Rang đến ngã tư -200 m 130 85 60 40
- Đoạn từ ngã tư -200 m đến hết UBND xã 150 100 60 40
- Đoạn từ hết UBND xã đến cầu Cà Lúi 130 85 60 40
6.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 60 40 30
- Khu vực 2 60 50 40 30
7 Xã Suối Trai        
- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
+ Khu vực 1 100 60 40 30
+ Khu vực 2 60 50 40 30
8 Xã Sơn Xuân        
8.1 Đường ĐT 648        
- Đoạn từ ranh giới xã Sơn Nguyên đến giáp UBND xã 100 65 50 30
- Đoạn từ UBND xã đến đầu Dốc Đỏ 150 95 70 45
- Đoạn từ đầu Dốc Đỏ đến ranh giới xã Sơn Long 110 75 55 35
8.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 100 75 55 30
- Khu vực 2 80 55 45 30
9 Xã Sơn Long        
9.1 Đường ĐT 643        
- Đoạn từ ranh giới huyện Tuy An đến hồ Vân Hòa 120 85 60 35
- Đoạn từ hồ Vân Hòa đến hồ Suối Phèn 140 100 70 40
- Đoạn từ đến hồ Suối Phèn đến hết ranh trường tiểu học 200 130 90 50
- Đoạn từ ranh trường Tiểu học đến ranh giới xã Sơn Định 120 85 60 35
9.2 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 110 75 55 35
- Khu vực 2 80 55 45 30
10 Xã Sơn Định        
10.1 Đường ĐT 643        
- Đoạn từ ranh giới xã Sơn Long đến ranh nhà thờ Bác Hồ 120 85 60 35
- Đoạn từ nhà thờ Bác Hồ đến ngã tư thôn Hòa Bình - 200 m 140 100 70 40
- Đoạn từ ngã tư thôn Hòa Bình - 200 m đến đường vào hồ Hòa Bình 180 120 85 50
- Đoạn từ ngã Ba vào Hồ Hòa Bình đến ranh giới xã Sơn Hội 100 70 50 30
10.2 Đường ĐT 642: Đoạn từ ngã tư thôn Hòa Bình - 200 m đến ngã ba thôn Hòa thuận + 100 m 150 105 75 45
10.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 110 75 55 35
- Khu vực 2 80 55 45 30
11 Xã Sơn Hội        
11.1 Đường ĐT 646        
- Đoạn từ ranh giới xã Sơn Phước đến Cống qua đường (ruộng lúa nước) 100 70 50 30
- Đoạn từ Cống qua đường (ruộng lúa nước) đến Ngã Tư Chợ Trà Kê 150 100 65 50
11.2 Đường ĐH 58: Từ ngã tư Chợ Trà Kê đến hết UBND xã 200 130 80 50
11.3 Đường ĐH 59        
- Từ Ngã Tư Chợ Trà Kê đến hết ranh nhà ông Ba Bình 150 110 60 55
- Đoạn từ UBND xã đến ranh giới xã Phước Tân 90 65 45 30
11.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 90 65 45 30
- Khu vực 2 70 60 45 30
12 Xã Cà Lúi        
- Các đường, đoạn đường trong xã        
+ Khu vực 1 80 60 40 30
+ Khu vực 2 60 50 40 30
13 Xã Phước Tân        
- Các đường, đoạn đường trong xã        
+ Khu vực 1 80 60 40 30
+ Khu vực 2 60 50 40 30
IX Huyện Đồng Xuân        
  Vùng miền núi (10 xã)        
1 Xã Xuân Long        
1.1 Đường ĐT 641        
- Đoạn từ dốc Hố Ó (giáp thị Trấn La Hai) đến Km17+700 (Bi bà Thiết) 500 300 200 100
- Đoạn từ Km17+700 (Bi bà Thiết) đến km 19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch) 300 200 100 60
- Đoạn từ Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch) đến km25+000 (giáp xã Xuân Lãnh) 200 100 80 60
1.2 Đường giao thông nông thôn        
- Đoạn từ ĐT641 (Từ ngã ba thôn Long Mỹ đến ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ 200 120 80 40
- Đoạn từ ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ đến giáp Long Bình - thị trấn La Hai 200 120 80 60
- Đoạn từ Trường mẫu giáo đến nhà ông Phạm Ngọc Hậu 200 100 80 60
- Từ ĐT641 (Trụ sở UBND xã mới) đến nhà ông Phạm Ngọc Hậu 200 100 80 60
- Đoạn từ trụ sở thôn Long Hòa đến cầu bà Đoi 60 40 30 25
- Đoạn từ trường mẫu giáo thôn Long Hòa đến nhà ông Dương 60 40 30 25
- Từ Nhà bà Nguyễn Thị Chín đến nhà ông Mai Văn Lượng 60 40 30 25
1.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
2 Xã Xuân Quang 2        
2.1 Đường La Hai - Đồng Hội        
- Đoạn từ giáp thị trấn La Hai đến Km3+804 (Nhà ông Hồ Văn Số) 300 150 90 50
- Đoạn từ Km3+804 (Nhà ông Hồ Văn Số) đến trạm bơm Vực Lò 250 150 90 50
- Đoạn từ trạm bơm Vực Lò đến Nhà quản lý nước thôn Phú Sơn 100 80 60 40
- Đoạn từ nhà quản lý nước thôn Phú Sơn đến giáp xã Xuân Quang1 80 60 40 30
2.2 Khu dân cư mới thôn Triêm đức 80 60 40 30
2.3 Đường giao thông nông thôn        
- Đoạn đường từ ngã ba thôn Phước Huệ (nhà ông Võ Kim Son) đến ngã ba thôn Triêm Đức (nhà ông Đỗ Ngọc Nhờ) 150 100 80 60
- Đoạn từ trường tiểu học đến Cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu 200 150 100 80
- Đoạn từ cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu đến nhà máy chế biến đá ốp lát Tâm Tín 100 80 60 40
- Đoạn đường từ Bưu điện văn hóa đến chợ Đồng Tranh cũ 100 80 60 40
- Đoạn từ nhà ông nguyễn Hữu đính đến nhà ông Nguyễn Tấn Đại 150 100 80 60
- Đoạn từ ngã tư nhà ông Nguyễn Tấn Đại đi Gò Cốc 50 45 40 30
- Đoạn từ ngã tư (nhà ông Nguyễn Hữu Đính) đến trường Hoàng Văn Thụ 150 100 80 60
- Đoạn từ Nhà ông Bình đến nhà ông Nguyễn Khắc Thành 150 100 80 60
- Đoạn từ Nhà ông Phan Văn Thanh đến nhà ông Huỳnh Từ Ngọc Chấn 150 100 80 60
2.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 45 35 30
3 Xã Xuân Sơn Nam        
3.1 Đường ĐT 641        
- Đoạn từ giáp ranh huyện Tuy An đến Cầu bà Tâm 300 160 100 60
- Đoạn từ Cầu bà Tâm đến Cổng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 450 200 140 100
- Đoạn từ Cổng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi đến giáp Thị trấn La Hai 350 160 100 60
3.2 Đường liên thôn: Đường ĐT641 - Cầu sắt Tân Long        
- Đường Tân Vinh - Tân Long: Đoạn từ ĐT 641 (nhà văn hóa Bưu điện) đến Cầu sắt Tân Long 350 250 160 120
- Đường Tân Phú - Tân Long: Đoạn từ ĐT 641 (nhà bà Sen) đến Cầu sắt Tân Long 250 100 80 60
3.3 Đường ĐT641 - Bầu Năng        
- Đoạn từ Cầu Tân Vinh đến nhà ông Đạo 150 100 80 60
- Đoạn từ nhà ông Đạo đến nhà ông Sửu 100 60 40 30
3.4 Đường giao thông nông thôn: Từ đường ĐT 641 (Cầu Chùa) đến hết đường bê tông 150 100 80 60
3.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 80 60 40 30
- Khu vực 2 60 40 30 25
4 Xã Xuân Lãnh        
4.1 Đường ĐT 641        
- Đoạn từ Km25+000 (giáp xã Xuân Long) đến Km29+000 (cầu Đá Chát) 100 80 50 40
- Đoạn từ Km29+000 (cầu Đá Chát) đến Km 30+000 (Cống Bảy Phẩm) 250 100 80 40
- Đoạn từ Km30+000 đến (Cống Bảy Phẩm) Km31+500 (Trung tâm xã) 400 200 100 40
- Đoạn từ Km31+500 (Trung tâm xã) đến Km33+00 (Thôn Soi Nga) 200 100 80 40
- Đoạn từ Km 33+000 đến Km36+000 (Mục Thịnh) 60 50 30 20
4.2 Đường ĐT 644        
- Đoạn từ cột mốc địa giới hành chính Xuân Lãnh - Đa Lộc đến Km33+600 (Cầu Soi Thầy) 80 50 40 30
- Đoạn từ Km33+600 (cầu Soi Thầy) đến Km34+450 (cầu Suối Kỷ) 150 100 80 60
- Đoạn từ Km34+450 (cầu Suối Kỷ) đến giáp ĐT641 200 100 80 60
4.3 Đường liên thôn        
- Đoạn từ ĐT641 đến chợ Mới (giáp nhà ông Nguyễn Sơn Tùng) 300 180 120 60
- Đoạn từ chợ Mới (nhà ông Nguyễn Sơn Tùng) đến giáp đường ĐT644 200 150 100 80
- Đoạn từ đường ĐT 644 đến Cổng trường Chu Văn An 150 80 50 40
4.4 Đường Lãnh vân - Làng đồng        
- Đoạn từ Đường sắt bắc nam đến đỉnh dốc đất ông Huỳnh Lưu 100 80 50 30
- Đoạn từ Đỉnh dốc đất ông Huỳnh Lưu đến giáp xã Phú Mỡ 60 50 40 30
4.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
5 Xuân Sơn Bắc        
5.1 Đường ĐT 642        
- Đoạn từ Km8+000 đến Km10+380 (cầu Cây Sung) 250 140 70 40
- Đoạn từ Km10+380 (cầu Cây Sung) đến Km11+150 (nhà ông Đỗ Văn Năm) 350 180 100 60
- Đoạn từ Km11+150 (nhà ông Đỗ Văn Năm đến dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi) 250 150 80 50
- Đoạn từ dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi) đến Km12+500 (giáp thị trấn La Hai) 150 80 50 30
5.2 Đường giao thông nông thôn        
- Đoạn Từ đường ĐT 642 đến Chùa Đồng Tròn (nhà bà Lê Thị Sương) 100 80 60 30
- Đoạn từ Chùa đồng tròn (nhà bà Lê Thị Sương) đến đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm) 70 40 30 25
- Đoạn từ đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm) đến giáp Mỹ Long - An Dân - Tuy An 80 50 30 25
- Đoạn từ cổng văn hóa thôn Tân Bình đến xóm Gò (nhà ông Võ Hồng Son) 130 80 60 40
- Đoạn đường đi qua khu dân cư xóm gò (đoạn từ nhà ông Phan Đình Ba đến nhà ông Đỗ Văn Tân) 130      
5.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
6 Xã Xuân Quang 3        
6.1 Đường ĐT642        
- Đoạn từ km18+000 (Đèo Ngang - giáp thị trấn La Hai) đến Cầu Ông Dương 400 200 120 80
- Đoạn từ Cầu Ông Dương đến Cầu Tràn Suối Ré 500 300 150 100
- Đoạn từ Cầu Tràn Suối Ré đến Cầu Tràn Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Phước) 300 120 100 80
6.2 Đường Phước Lộc đến A20        
- Đoạn từ ĐT 642 đến Kênh N2 450 200 120 100
- Đoạn từ Kênh N2 đến cầu tràn Sông Con 200 100 80 60
- Đoạn từ Cầu tràn Sông Con đến giáp xã Xuân Phước 200 100 60 40
6.3 Đường liên xã Long Hà - Phước Lộc (Từ nhà bà Trần Thị Thu Hiền đến giáp thị trấn La Hai) 200 100 60 40
6.4 Khu dân cư Thạnh Đức (mới) 100      
6.5 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
7 Xã Xuân Phước        
7.1 Đường ĐT642        
- Đoạn từ Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Quang 3) đến km28+000 (cầu tràn thôn Phú Hội - Xuân Phước) 300 180 120 60
- Đoạn từ Km 28+000 (Phú Hội) đến giáp xã Sơn Định - Sơn Hòa 100 60 40 30
7.2 Đường ĐT647        
- Đoạn từ Km0+000 (ngã ba Phước Hòa đến Km2+550) (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền) 400 300 200 100
- Đoạn từ Km2+550 (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền đến Km3 + 800) (trại A20) 300 120 100 80
- Đoạn từ Km 3+800 (trại A20) đến giáp xã Xuân Quang 1 200 100 80 60
7.3 Đường liên xã        
- Đoạn từ ngã ba A20 đến địa phận xã Xuân Quang 3 200 100 80 60
- Đoạn từ phòng khám khu vực Xuân Phước giáp ngã tư Phú Hội 150 100 80 60
- Đoạn từ Khu tập thể lâm trường cũ đến cầu suối Tía 400 300 200 80
- Đường Phú Xuân B - Đồng Bò: Từ cầu ông Tư đến cổng Hồ chứa nước Phú Xuân 150 100 80 60
- Đoạn từ ĐT642 đi Cai Thắng (điểm cuối nhà ông Lê Văn Tiến) 150 100 80 60
7.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
8 Xã Xuân Quang 1        
8.1 Đường ĐT 647        
- Đoạn từ giáp xã Xuân Phước đến Cầu tràn dốc ông Thảo 200 150 100 60
- Đoạn từ cầu tràn dốc ông Thảo đến cầu tràn Suối Cối 1 250 150 80 60
- Đoạn từ cầu tràn Suối Cối 1 đến cầu ông Chung 350 250 200 150
- Đoạn từ Km16+000 đến Km32+000 (đoạn từ ruộng ông Ma Chiên đến Suối Tre ngôi làng Bà Đẩu) 200 150 100 60
8.2 Khu đân cư thôn Suối Cối 2 150 120 90 60
8.3 Đường La Hai Đồng Hội: đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến hết đường La Hai - Đồng Hội (mới) 80 60 40 30
8.4 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
9 Xã Đa Lộc        
9.1 Đường ĐT 644        
- Đoạn qua địa bàn thôn 3 250 120 80 60
- Đoạn qua địa bàn thôn 2, 4, 5 200 100 70 50
- Đoạn qua địa bàn thôn 1, 6 150 80 60 30
9.2 Đường giao thông nông thôn (BTCT)        
- Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 2, 4, 5 70 50 30 25
- Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 3 90 70 50 30
9.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 60 50 40 30
- Khu vực 2 50 40 30 25
10 Xã Phú Mỡ        
10.1 Đường ĐT647        
- Đoạn từ Suối Cà Tơn đến Suối La Hiêng 100 80 60 40
- Đoạn từ Suối La Hiêng đến Dốc Ruộng (cuối thôn Phú Tiến) 120 100 80 60
- Đoạn từ Suối Mò O đến Sông Bà Đài 150 100 80 60
10.2 Đường liên thôn        
- Đường nội thôn Phú Đồng 80 60 40 30
- Đường nội thôn Phú Hải 80 60 40 30
- Đường nội thôn Phú Lợi 90 70 50 40
10.3 Các đường, đoạn đường còn lại trong xã        
- Khu vực 1 40 30 20 16
- Khu vực 2 30 25 20 16
Phụ lục 3

Bảng giá đất trồng lúa nước (2 vụ) năm 2014 bảng giá đất trồng lúa nước (2 vụ) năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT1 VT2 VT3 VT4 VT 5 VT 6
I Thành phố Tuy Hòa            
1 Các phường thuộc thành phố 60 55 51 48 40 30
2 Các xã thuộc thành phố 40 37 34 32 27 24
II Thị xã Sông Cầu            
1 Vùng đồng bằng: Các xã, phường 40 37 34 32 27 24
2 Vùng miền núi: xã Xuân Lâm            
2.1 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường tuyến tránh quốc lộ 1A (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt) 40          
2.2 Các thửa đất còn lại 30 25 20 15 10 8
II Huyện Tuy An            
1 Xã đồng bằng: Các xã, thị trấn 40 37 34 32 27 24
2 Xã miền núi: các xã 20 18 15 13 11 10
IV Huyện Phú Hòa            
1 Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn 40 37 34 32 27 24
2 Vùng miền núi: xã Hòa Hội 20 18 15 13 11 10
V Huyện Đông Hòa            
1 Thị trấn Hòa Vinh 40 37 34 32 27 24
2 Thị trấn Hòa Hiệp Trung 40 37 34 32 27 24
3 Các xã trong huyện 40 37 34 32 27 24
VI Huyện Tây Hòa            
1 Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông) 40 37 34 32 27 24
2 Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây) 20 18 15 13 11 10
VII Huyện Sông Hinh (miền núi)            
1 Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông 22 20 17 15 13 11
2 Các xã còn lại 20 17 15 12 11 10
VIII Huyện Sơn Hòa (miền núi)            
1 Thị trấn Củng Sơn, xã Sơn Hà 22 20 17 15 13 12
2 Các xã còn lại 18 16 14 12 10 9
IX Huyện Đồng Xuân (miền núi)            
1 Thị trấn La Hai và các xã: Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuâng Quang 3, Xuân Phước 20 18 15 13 11 10
2 Các xã: Xuân Long, Xuân Lãnh, Đa Lộc, Xuân Quang 1, Xuâng Quang 2, Phú Mỡ 18 16 14 12 10 9
Phụ lục 4

Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại năm 2014 bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 6
I Thành phố Tuy Hòa            
1 Các phường thuộc thành phố 60 55 51 48 40 36
2 Các xã thuộc thành phố 40 37 34 32 27 24
II Thị xã Sông Cầu            
1 Vùng đồng bằng: Các xã, phường 40 37 34 32 27 24
2 Vùng miền núi: xã Xuân Lâm            
2.1 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng 40          
2.2 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường tuyến tránh quốc lộ 1A (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt) 40          
2.3 Các thửa đất còn lại 30 25 20 15 10 8
III Huyện Tuy An            
1 Xã đồng bằng: các xã, thị trấn 40 37 34 32 27 24
2 Xã miền núi: Các xã 15 13 11 10 9 8
IV Huyện Phú Hòa            
1 Vùng đồng bằng:            
a Thị trấn, các xã (Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Trị, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây) 40 37 34 32 27 24
b Xã Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc 40 37 34 32 27 15
2 Vùng miền núi: xã Hòa Hội 15 13 11 10 9 8
V Huyện Đông Hòa            
1 Thị trấn Hòa Vinh 40 37 34 32 27 24
2 Thị trấn Hòa Hiệp Trung 40 37 34 32 27 24
3 Các xã trong huyện 40 37 34 32 27 24
VI Huyện Tây Hòa            
1 Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông) 40 37 34 32 27 24
2 Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây) 15 13 11 10 9 8
VII Huyện Sông Hinh (miền núi)            
1 Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, Ea Bar, xã Ea Ly và Thị trấn Hai Riêng 15 13 11 10 9 8
2 Các xã còn lại 13 12 11 10 9 8
VIII Huyện Sơn Hòa (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 15 13 11 10 9 8
IX Huyện Đồng Xuân (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 15 13 11 10 9 8
Phụ lục 5

Bảng giá đất trồng cây lâu năm 2014 bảng giá đất trồng cây lâu năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 6
I Thành phố Tuy Hòa            
1 Các phường thuộc thành phố 67 63 57 54 45 36
2 Các xã thuộc thành phố 45 42 38 36 30 26
II Thị xã Sông Cầu            
1 Vùng đồng bằng: Các phường 70 67 58 56 50 46
2 Vùng đồng bằng: Các xã            
2.1 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với quốc lộ 1A (Đoạn từ Bắc cầu Tam Giang mới đến giáp ngã ba Triều Sơn) 70          
2.2 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đoạn đường ĐT 642 (Đoạn từ ngã ba Triều Sơn đến giáp ngã ba trong) 70          
2.3 Các thửa đất còn lại 45 42 38 36 30 26
3 Vùng miền núi: xã Xuân Lâm            
3.1 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng 70          
3.2 Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường tuyến tránh quốc lộ 1A (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt) 70          
3.3 Các thửa đất còn lại 35 30 25 20 15 10
III Huyện Tuy An            
1 Xã đồng bằng: các xã, thị trấn 45 42 38 36 30 26
2 Xã miền núi: Các xã 15 13 11 10 9 8
IV Huyện Phú Hòa            
1 Vùng đồng bằng:            
a Thị trấn, các xã (Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Trị, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây) 45 42 38 36 30 26
b Xã Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc 45 42 38 36 30 15
2 Vùng miền núi: xã Hòa Hội 15 13 11 10 9 8
V Huyện Đông Hòa            
1 Thị trấn Hòa Vinh 45 42 38 36 30 26
2 Thị trấn Hòa Hiệp Trung 45 42 38 36 30 26
3 Các xã trong huyện 45 42 38 36 30 26
VI Huyện Tây Hòa            
1 Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông) 45 42 38 36 30 26
2 Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây) 15 13 11 10 9 8
VII Huyện Sông Hinh (miền núi)            
1 Các xã Ea Bar, Ea Ly, Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, Ea Trol và Thị trấn Hai Riêng 15 13 11 10 9 8
2 Các xã còn lại 13 12 11 10 9 8
VIII Huyện Sơn Hòa (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 15 13 11 10 9 8
IX Huyện Đồng Xuân (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 15 13 11 10 9 8
Phụ lục 6

Bảng giá đất rừng sản xuất năm 2014 bảng giá đất rừng sản xuất năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 6
I Thành phố Tuy Hòa            
1 Các phường thuộc thành phố 22 20 18 16 13 10
2 Các xã thuộc thành phố 15 13 12 11 9 7
II Thị xã Sông Cầu            
1 Vùng đồng bằng: Các xã, phường 15 13 12 11 9 7
2 Vùng miền núi: xã Xuân Lâm 15 13 11 9 7 5
III Huyện Tuy An            
1 Xã đồng bằng: các xã, thị trấn 15 13 12 11 9 7
2 Xã miền núi: Các xã 10 9 8 6 5 4
IV Huyện Phú Hòa            
1 Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn 15 13 12 11 9 7
2 Vùng miền núi: xã Hòa Hội 7 6 5 3 2 1
V Huyện Đông Hòa            
1 Thị trấn Hòa Hiệp Trung 15 13 12 11 9 7
2 Các xã trong huyện 15 13 12 11 9 7
VI Huyện Tây Hòa            
1 Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông) 15 13 12 11 9 7
2 Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây) 7 6 5 3 2 1
VII Huyện Sông Hinh (miền núi)            
1 Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, và thị trấn Hai Riêng 6 5 4 3 2 1
2 Các xã còn lại 5 4 3 2 1 0,8
VIII Huyện Sơn Hòa (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 5 4 3 2 1 0,8
IX Huyện Đồng Xuân (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 5 4 3 2 1 0,8
Phụ lục 7

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản năm 2014 bảng giá đất nuôi trồng thủy sản năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Giá đất
VT 1 VT 2 VT 3 VT 4 VT 5 VT 6
I Thành phố Tuy Hòa            
1 Các phường thuộc thành phố 52 45 40 37 30 22
2 Các xã thuộc thành phố 35 30 27 25 20 15
II Thị xã Sông Cầu            
  Vùng đồng bằng: Các xã, phường 35 30 27 25 20 15
III Huyện Tuy An            
1 Xã đồng bằng: các xã, thị trấn 35 30 27 25 20 15
IV Huyện Phú Hòa            
1 Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn            
2 Vùng miền núi: xã Hòa Hội            
V Huyện Đông Hòa            
1 Thị trấn Hòa Hiệp Trung 15 13 12 11 9 7
2 Các xã trong huyện 39 33 30 28 22 17
VI Huyện Tây Hòa            
1 Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông) 35 30 27 25 20 15
2 Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây) 15 13 11 10 9 8
VII Huyện Sông Hinh (miền núi)            
  Các xã trên địa bàn huyện 8 7 6 5 4 3
VIII Huyện Sơn Hòa (miền núi)            
  Các xã, thị trấn 8 7 6 5 4 3
Phụ lục 8

Bảng giá đất làm muối năm 2014 bảng giá đất làm muối năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Đơn vị hành chính Giá đất
Vị trí 1 Vị trí 2
  Thị xã Sông Cầu    
  Vùng đồng bằng    
1 Xã Xuân Bình 35 32
2 Xã Xuân phương 35 32
3 Phường Xuân Yên 35 32
4 Xã Xuân Cảnh 35 32
Phụ lục 9

Bảng giá đất các đảo năm 2014 bảng giá đất các đảo năm 2014

(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đảo Khu vực Loại đất
ODT ONT HNK CLN RSX NTTS
1 Hòn Lau Dứa, xã An Phú TP. Tuy Hòa   70 8 9 7 7
2 Hòn Than, xã An Phú TP. Tuy Hòa   70 8 9 7 7
3 Hòn Yến, phường Xuân Đài TX. Sông Cầu 150   9 8 7 7
4 Cù lao Ông Xá, phường Xuân Đài TX. Sông Cầu 150   9 8 7 7
5 Nhất Tự Sơn (hòn Còng), Phường Xuân Thành TX. Sông Cầu 150   9 8 7 7
6 Hòn Một, xã Xuân Phương TX. Sông Cầu   150 9 8 7 7
7 Hòn Chùa, An Chấn H. Tuy An   80 8 9 7 7
8 Cù Lao Mái Nhà, An Hải H. Tuy An   80 8 9 7 7
9 Đảo Hòn Nưa, xã Hòa Xuân Nam H. Đông Hòa   70 8 9 7 7
Mục lục Bấm để đi tới điều