vanban.org

Quyết định số 42/2001/QĐ-UB V/v Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe gắn máy do Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam sản xuất

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2002
Bình Phước Ban hành 06/06/2001 Hiệu lực 01/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 42/2001/QĐ-UB V/v Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe gắn máy do Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam sản xuất · 42/2001/QĐ-UB
30/05/200222/2002/QĐ-UBThay thế Đang xem 01/06/2001Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/05/2002 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2001/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 6 tháng 6 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe gắn máy do Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam sản xuất. __________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

- Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh về việc bầnhnh bảng giá tổi thiếu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe gắn máy;

- Xét đề nghị của Cục thuế Nhà nước tỉnh tại Tờ trình số 229/CT-NVT ngày 22/5/2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy, xe ôtô ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh như sau: (có bảng danh mục các loại xe máy kèm theo).

Điều 2. Cục Thuế Nhà nước tỉnh căn cứ bảng điều chỉnh bổ sung các loại xe gắn máy nêu tại Điều 1 để tổ chức thực hiện thu lệ phí trước bạ.

- Các khoản không điều chỉnh, bổ sung và những quy định khác vẫn thực hiện theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1/6/2001 và thay thế Quyết định số 263/1999/QĐ-UB ngày 22/12/1999, Quyết định số 87/2000/QĐ-UB ngày 26/9/2000 của UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trương Tấn Thiệu

 DANH SÁCH

CÁC LOẠI XE GẮN MÁY ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2001/QĐ-UB ngày 6-6-2001 của UBND tỉnh) 

STT Loại xe Nước sản xuất Trị giá mới 100% Xe đã sử dụng Ghi chú
1. Honda Dream II (SX 2000) Nhật 30.000.000 21.000.000  
2. Honda Dream Lùn (SX 2000) Nhật 28.000.000 19.600.000  
3. Honda Super Dream (SX 2001) V.Nam 23.700.000 16.600.000  
4. Honda Future C110 (SX 2001) V.Nam 26.500.000 18.550.000  
5. Honda Wave (SX 2000, 2001) Nhật 28.000.000 19.600.000  
6. Xe do Hàn Quốc sản xuất Super Siva, Ama C100 (SX 2001) H.Quốc 19.000.000 13.300.000  
7. Xe do Trung Quốc sản xuất C100, C110 (SX 2001) T.Quốc 10.000.000 7.000.000  
8. Xe Dayang C100, C 110 và các loại xe từ C117, C115 (SX 2000, 2001) T.Quốc 16.000.000 11.200.000  
9. Xe do Trung Quốc sản xuất C50 T.Quốc 8.000.000 5.600.000  
10. Suzuki RGV 120 CC Nhật 33.000.000 23.100.000  
11. Suzuki UARA 120 CC (FX) Nhật 39.000.000 27.300.000  
12. Honda GL 125CC Nhật 37.000.000 25.900.000  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trương Tấn Thiệu

Mục lục Bấm để đi tới điều