QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về giá tiêu thụ nước máy và mức phụ thu nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996;
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16 tháng 6 năm 1999 của Liên tịch Bộ Xây dựng - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 06/1999/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa V - kỳ họp thứ 7;
Thực hiện ý kiến thống nhất của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phô tại phiên họp giao ban thường kỳ ngày 19 tháng 7 năm 1999 về đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 1243/TC-VG ngày 15 tháng 7 năm 1999, Tờ trình số 1257/TC-VG ngày 19 tháng 7 năm 1999 và ý kiến thống nhất của các ngành liên quan tại cuộc họp ngày 19 tháng 7 năm 1999.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định giá tiêu thụ nước máy và mức phụ thu nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể theo từng đối tượng sử dụng như sau :
(Đơn vị tính : đ/m)
| Đối tượng sử dụng nước | Giá tiêu thụ đã có thuếGTGT | Mức phụ thu | Tổng số |
| 1. Sinh hoạt các hộ dân cư | 1.260 | 140 | 1.400 |
| 2 Cơquan hành chính, sự nghiệp | 2.060 | 140 | 2.200 |
| 3 Các hoạt động sản xuất vật chất | 3.160 | 140 | 3.300 |
| 4 Kinh doanh dịch vụ có dùng nước | 4.360 | 140 | 4.500 |