vanban.org

Quyết định số 400/UB-QĐ Về việc ban hành "Quy định cụ thể vè quản lý hoạt động báo chí, xuất bản và văn hóa thông tin thể thao" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2007
Tuyên Quang Ban hành 08/07/1994 Hiệu lực 01/07/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2007 — Văn thư vanban.org

Sở Tư pháp
27.08.2020
18:26:25 +07:00
CHỦ CỤC VĂN THỨ LƯU TRỪ TUYÊN QUANG
BẢN SẢO
UY BAN NHAN DAN
TINH TUYEN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 400 /UB-QĐ

Tuyên Quang, ngày 8 tháng 7 năm 1994.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TINH TUYÊN QUANG

Về việc ban hành "Quy định cụ thể quản lý
hoạt động báo chí, xuất bản và văn hóa
thông tin thể thao" trên địa bàn Tỉnh
Tuyên Quang

UY BAN NHAN DAN TINH TUYÊN QUANG

- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân các cấp ngày 30 tháng 6 năm 1989,

- Để thống nhất việc quản lý các hoạt động báo chí,
xuất bản và văn hóa thông tin thể thao trên địa bàn Tỉnh
Tuyên Quang ;

- Căn cứ kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên
quang ngày 4 tháng 5/1994,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay ban hành "Quy định cụ thể về quản lý hoạt dộng báo chí, xuất bản và văn hóa thông tin thể thao" trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1.7.1994; mọi quy định trước đây trái với quy định ban hành kèm theo quyết định này đều, bãi bỏ .

Điều 3 : - Các ông, Bà ; Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa thông tin và thể thao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội thi hành quyết định này ./.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Về quản lý hoạt động báo chí, xuất bản và văn hóa thông tin thể thao trên địa bàn Tỉnh Tuyên - Quang

(Ban hành kèm theo quyết định 400/QĐ-UB ngày 8 / 7 / 1994 của UBND Tỉnh Tuyên Quang)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 :- Mọi hoạt động báo chí, xuất bản, văn hóa thông tin thể thao trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang đều đặt dưới sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên Quang, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh Luật báo chí, Luật xuất bản, Nghị định 133/HĐBT, Nghị định 79/CP và các quy định khác có liên quan, phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, phù hợp thuần phong mỹ tục của đồng bào các dân tộc trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2 : - Sở Văn hóa Thông tin thể thao Tuyên Quang là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về báo chí, xuất bản, văn hóa thông tin, thể thao trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại điều 10 Nghị định 133/HĐBT.

Phần II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 3. - Cơ quan báo chí ở Tỉnh Tuyên Quang bao gồm:

- Báo viết : Báo Tuyên Quang, Báo Tân trào, các tạp chí, tạp san của một số ngành.

- Báo nói, báo hình : Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh (Phát bằng tiếng Việt, Tày, Dao ...)

Điều 4. - a) Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tỉnh ta là : Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên Quang .

...

= 2 =

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 điều 6 Nghị định 133/HĐBT.

Điều 5. - Điều kiện hoạt động báo chí :

a) Các cơ quan báo chí của Tỉnh phải làm hồ sơ xin phép hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật với sự hướng dẫn của Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao .

b) Các cơ quan báo chí nằm trong quy hoạch của Tỉnh được bố trí trụ sở, phương tiện làm việc và được Ủy ban nhân dân Tỉnh cấp kinh phí hoạt động.

c) Các tổ chức trong tỉnh muốn xuất bản đặc san (thể loại báo chí) phải có đơn xin phép nói rõ mục đích, nội dung của số đặc san, được Bộ Văn hóa thông tin cấp giấy phép (đơn phải có ý kiến của Sở Văn hóa Thông tin Thể thao chuyên Ủy ban nhân dân Tỉnh nhất trí trước khi gửi Bộ Văn hóa thông tin )

Điều 6. Lưu chiếu báo chí :

Báo chí xuất bản ở tỉnh ta phải nộp lưu chiếu trước khi phát hành theo quy định tại điều 14 Nghị định 133/HĐBT.

Điều 7. - Phát hành báo chí :

Việc phát hành báo chí trên địa bàn tỉnh phải theo đúng quy định tại khoản 1,2,4, 5,6 điều 16 Nghị định 133/HĐBT.

Điều 8. - Quảng cáo :

Báo chí xuất bản trong tỉnh được đăng, phát quảng cáo theo quy định tại điều 17 Nghị định 133/HĐBT.

Điều 9. - Họp báo :

Các tổ chức muốn họp báo phải thông báo cho Sở Văn hóa Thông tin Thể thao. Nội dung họp báo phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ, mục đích của tổ chức đó .

...

= 3 =

Người đứng đầu tổ chức họp báo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nội dung họp báo.

Bộ Văn hóa Thông tin thể thao được quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm điều 10 Luật báo chí

Điều 10. - Về in báo, in các ấn phẩm khác :

Xí nghiệp in Tuyên quang có trách nhiệm thực hiện hợp đồng in báo, bảo đảm thời gian phát hành báo chí. Không được in báo, các ấn phẩm không có giấy phép hoặc tác phẩm báo chí ấn phẩm khác đã có lệnh cấm lưu hành.

Điều 11. - Về phát thanh - Truyền hình :

Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, các đài phát thanh truyền hình huyện thị phải thực hiện đúng các chương trình phát sóng đã ghi trong giấy phép.

Các Đài Truyền hình - Truyền hình ở huyện, thị là một bộ phận của Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, được phép làm chương trình truyền thanh, truyền hình thời sự nhưng phải tuân thủ theo chỉ đạo của Ban Tuyên huấn ở cấp, huyện, thị đó và một nội dung và thực hiện tiếp âm tiếp hình Đài tiếng nói Việt nam, Đài Truyền hình Việt nam và Đài phát thanh - Truyền hình Tỉnh theo quy định. Trưởng đài ở huyện thị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chương trình truyền thanh truyền hình thời sự riêng

Phần III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN

Điều 12 : - Hoạt động xuất bản ở tỉnh ta gồm : Xuất bản, in, phát hành các loại hình xuất bản phẩm : Sách, tài liệu, tranh, ảnh, áp phích, catolô, tờ rời, tờ gấp, lịch tranh, bản đồ địa phương, bản nhạc, cờ, khẩu hiệu, câu đối, cuốn thư, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh.

Điều 13. Tổ chức Nhà nước (ngoài XN in Tuyên quang) muốn thành lập cơ sở in, nhân bản, phải tuân thủ quy định của Bộ Văn hóa thông tin.

...

= 4 =

Cơ sở in, nhân bản Nhà nước chỉ được in, nhân bản tài liệu nội bộ, tài liệu xuất bản không nhằm mục đích kinh doanh, công trình nghiên cứu, giáo trình lưu hành nội bộ của cơ quan nhà nước đó, nhưng phải có giấy phép xuất bản của Sở Văn hóa Thông tin Thể thao

Điều 14 : - Công dân muốn hành nghề in, nhân bản thủ công phải được Sở Văn hóa Thông tin Thể thao cho phép. Cơ sở in, nhân bản tư nhân không được in, nhân bản các sản phẩm, các giấy tờ như tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền, các loại giấy tờ quản lý chuyên ngành của cơ quan Nhà nước, các xuất bản phẩm ghi tại điều 1 nghị định 79/CP, việc in, nhân bản các sản phẩm khác được thực hiện theo điều 20 Nghị định 79/CP.

Điều 15 : - Sở Văn hóa Thông tin Thể thao được quyền cấp giấy phép xuất bản các tài liệu không nhằm mục đích kinh doanh trong tỉnh bao gồm : Tài liệu tuyên truyền cổ động, hướng dẫn thực hiện chỉ thị nghị quyết, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, phòng chống thiên tai dịch bệnh, giới thiệu sản phẩm, kỷ yếu hội nghị, hội thảo .

Điều 16. - Ghi thông tin trên xuất bản phẩm :

Các xuất bản phẩm xuất bản trên địa bàn tỉnh phải chấp hành việc ghi thông tin trên xuất bản phẩm theo quy định tại điều 12 Nghị định 79/CP.

Điều 17. - Lưu chiếu xuất bản phẩm :

Các tổ chức trong tỉnh có xuất bản phẩm phải chấp hành chế độ nội lưu chiếu trước khi phát hành theo quy định ghi tại điều 13 Nghị định 79/CP.

...

VĂN THỦ
À

= 5 =

Sở Văn hóa Thông tin Thể thao chịu trách nhiệm kiểm tra kịp thời nội dung xuất bản phẩm của các tổ chức thuộc địa phương và các xuất bản phẩm in tại địa phương.

Phần IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA THÔNG TIN THỂ THAO

Điều 18. Hoạt động Văn hóa Thông tin Thể thao chủ yếu gồm :

Hoạt động video, karaôkê, quay phim, chụp ảnh, băng hình, sao nhân tài liệu, họa, điêu khắc, dựng tượng đài, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, tổ chức lễ hội, bảo vệ khai thác di tích danh thắng lịch sử, các hoạt động thể dục thể thao .

Điều 19 : - Chủ đệ lý sách, văn hóa phẩm, dịch vụ kinh doanh băng hình video, karaôkê, camera, chụp ảnh, họa, điêu khắc , cơ sở sao nhân tài liệu, in nhân băng hình, các cụm cổ động ngoài trời, lễ hội, đều phải được Sở Văn hóa - Thông tin - thể thao cấp giấy phép, giấy chứng chỉ mới được hành nghề và nội dung phải theo đúng giấy phép.

Điều 20. a) Mọi hoạt động thể dục thể thao phải mang mục đích nâng cao sức khỏe, vui tươi, lành mạnh, phục vụ lợi ích chính trị - xã hội của địa phương.

b) Các Hội thể thao quần chúng, các liên đoàn thể thao muốn hoạt động phải được Ủy ban nhân dân Tỉnh cho phép, Tổ chức, cá nhân tỉnh ngoài đến tỉnh ta hoạt động thể dục thể thao phải có giấy phép của Sở Văn hóa Thông tin thể thao .

c) Tổ chức, cá nhân muốn tổ chức các hoạt động thể thao (như mở lớp, sản xuất dụng cụ, dịch vụ bán hàng, dịch vụ vui chơi có thu tiền) phải có giấy phép của Sở Văn hóa - thông tin - thể thao và tuân thủ quy chế của Tổng cục Thể dục thể thao và Bộ Nội vụ .

...

= 6 =

d) Chỉ có Sở Văn hóa - Thông tin - Thể thao được thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ, phong cấp vận động viên, phong đai võ sinh.

Điều 21. - Các loại sách, báo, văn hóa phẩm, sản phẩm mỹ thuật, băng video, băng nhạc muốn gửi ra nước ngoài phải được Sở Văn hóa Thông tin thể thao cấp giấy phép xuất cảnh văn hóa phẩm .

Điều 22. - Các đoàn nghị thuật chuyên nghiệp hoặc không chuyên nghiệp từ tỉnh ngoài đến Tuyên quang, hay đoàn Tuyên quang ra ngoài tỉnh, phải có giấy phép của Sở Văn hóa Thông tin Thể thao .

Điều 23. - Nghiêm cấm :

- Việc nhập lậu, tàng trữ, lưu hành băng hình có nội dung xấu, không có tem nhãn, có tem nhãn nhưng nội dung khác hoặc ngoài danh mục của Bộ Văn hóa thông tin .

- Việc mang, gửi ra nước ngoài những ấn phẩm xuất bản, ấn phẩm lưu trữ thuộc diện quản lý của Bảo tàng và Thư viện tỉnh .

- Việc sử dụng dưới mọi hình thức bản nhạc, bài hát có nội dung phản động, đồi trụy .

- Việc làm hư hại di tích, danh thắng, công trình thể thao .

Phần V / CÔNG TÁC KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

I. Công tác kiểm tra, thanh tra :

Điều 24. - Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định thành lập, quy định thành phần của :

- Hội đồng xử lý vi phạm hoạt động Văn hóa - Thông tin - Thể thao .

...

UTRỜ TỪ

SA

= 7 =

Điều 25. - Đội kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền xử phạt cảnh cáo, phạt tiền. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì lập biên bản thu giữ tang vật, chuyển lên Hội đồng xử lý tỉnh giải quyết.

Điều 26 : - Sở Văn hóa - Thông tin - Thể thao chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung xuất bản phẩm, nếu phát hiện vi phạm điều 22 Luật xuất bản thì đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh biện pháp xử lý kịp thời . Cụ thể :

a) Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, hoặc đề xuất Bộ Văn hóa Thông tin hủy xuất bản phẩm đó .

b) Cơ quan có xuất bản phẩm bị đình chỉ lưu hành và xí nghiệp in Tuyên quang có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh .

c) Sở Văn hóa - Thông tin - Thể thao thu hồi giấy phép của cơ sở in, phát hành của tổ chức, công dân theo quy định của Pháp luật, đồng thời kiểm tra thanh tra việc xuất bản, in, nhân bản, phát hành trên địa bàn tỉnh.

II. Công tác khen thưởng :

Điều 27 : - Các tác phẩm báo chí xuất sắc được Sở Văn hóa thông tin Thể thao, Hội nhà báo tỉnh xét chọn hàng năm, đề nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh và Hội nhà báo Việt nam khen thưởng. Các tổ chức, cá nhân có thành tích hoạt động xuất bản, in, phát hành được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

III. Xử lý vi phạm :

Điều 28. - Về hoạt động báo chí :

a) Cơ quan báo chí, nhà báo vi phạm khoản 2,3 điều 10 Luật báo chí thì bị xử lý theo điều 21 Nghị định 133/HĐBT.

...

= 8 =

b) Tổ chức, công dân hoạt động báo chí không có giấy phép, vi phạm các quy định in, phát sóng, lưu chiếu, phát hành báo chí, quảng cáo, họp báo, thì bị xử phạt theo điều 22 Nghị định 133/HĐBT.

c) Tổ chức, cá nhân cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự nhà báo thì bị xử lý theo điều 23 Nghị định 133/HĐBT.

d) Thẩm quyền xử lý vi phạm : Theo điều 24 của Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1993 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

Điều 29. - Hỗ. hoạt động xuất bản, in, phát hành :

a) Thủ trưởng cơ quan được phép xuất bản, cơ quan quản lý Nhà nước về xuất bản, cơ sở in, nhân bản, tổ chức phát hành, tác giả, tổ chức và cá nhân khác, vi phạm các quy định Luật xuất bản thì tùy tính chất mức độ vi phạm, phải cải chính trên báo chí, bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, đến truy cứu trách nhiệm hình sự .

b) Xuất bản phẩm có nội dung vi phạm điều 20, 21, 22 Luật xuất bản, hoặc không có giấy phép xuất bản, thì tùy mức độ vi phạm mà tạm bị đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu hoặc tiêu hủy theo điều 29 Nghị định 79/CP.

Điều 30. f - Về hoạt động Văn hóa Thông tin Thể thao :

a) Tổ chức, cá nhân không có giấy phép, giấy chứng chỉ hành nghề, mà vẫn tổ chức hành nghề văn hóa thông tin thể thao như điều 18 bản quy định này, thì bị xử phạt từ cảnh cáo đến phạt tiền theo nghị định 141/HĐBT về xử phạt hành chính .

b) Nếu tái phạm, tùy tính chất mức độ vi phạm, bị đình chỉ hoạt động, thu giữ giấy phép, chứng chỉ, tang vật, phạt tiền hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyết định 1388 Quyết định 524 của Bộ Văn hóa Thông tin .

QUANG

...

= 9 =

c) Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm gây hư hại các công trình văn hóa, thông tin, thể thao, tùy tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo Nghị định 141/HĐBT về xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d) Trường hợp người bị xử phạt không thực hiện quyết định xử phạt, thì sau 10 ngày thủ trưởng cơ quan ra quyết định xử phạt, yêu cầu cơ quan pháp luật thực hiện cưỡng chế theo điều 32 pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm sai quy định hoặc bao che những hành động sai trái, thì bị xử lý theo pháp luật. Nếu làm thất thoát tài sản Nhà nước và công dân thì phải bồi thường 100% giá trị vật chất.

IV. Điều khoản thi hành :

Điều 31 : - Mọi tổ chức, công dân cư trú trên địa bàn Tỉnh Tuyên quang hoặc từ Tỉnh ngoài đến hoạt động báo chí, xuất bản, văn hóa - thông tin - thể thao tại Tuyên quang nhằm mục đích kinh doanh hay không kinh doanh, đều phải thực hiện quy định này

Điều 32. - Sở Văn hóa - Thông tin - Thể thao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn thi hành quy định này.

Điều 33. - Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ ./.

Mục lục Bấm để đi tới điều