vanban.org

Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2019
Quảng Trị Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 03/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2015/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 24 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành

quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn

quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ

tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài

chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân

dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 18 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi

ngân sách địa phương năm 2016;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các huyện, thị

xã, thành phố như các Biểu đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2016 được giao, các huyện, thị xã, thành

phố chủ động bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016, như sau:

- Sử dụng tổi thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ;

- Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có, không kể số tăng thu

từ nguồn thu tiền sử dụng đất);

- Sử dụng tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính

chất lương) tăng thêm (nếu có);

- Thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản

có tính chất lương) ngày từ khâu dự toán và giữ lại ở các cấp ngân sách để tạo nguồn

thực hiện cải cách tiền lương.

Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế

tỉnh hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu

tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở,

Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách

nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chính

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016 THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN231.700
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng230.800
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)102.500
2Thu tiền sử dụng đất40.000
3Tiền thuê đất12.500
4Lệ phí trước bạ53.600
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp2.500
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp400
7Thu phí, lệ phí2.500
-Phí Trung ương900
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.600
8Thuế thu nhập cá nhân15.000
9Thu khác ngân sách1.500
10Thu tại xã1.200
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách phường)66.075
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

(Bao gồm cả chi ngân sách phường)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ296.875
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN44.535
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí4.535
 + Chi XDCB tập trung phân bổ4.535
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất40.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN246.426
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường20.055
-Chi Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề115.927
 Trong đó: + Giáo dục115.063
 + Đào tạo và dạy nghề864
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG5.914

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác đường phố; duy trì cây xanh; tưới nước đường phố, thóat nước đô thị, bù giá thu gom rác hộ dân…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Thành phố chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh.

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 của UBND tỉnh;

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy;

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND thành phố theo Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN33.600
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng33.510
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)19.500
2Thu tiền sử dụng đất5.000
3Tiền thuê đất600
4Lệ phí trước bạ4.960
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp100
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp40
7Thu phí, lệ phí1.300
-Phí Trung ương90
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.210
8Thuế thu nhập cá nhân1.500
9Thu khác ngân sách300
10Thu tại xã300
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách xã, phường)82.364
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

(Bao gồm cả chi ngân sách phường, xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ115.874
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN6.909
 Trong đó: 
 - Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí1.909
 + Chi XDCB tập trung phân bổ1.909
 - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất5.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN106.657
 Trong đó: 
 - Chi sự nghiệp môi trường7.070
 - Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề51.008
 Trong đó: + Giáo dục49.800
 + Đào tạo và dạy nghề1.208
 - Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG2.308

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác đường phố; duy trì cây xanh; tưới nước đường phố, thóat nước đô thị, hỗ trợ xử lý bãi rác…

- Sự nghiệp diáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Thị xã chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày08/5/2015 của UBND tỉnh;

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy;

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND thị xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN VĨNH LINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN52.700
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng52.480
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)26.400
2Thu tiền sử dụng đất11.000
3Tiền thuê đất1.200
4Lệ phí trước bạ9.000
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp20
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp0
7Thu phí, lệ phí1.380
-Phí Trung ương220
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.160
8Thuế thu nhập cá nhân2.000
9Thu khác ngân sách600
10Thu tại xã1.100
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)260.836
IITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN VĨNH LINH

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ313.316
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN14.318
 Trong đó: 
 - Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí3.318
 + Chi XDCB tập trung phân bổ3.318
 - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất11.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN292.768
 Trong đó: 
 - Chi sự nghiệp môi trường3.750
 - Chi Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề156.182
 Trong đó: + Giáo dục154.938
 + Đào tạo và dạy nghề1.244
 - Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG6.230

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; phụ cấp theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày08/5/2015 của UBND tỉnh

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Chính sách cho đội viên Đề án 500 về xã công tác theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật.

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN GIO LINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN31.400
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng31.280
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)16.450
2Thu tiền sử dụng đất4.000
3Tiền thuê đất1.500
4Lệ phí trước bạ5.000
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp40
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp10
7Thu phí, lệ phí1.500
-Phí Trung ương120
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.380
8Thuế thu nhập cá nhân1.500
9Thu khác ngân sách400
10Thu tại xã1.000
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)240.041
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN GIO LINH

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ271.321
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN6.985
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí2.985
 + Chi XDCB tập trung phân bổ2.985
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất4.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN258.938
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.000
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề140.595
 Trong đó: + Giáo dục139.368
 + Đào tạo và dạy nghề1.227
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG5.398

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp.

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; phụ cấp theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP;

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; Trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 của UBND tỉnh

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng lịch sử Đảng bộ xã cho 02 xã Linh Thượng và Vĩnh Trường;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ;

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN CAM LỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN31.000
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng30.800
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)13.570
2Thu tiền sử dụng đất6.000
3Tiền thuê đất780
4Lệ phí trước bạ5.760
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp50
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp480
7Thu phí, lệ phí1.800
-Phí Trung ương200
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.600
8Thuế thu nhập cá nhân1.560
9Thu khác ngân sách200
10Thu tại xã800
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)145.459
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN CAM LỘ

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ176.259
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN7.724
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí1.724
 + Chi XDCB tập trung phân bổ1.724
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất6.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN165.028
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.140
-Chi Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề91.273
 Trong đó: + Giáo dục89.810
 +Đào tạo và dạy nghề1.463
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG3.507

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 của UBND tỉnh;

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy;

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi Sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN HẢI LĂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN42.650
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng39.430
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)19.100
2Thu tiền sử dụng đất8.000
3Tiền thuê đất600
4Lệ phí trước bạ5.200
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp100
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp0
7Thuế bảo vệ môi trường3.000
8Thu phí, lệ phí2.000
-Phí Trung ương220
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã1.780
9Thuế thu nhập cá nhân2.000
10Thu khác ngân sách400
11Thu tại xã2.250
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)239.171
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN HẢI LĂNG

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ278.601
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN10.880
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí2.880
 + Chi XDCB tập trung phân bổ2.880
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất8.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN262.174
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.700
-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề143.103
 Trong đó: + Giáo dục142.212
 + Đào tạo và dạy nghề891
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG5.547

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng.

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016.

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp.

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg.

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh.

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; phụ cấp theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; Trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày08/5/2015 của UBND tỉnh

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Chính sách cho đội viên Đề án 500 về xã công tác theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi Sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật.

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ.

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN TRIỆU PHONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN42.650
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng42.550
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)20.900
2Thu tiền sử dụng đất11.000
3Tiền thuê đất600
4Lệ phí trước bạ5.700
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp40
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp60
7Thu phí, lệ phí800
-Phí Trung ương100
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã700
8Thuế thu nhập cá nhân900
9Thu khác ngân sách400
10Thu tại xã2.250
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)282.236
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN TRIỆU PHONG

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ324.786
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN13.920
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí2.920
 + Chi XDCB tập trung phân bổ2.920
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất11.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN304.413
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường2.000
-Chi Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề179.361
 Trong đó: + Giáo dục178.232
 + Đào tạo và dạy nghề1.129
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG6.453

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; phụ cấp theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; Trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày08/5/2015 của UBND tỉnh;

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy;

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ;

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN HƯỚNG HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN37.200
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng36.000
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)13.500
2Thu tiền sử dụng đất7.000
3Tiền thuê đất120
4Lệ phí trước bạ10.800
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp20
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp60
7Thu phí, lệ phí2.000
-Phí Trung ương760
-Phí tỉnh440
-Phí huyện, xã800
8Thuế thu nhập cá nhân3.000
9Thu khác ngân sách600
10Thu tại xã100
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)355.759
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN HƯỚNG HÓA

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN11.068
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí4.068
 + Chi XDCB tập trung phân bổ4.068
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất7.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN372.915
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường3.100
-Chi Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề228.700
 Trong đó: + Giáo dục227.504
 + Đào tạo và dạy nghề1.196
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG7.776

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng.

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; phụ cấp theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP;

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày08/5/2015 của UBND tỉnh;

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy;

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật.

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ;

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN ĐAKRÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN11.600
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng11.500
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh)5.460
2Thu tiền sử dụng đất3.000
3Tiền thuê đất40
4Lệ phí trước bạ1.700
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp0
6Thuế sử dụng đất nông nghiệp0
7Thu phí, lệ phí700
-Phí Trung ương100
-Phí tỉnh0
-Phí huyện, xã600
8Thuế thu nhập cá nhân600
9Thu khác ngân sách100
10Thu tại xã0
IIBỔ SUNG TỪ NS CẤP TỈNH (bao gồm cả ngân sách cấp xã)252.781
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

- Đã sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2016 so với dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng.

HUYỆN ĐAKRÔNG

(Bao gồm cả chi ngân sách cấp xã)

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ264.281
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN5.987
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí2.987
 + Chi XDCB tập trung phân bổ2.987
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất3.000
IICHI THƯỜNG XUYÊN253.041
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường550
-Chi Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề145.365
 Trong đó: + Giáo dục144.249
 + Đào tạo và dạy nghề1.116
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG5.253

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Chi sự nghiệp môi trường đã bao gồm chi hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác…

- Sự nghiệp giáo dục đã bố trí kinh phí thực hiện chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg;

- Địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động đất đai từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/TC-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện chính sách TW và địa phương:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; phụ cấp theo Nghị định số 19/2013/NĐ-CP;

+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg;

+ Chi dân số; cán bộ khuyến công; phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Chi đảm bảo xã hội đã bố trí mức chi theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ hàng tháng cho CBCC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; bồi dưỡng tiếp công dân;

+ Kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 24/8/2012;

+ Thù lao chức danh lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012;

+ Kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khóan kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-KHĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính (05 triệu/huyện, 04 triệu/xã);

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Hợp đồng tạo nguồn nhân lực theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày08/5/2015 của UBND tỉnh;

+ Tạo nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã theo Quyết định số 1618/QĐ-TU ngày 27/02/2015 của Tỉnh ủy;

+ Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách;

+ 14% BHXH cho cán bộ không chuyên trách theo Luật BHXH số 58/2014/QH 13;

+ Kinh phí thực hiện ISO theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh;

+ Chính sách cho đội viên Đề án 500 về xã công tác theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ sinh hoạt phí đối với ủy viên BCH Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1515/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh;

+ Kinh phí thực hiện chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg;

+ Chế độ đối với cán bộ khuyến nông - lâm - ngư; phụ cấp cán bộ xóa đói giảm nghèo;

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã: 04 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;

+ Chế độ phụ cấp cán bộ thú y xã và thú y thôn bản;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí thực hiên cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa khu dân cư" theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010: 03 triệu đồng/KDC;

+ Kinh phí hỗ trợ Trung tâm Học tập cộng đồng; kinh phí diễn tập theo Cơ chế 02;

+ Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP;

+ Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 20/4/2010; Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chi sự nghiệp giáo dục cấp xã có bố trí kinh phí đào tạo cho cán bộ xã, phường;

- Đã hỗ trợ hoạt động của Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật;

- Chi đảm bảo xã hội có hỗ trợ chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sỹ;

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016

HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. PHẦN THU

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
ITỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN0
 Trong đó: Ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng0
1Thuế công thương nghiệp (ngoài quốc doanh) 
2Thu tiền sử dụng đất 
3Tiền thuê đất 
4Lệ phí trước bạ 
5Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 
6Thu phí, lệ phí 
-Phí Trung ương 
-Phí tỉnh 
-Phí huyện, xã 
7Thuế thu nhập cá nhân 
8Thu khác ngân sách 
9Thu tại xã 
IIBỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH17.103
IIITHU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) 

Ghi chú:

(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2015.

HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ

B. PHẦN CHI

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTChỉ tiêuDự toán năm 2016
 TỔNG SỐ17.103
ICHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN0
 Trong đó: 
-Chi XDCB tập trung phân bổ theo tiêu chí0
 + Chi XDCB tập trung phân bổ0
-TW hỗ trợ có địa chỉ0
-Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất0
IICHI THƯỜNG XUYÊN16.736
 Trong đó: 
-Chi sự nghiệp môi trường100
-Chi Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo và dạy nghề755
 Trong đó: + Giáo dục395
 + Đào tạo và dạy nghề360
-Kinh phí phục vụ cho vận hành hệ thống TABMIS và phần mềm quản lý vốn ĐTXDCB225
IIIDỰ PHÒNG367

Ghi chú:

- Chi thường xuyên đã bố trí mức lương cơ sở 1.150.000 đồng;

- Đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện CCTL từ 730.000 đồng - 1.150.000 đồng ngân sách cấp huyện; riêng số thu học phí, tăng thu sẽ xác định trong kỳ làm lương năm 2016;

- Các lĩnh vực chi: Giáo dục - đào tạo và dạy nghề, môi trường, chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu; các lĩnh vực chi khác là chỉ tiêu hướng dẫn; căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quyết định phù hợp;

- Đã bố trí kinh phí thực hiện:

+ Chế độ phụ cấp: Thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP (bao gồm 2% KPCĐ); phụ cấp công vụ; phụ cấp theo Hướng dẫn số 05; phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP; phụ cấp báo cáo viên các cấp theo Hướng dẫn liên ban số 06-HĐ/BTCTW-BTGTW; phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP;

+ Phụ cấp cấp ủy theo Quyết định số 169/QĐ-TW; phụ cấp nghề kiểm tra; phụ cấp cựu chiến binh cơ quan; kinh phí thực hiện một số chế độ theo Quy định số 13/QĐ-TU của Tỉnh ủy Quảng Trị;

+ Hỗ trợ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương; trang cấp cho cấp ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2020;

+ Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND huyện theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND;

+ Kinh phí duy trì hệ thống điện hoạt động trên đảo, bù tiền nước;

- Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015, để địa phương chủ động về nguồn khi có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tỉnh tạm bố trí nguồn để thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và sẽ thực hiện quyết toán theo quy định.

Mục lục Bấm để đi tới điều