vanban.org

Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/QĐ-UBND · 08/03/2024
Quảng Ngãi Ban hành 19/08/2014 Hiệu lực 29/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2014/QĐ-UBND
18/03/202409/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/08/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/03/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 

_________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, khai thác, quản lý Tủ sách pháp luật và Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (kỳ họp thứ 13, khóa XI) Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 95/TTr-STP ngày    07/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Phụ lục kèm theo) .

Điều 2. Các mức chi khác chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở không quy định mức chi tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, khai thác, quản lý Tủ sách pháp luật và Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Riêng đối với các quy định về mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho đến khi có văn bản thay thế.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

   

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

 CHỦ TỊCH

Lê Viết Chữ

Phụ lục

Một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở

PHỤ LỤC

Một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục

pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở

(Kèm theo Quyết định số  40/2014/QĐ-UBND ngày  19  tháng 8 năm 2014   của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) 

__________________

Số TT Nội dung chi Đơn vị tính

Mứcchi

(1.000đ)

Ghi chú
I Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
1 Xây dựng đề cương      
a Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương    
  - Cấp tỉnh   1.200  
  - Cấp huyện   900  
  - Cấp xã   600  
b Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát Đề cương    
  - Cấp tỉnh   2.000  
  - Cấp huyện   1.500  
  - Cấp xã   1.000  
2 Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
a Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch Chương trình, Đề án, Kế hoạch    
  - Cấp tỉnh   3.000  
  - Cấp huyện   2.250  
  - Cấp xã   1.500  
b Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến Báo cáo    
  - Cấp tỉnh   500  
  - Cấp huyện   375  
  - Cấp xã   250  
3 Tổ chức họp, tọa đàm góp ý      
  Chủ trì Người/buổi 200  
  Thành viên dự Người/buổi 100  
4 Ý kiến tư vấn của chuyên gia Văn bản 500  
5 Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
a Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 200  
b Thành viên Hội đồng, thư ký Người/buổi 150  
c Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 100  
d Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 300  
đ Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 200  
6 Lấy ý kiến thẩm định Bài viết 500 Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
7 Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch Văn bản 500  
II Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật      
1 Thù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh Người/buổi   Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính
2 Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi

300

Tuỳ theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn            
3 Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật Người/buổi   Tuỳ theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại khoản 1, 2 của mục này
4 Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù Người/buổi Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại khoản 1, 2, 3 mục này  
III Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù      
1 Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tờ gấp

đã hoàn thành

1.000  
2 Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tình huống

đã hoàn thành

300  
3 Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Câu chuyện

đã hoàn thành

1.500  
4 Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)

Tiểu phẩm

đã hoàn thành

5.000  
IV Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt      
  Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật Người/ngày

30

Không quá 1 ngày

  Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi

10

 
V Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường      
1

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)

Ngày Tối đa 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính

Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

2

Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)

Ngày Tối đa 150% mức lương cơ sở  tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
VI Chi tổ chức cuộc thi, hội thi      
1

Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác

   

Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/

TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo

a Chi biên soạn đề thi, đáp án      
  * Thi trắc nghiệm      
  - Cấp tỉnh

Người/ngày

300  
  - Cấp huyện 220  
  - Cấp xã 150  
  * Thi tự luận      
  - Cấp tỉnh

Người/ngày

500  
  - Cấp huyện 370  
  - Cấp xã 250  
b Chi phụ cấp cho Ban tổ chức cuộc thi      
  * Cấp tỉnh      
  - Trưởng ban

Người/ngày

280  
  - Phó trưởng ban 230  
  - Thành viên, thư ký 160  
  * Cấp huyện      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

210  
  - Phó Chủ tịch 170  
  - Thành viên, thư ký 120  
  * Cấp xã      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

140  
  - Phó Chủ tịch 110  
  - Thành viên, thư ký 80  
c Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng ra đề thi      
  * Cấp tỉnh      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

350  
  - Phó Chủ tịch 280  
  - Thành viên, thư ký 230  
  * Cấp huyện      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

260  
  - Phó Chủ tịch 210  
  - Thành viên, thư ký 170  
  * Cấp xã      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

170  
  - Phó Chủ tịch 140  
  - Thành viên, thư ký 110  
d Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng chấm thi; Ban giám khảo; Hội đồng phúc khảo, thẩm định      
  * Cấp tỉnh      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

300  
  - Phó Chủ tịch 250  
  - Thành viên, thư ký 210  
  * Cấp huyện      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

220  
  - Phó Chủ tịch 180  
  - Thành viên, thư ký 150  
  * Cấp xã      
  - Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

150  
  - Phó Chủ tịch 120  
  - Thành viên, thư ký 100  
đ Phúc khảo, thẩm định bài thi      
  * Chi cho cán bộ chấm phúc khảo      
  - Cấp tỉnh

Người/ngày

160  
  - Cấp huyện 120  
  - Cấp xã 80  
  * Chi cho cán bộ chấm thẩm định      
  - Cấp tỉnh

Người/ngày

160  
  - Cấp huyện 120  
  - Cấp xã 80  
2 Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:      
a Thuê dẫn chương trình      
  - Cấp tỉnh

Người/ngày

2.000
  - Cấp huyện 1.500
  - Cấp xã 1.000
b Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu    
  - Cấp tỉnh

Ngày

10.000
  - Cấp huyện 7.500
  - Cấp xã 5.000
c Thuê văn nghệ, diễn viên Người/ngày 300  
d Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)     Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính
3 Chi giải thưởng      
a Cuộc thi quy mô cấp tỉnh      
  - Giải nhất Giải thưởng    
  + Tập thể   10.000  
  + Cá nhân   6.000  
  - Giải nhì Giải thưởng    
  + Tập thể   7.000  
  + Cá nhân   3.000  
  - Giải ba Giải thưởng    
  + Tập thể   5.000  
  + Cá nhân   2.000  
  - Giải khuyến khích Giải thưởng    
  + Tập thể   3.000  
  + Cá nhân   1.000  
  - Giải phụ khác   500  
b Cuộc thi quy mô cấp huyện      
  - Giải nhất Giải thưởng    
  + Tập thể   7.500  
  + Cá nhân   4.500  
  - Giải nhì Giải thưởng    
  + Tập thể   5.250  
  + Cá nhân   2.250  
  - Giải ba Giải thưởng    
  + Tập thể   3.750  
  + Cá nhân   1.500  
  - Giải khuyến khích Giải thưởng    
  + Tập thể   2.250  
  + Cá nhân   750  
  - Giải phụ khác   370  
c Cuộc thi quy mô cấp xã      
  - Giải nhất Giải thưởng    
  + Tập thể   5.000  
  + Cá nhân   3.000  
  - Giải nhì Giải thưởng    
  + Tập thể   3.500  
  + Cá nhân   1.500  
  - Giải ba Giải thưởng    
  + Tập thể   2.500  
  + Cá nhân   1.000  
  - Giải khuyến khích Giải thưởng    
  + Tập thể   1.500  
  + Cá nhân   500  
  - Giải phụ khác   250  
VII Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở      
1 Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh Trang 75 Tính theo trang chuẩn 350 từ
2 Bồi dưỡng phát thanh      
a Phát thanh bằng tiếng Việt Lần 15  
b Phát thanh bằng tiếng dân tộc Lần 20  
VIII Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật      
1 Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm Tủ/năm 2.000 Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
2 Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần Lần 100  
3 Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách Lần/người 50  
IX Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật      
1 Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo

Báo cáo

   
  - Cấp tỉnh 50  
  - Cấp huyện 40  
  - Cấp xã 30  
2 Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án

Văn bản

   
  - Cấp tỉnh 50  
  - Cấp huyện 40  
  - Cấp xã 30  
3 Viết báo cáo    
a Báo cáo định kỳ hàng năm

Báo cáo

   
  - Cấp tỉnh 3.000  
  - Cấp huyện 2.250  
  - Cấp xã 1.500  
b Báo cáo chuyên đề

Báo cáo

   
  - Cấp tỉnh 3.000  
  - Cấp huyện 2.250  
  - Cấp xã 1.500  
c Báo cáo đột xuất

   Báo cáo

   
  - Cấp tỉnh 1.000  
  - Cấp huyện 750  
  - Cấp xã 500  

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản đó./.

Mục lục Bấm để đi tới điều