vanban.org

Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 19/2014/QĐ-UBND · 16/07/2014
Bến Tre Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 40/2013/QĐ-UBND
26/07/201419/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 19/12/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2015 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4560/TTr- STC ngày 04 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới ban hành kèm theo Quyết định này được dùng để áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất có nhà, vật kiến trúc để phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế.

2. Tính giá trị tài sản là nhà, công trình xây dựng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tính giá bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà.

4. Tính giá nhà trong các hoạt động tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.

5. Tính thuế xây dựng cơ bản, lệ phí trước bạ nhà và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới khi giá vật liệu xây dựng, nhân công có biến động (tăng hoặc giảm) từ 10% trở lên.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng và Sở Tài chính để nghiên cứu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH   Võ Thành Hạo
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Số TT Loại nhà và kết cấu chính ĐVT Đơn giá (1.000 đồng)
I Nhà một tầng, móng, cột bê tông cốt thép: Tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 100 sơn nước; trần nhựa hoặc ván ép   m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 XD 3.600
2 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 XD 2.800
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 2.350
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 2.300
5 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 2.250
6 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 XD 3.520
7 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 XD 2.720
8 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 XD 2.270
9 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 XD 2.220
10 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 XD 2.170
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái bê tông m2 XD 3.470
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái ngói m2 XD 2.670
13 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 2.220
14 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 2.170
15 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 2.120
16 Nhà không xây tường bằng 70%; có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại    
II Nhà một tầng, móng, cột gạch: Tường ngăn, tường bao che xây gạch dày 100 sơn nước; trần nhựa hoặc ván ép   m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 XD 1.900
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 1.550
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.500
4 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 1.450
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 XD 1.820
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 XD 1.470
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.420
8 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 XD 1.370
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái ngói m2 XD 1.770
10 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 1.420
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.370
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 1.320
13 Nhà không xây tường bằng 70%; có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại    
III Nhà hai tầng: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường  gạch dày 100 sơn nước; trần nhựa, ván ép m2 sàn  
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 sàn 4.500
2 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 sàn 3.600
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.000
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 2.950
5 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 sàn 2.900
6 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 sàn 4.420
7 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 sàn 3.520
8 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 sàn 2.920
9 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 2.870
10 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 sàn 2.820
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái bê tông m2 sàn 4.370
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái ngói m2 sàn 3.470
13 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 sàn 2.870
14 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 2.820
15 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 sàn 2.770
16 Nhà có ban công bê tông cốt thép, sàn giả bê tông cốt thép bằng 70%; sàn gỗ bằng 55% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại    
IV Nhà ba tầng: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường  gạch dày 100 sơn nước; trần nhựa, ván ép m2 sàn  
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 sàn 4.700
2 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 sàn 3.960
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.300
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 3.250
5 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 sàn 3.200
6 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 sàn 4.620
7 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 sàn 3.880
8 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.220
9 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 3.170
10 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 sàn 3.120
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái bê tông m2 sàn 4.570
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái ngói m2 sàn 3.830
13 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.170
14 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 3.120
15 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 sàn 3.070
16 Nhà bốn tầng được tính bằng 1,05 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại m2 sàn  
17 Nhà năm tầng trở lên được tính bằng 1,1 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại m2 sàn  
V Nhà biệt thự một tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 sơn nước; trần thạch cao m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 XD 6.000
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 XD 5.500
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 XD 4.500
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 3.900
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm   3.850
VI Nhà biệt thự hai tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 sơn nước, trần thạch cao m2 sàn  
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 sàn 6.900
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 sàn 6.300
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 sàn 5.200
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 sàn 4.600
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm   4.550
VII Nhà gỗ tạp: Cột gỗ, thép hoặc bê tông đúc sẵn; vách gỗ, xây gạch, tôn, ván ép; không trần   m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói m2 XD 960
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 750
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 700
4 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 650
5 Nền lát gạch bông, mái lợp ngói m2 XD 880
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 XD 830
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 XD 780
8 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 XD 730
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái lợp ngói m2 XD 830
10 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 780
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 730
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 680
13 Nền đất, vách lá, mái lợp lá m2 XD 350
VIII Nhà gỗ nhóm 4: Cột gỗ, thép hoặc bê tông đúc sẵn; vách gỗ hoặc xây tường; không trần m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói m2 XD 1.900
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 1.450
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.400
4 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 1.350
5 Nền lát gạch bông, mái lợp ngói m2 XD 1.820
6 Nền lát gạch bông,mái tôn giả ngói m2 XD 1.370
7 Nền lát gạch bông,mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.320
8 Nền lát gạch bông,mái fbrôximăng m2 XD 1.270
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái lợp ngói m2 XD 1.770
10 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 1.320
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.270
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 1.220
IX Nhà gỗ hai tầng: Cột, vách, sàn gỗ (gỗ căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao), có trần m2 sàn  
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 sàn 3.900
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.450
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 3.400
4 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 sàn 3.820
5 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.370
6 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 3.320
7 Nền xi măng, gạch tàu, mái ngói m2 sàn 3.770
8 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 sàn 3.320
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 sàn 3.270
10 Trường hợp khung cột, vách, sàn gỗ (gỗ tạp loại), bằng 60% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại trên m2 sàn  
X Nhà sàn: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 sơn nước, có trần m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 XD 3.800
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 3.350
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 3.300
4 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 3.250
5 Nền lát gạch bông, mái lợp ngói m2 XD 3.720
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 XD 3.270
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 XD 3.220
8 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 XD 3.170
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái lợp ngói m2 XD 3.670
10 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 3.220
11 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 3.170
12 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 3.120
13 Sàn gỗ bằng 80% sàn bê tông cốt thép; cột, vách, sàn, gỗ tạp bằng 50% đơn giá kết cấu nhà cùng loại m2 XD  
XI Nhà tắm, nhà vệ sinh: Móng, cột bê tông m2 XD  
1 Nền láng xi măng, gạch tàu tường xây gạch m2 XD 1.500
2 Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch m2 XD 1.600
3 Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch m2 XD 1.950
4 Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, lá) nền láng xi măng cái 1.050
5 Hầm tự hoại thành xây gạch m3 1.150
6 Cột gạch bằng 70% đơn giá của kết cấu cột bê tông m3  
XII Nhà tiền chế: Móng bê tông cốt thép, khung cột thép, vách tường xây gạch, không trần m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 1.100
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 1.050
3 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 1.000
4 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 XD 1.020
5 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 XD 970
6 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 XD 920
7 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 970
8 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 920
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 870
XIII Nhà tiền chế: Móng bê tông cốt thép, khung cột thép, vách tôn, gỗ, không trần m2 XD  
1 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 XD 800
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 XD 750
3 Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng m2 XD 700
4 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 XD 720
5 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 XD 670
6 Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng m2 XD 620
7 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 XD 670
8 Nền xi măng, gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 XD 620
9 Nền xi măng, gạch tàu, mái fbrôximăng m2 XD 570
10 Nhà tiền chế không vách được tính bằng 70% đơn giá nhà tiền chế có vách m2 XD  
XIV Hàng rào    
1 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch có gắn lam, ô hoa trang trí   m2 XD 600
2 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung thép hình m2 XD 550
3 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 m2 XD 350
4 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung lưới B40 m2 XD 290
5 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp dây chì gai m2 XD 180
6 Trụ bê tông cốt thép chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo lưới B40 m2 XD 120
7 Trụ bê tông cốt thép chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo dây chì gai m2 XD 80
XV Trụ cổng: Móng trụ bê tông cốt thép m2 XD  
1 Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2 XD 950
2 Trụ sơn nước; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2 XD 900
3 Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng gỗ m2 XD 400
4 Trụ sơn nước; cửa cổng bằng gỗ m2 XD 350
5 Móng trụ xây gạch bằng 85% móng trụ bê tông    
XVI Hồ nước    
1 Thành, nắp, bê tông cốt thép m3 1.400
2 Nắp bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 200 m3 950
3 Thành xây gạch dày 200, không nắp m3 800
4 Nắp bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 100 m3 700
5 Thành xây gạch dày 100, không nắp m3 600
6 Hồ tròn di chuyển được m3 500
XVII Giếng nước sinh hoạt nông thôn    
1 Giếng nước tầng nông (kể cả trụ bơm) cái 2.900
2 Giếng nước tầng sâu (ống phi 60) md 200
3 Giếng khoan tầng sâu (ống phi 49) md 170
XVIII Sân đường    
1 Đan bê tông cốt thép m2 XD 180
2 Đan bê tông không cốt thép m2 XD 120
3 Lát đá chẻ m2 XD 100
4 Lát gạch ceramic m2 XD 170
5 Lát gạch bông, con sâu, gạch tự chèn m2 XD 130
6 Lát gạch tàu hoặc láng xi măng m2 XD 80
7 Tưới nhựa m2 XD 350
8 Bê tông nhựa nóng m2 XD 480
9 Trải đá 4x6, đá 0x4, đá 1x2 (dày 2cm) m2 XD 65
10 Trải sỏi đỏ (dày 20cm) m2 XD 55
XIX Bờ kè và tường chắn    
1 Trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép), đan chắn dày 10cm m2 XD 1.600
2 Trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm hoặc xây bằng đá hộc m2 XD 850
3 Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 100 m2 XD 550
4 Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 200 m2 XD 720
5 Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm, các loại vật liệu tạm khác m2 XD 100
XX Cầu giao thông    
1 Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép m2 mặt cầu 3.500
2 Mặt gỗ; mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ m2 mặt cầu 1.850
3 Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 10m2 m2 mặt cầu 1.150
4 Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 5m2 -  ≤ 10m2 m2 mặt cầu 700
5 Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu ≤ 5m2 m2 mặt cầu 400
XXI Mái che m2 XD  
1 Nền đất, mái tôn m2 XD 160
2 Nền xi măng, đan, mái tôn m2 XD 250
3 Nền xi măng, đan, mái lá m2 XD 180
4 Nền đất, mái lá m2 XD 70
XXII Chuồng trại m2 XD  
1 Cột gỗ, vách gỗ tạp các loại, nền đất, mái lá m2 XD 90
2 Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá m2 XD 160
3 Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m) nền xi măng, mái lá m2 XD 350
4 Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m) nền xi măng, mái tol m2 XD 400
5 Cột bê tông cốt thép, cột thép được cộng thêm m2 XD 70
XXIII Các công trình khác    
1 Trụ, đà, giằng, cấu kiện bê tông cốt thép thành phẩm m3 3.300
2 Tường bao che xây gạch dày 200 m2 XD 350
3 Tường bao che xây gạch dày 100 m2 XD 250
4 Tường xây gạch dày 100 chưa tô trác m2 XD 120
5 Gạch men ốp tường, trụ, cột m2 ốp 140
6 Gác gỗ đối với nhà xây tường m2 XD 450
7 Gác gỗ đối với nhà gỗ m2 XD 350
8 Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic m2 XD 700
9 Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch bông m2 XD 620
10 Gác lửng bê tông cốt thép, nền láng xi măng m2 XD 550
11 Trần nhựa hoặc ván ép m2 XD 100
12 Trần thạch cao m2 XD 180
13 Ốp đá hoa cương, granit m2 ốp 1.150
XXIV Di chuyển mộ    
1 Mộ đất Ngôi 4.700
2 Mộ xây bằng gạch, quét vôi Ngôi 10.800
3 Mộ xây bằng gạch, ốp gạch ceramic hoặc sơn nước Ngôi 13.400
4 Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit Ngôi 20.000
5 Mộ có khuôn viên nhà bao che: Nhà bao che được tính theo đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. m2  

Phụ chú:

1. Đơn vị tính: Nhà 01 tầng là m2 xây dựng; nhà 02 tầng trở lên m2 sàn sử dụng; hồ nước, cấu kiện bê tông cốt thép là m3.

2. Kích thước nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

3. Đơn giá nhà nêu trên bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, kệ tủ, đan, nhà vệ sinh và bếp. Riêng đối với nhà mái bê tông, bê tông + dán ngói không bao gồm trần.

4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

5. Nhà tạm nhưng có xây dựng móng, đà kiềng (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

6. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. Riêng thực hiện bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng tính bằng 100% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

7. Nhà một tầng có chiều cao ≥ 6m tính từ nền sân hiện hữu được tính thêm 8% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

8. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 0,5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

9. Nhà mái lợp lá tính bằng 85% đơn giá nhà lợp fbrôximăng.

10. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

11. Nhà quét vôi thì tính bằng 95% đơn giá của nhà sơn nước.

12. Nhà chưa tô tường tính bằng 75% đơn giá nhà hoàn thiện.

13. Trường hợp bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì:

- Đối với công trình, vật kiến trúc không có trong Bảng giá này thì được Hội đồng định giá các cấp; Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng huyện, thành phố tính theo kết cấu thực tế và áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành tại thời điểm bồi thường.

- Đối với phương án bồi thường giải phóng mặt bằng có nhà, vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và đang chi trả tiền bồi thường thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH   Võ Thành Hạo
Mục lục Bấm để đi tới điều