QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam trong công tác đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 973/2001/TT/TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
- Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nang tại Tờ trình số 2985/TT-TNMT ngày 20 tháng 12 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay thống nhẩt sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam mới thay thế Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Hà Nội-72 đang sử dụng với các nội dung sau :
1. Tên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam là : VN-2000.
2. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có các tham số chính như sau :
a) Ê-líp-xô-ít quy chiếu : Hệ quy chiếu quốc tế WGS-84 toàn cầu có kích thước như sau :
- Bán trục lớn : a = 6.378.137,000m
- Độ dẹt : f = 1/298,257223563
b) Điểm gốc tọa độ quốc gia : điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, thành phố Hà Nội;
c) Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản : Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế;
d) Chia múi và phân mảnh hệ thông bản đồ cơ bản : Theo hệ thống lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp UTM quốc tế.
3. Tọa độ, độ cao các điểm trắc địa quốc gia các cấp hạng trong hệ VN-2000 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm có 46 điểm do Trung tâm Thông tin Bộ Tài nguyên và Môi trường tính toán và đã được bàn giao cho UBND thành phố Đà Nang đưa vào sử dụng từ năm 2003; giao cho sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng theo quy định hiện hành.