vanban.org

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 24/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong  khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2697/TTr-SXD ngày    23 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Bên cho thuê và bên thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu công ngiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

STT Loại hình nhà lưu trú công nhân cho thuê Mức giá cho thuê tối thiểu Mức giá cho thuê tối đa
I Nhà chung cư có số tầng bằng hoặc nhỏ hơn 5 tầng (≤ 5 tầng)
1 Không có tầng hầm 30.800 56.100
2 Có tầng hầm 36.100 65.600
II Nhà chung cư số tầng trên 5 tầng đến bằng hoặc nhỏ hơn 10 tầng (5 < số tầng ≤ 10 tầng)
1 Không có tầng hầm 39.700 72.300
2 Có tầng hầm 42.800 77.900
III Nhà chung cư số tầng trên 10 tầng đến bằng hoặc nhỏ hơn 20 tầng (10 < số tầng ≤ 20 tầng)
1 Không có tầng hầm 42.900 78.000
2 Có tầng hầm 48.500 88.100

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng khung giá

Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp do bên cho thuê thỏa thuận với bên thuê trong khung giá quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Văn Thắng

Mục lục Bấm để đi tới điều