vanban.org

Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 04/04/2023
Quảng Ninh Ban hành 03/12/2019 Hiệu lực 15/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 38/2019/QĐ-UBND
15/12/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/04/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 03 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ
đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/2/2019 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về Lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4790/TTr-STC ngày 30/10/2019 và báo cáo thẩm định số 235/BC-STP ngày 17/10/2019 của Sở Tư pháp;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

- Bảng giá xây dựng mới nhà ở (phụ lục số 01);
- Bảng giá xây dựng mới nhà xưởng, nhà kho (phụ lục số 02);
- Bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà (phụ lục số 03)

Trên cơ sở chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, khi giá nhà ở trên thị trường biến động tăng, giảm trên 20%, giao Sở Xây dựng đề xuất gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Một số trường hợp cụ thể ngoài quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo điểm c, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Đối với những công trình nhà đặc thù, khác so với các loại nhà phổ biến quy định tại Quyết định này, thì cơ quan thuế căn cứ vào quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định để xác định giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp với công trình hoặc hạng mục công trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2019 và thay thế quy định giá tối thiểu nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng nhà để tính lệ phí trước bạ tại phụ lục số 5 Quyết định số 290/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 và Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn tỉnh quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan báo cáo bổ sung đơn giá, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Phụ lục 01

Bảng giá xây dựng mới nhà ở

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở

(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 03/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Đơn vị: Đồng

sttTên công trìnhĐơn giá 1m² sàn
1Chung cư
số tầng ≤ 56.520.000
5 < số tầng ≤ 78.440.000
7 < số tầng ≤ 20
7 < số tầng ≤ 108.690.000
10 < số tầng ≤ 159.090.000
15 < số tầng ≤ 189.750.000
18 < số tầng ≤ 2010.160.000
Số tầng > 20
20 < số tầng ≤ 2511.310.000
25 < số tầng ≤ 3011.880.000
30 < số tầng ≤ 3512.990.000
35 < số tầng ≤ 4013.950.000
40 < số tầng ≤ 4514.930.000
45 < số tầng ≤ 5015.890.000
2Nhà đa năng
Số tầng ≤ 7
số tầng ≤ 56.820.000
5 < số tầng ≤ 78.810.000
7 < số tầng ≤ 20
7 < số tầng ≤ 109.080.000
10 < số tầng ≤ 159.510.000
15 < số tầng ≤ 1810.190.000
18 < số tầng ≤ 2010.610.000
Số tầng > 20
20 < số tầng ≤ 2511.820.000
25 < số tầng ≤ 3012.420.000
30 < số tầng ≤ 3513.580.000
35 < số tầng ≤ 4014.590.000
40 < số tầng ≤ 4515.590.000
45 < số tầng ≤ 5016.610.000
3Nhà ở riêng lẻ
Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn...và các mái tương tự khác2.689.000
Nhà 1 tầng có hiên tây, mạng thượng, lợp mái ngói, mái tôn...và các mái tương tự khác3.089.000
sttTên công trìnhĐơn giá 1m² sàn
Nhà 1 tầng, sàn mái bằng bê tông cốt thép3.986.000
Nhà từ 2 tầng trở lên, sàn mái bằng bê tông cốt thép5.410.000
Nhà biệt thự 2 tầng trở lên, sàn mái bằng bê tông cốt thép8.951.000
4Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc
Số tầng ≤ 57.990.000
5 < Số tầng ≤ 78.820.000
7 < Số tầng ≤ 1510.350.000

Ghi chú:

- Giá xay dung mói doi vói nhà xay thó có hoàn thien mát ngoài (chua hoàn thien bèn trong) bang 65% giá xay dung nhà o mi.
-Giá tính lě phi tróc bā nhà vùn: Nhà biét thù 2 tāng trò lén, sān mái bāng bāng bē tóng cót thép.
-Giá tính lě phi tróc bā nhà ò riêng le, nhà kieu biét thù cao tù 4-5 tāng: Áp dung suát vón dαu tu xay dung bang giá xay dung mòi cua nhà ò riêng le, nhà kieu biét thù, két cau khung chu luc BTCT, tuong bao xay gach; san, mái BTCT do tαi chô.
- Dói vói cóng trinh tru so co quan, vān phong lam viec co so tāng tu 16-20 tāng: Ap dung suat vón dαu tu xay dung cóng trinh bang giá xay dung mòi cóng trinh tru so, co quan vān phong lam viec co so tāng tu trén 7 tāng den 15 tāng.
- Dói vói cóng trinh trung tám thuong mai: Ap dung suat von dαu tu xay dung moi cóng trinh tru so co quan, vān phong theo tāng cao tuong ung.
- Dói vói tāng hām cúa loài nhà o riêng le và nhà kieu biét thù duoc tinh nhuy tāng nôi.
- Dói vói nhà chung cu, nhà da näng, tru so co quan, vān phong lam viec: Don giá xay dung mòi tinh cho cóng trinh chu co xay dung tāng hām. Truong hop co xay dung tāng hām thi bó sung chi phi xay dung tāng hām nhuy sau:

Đơn vị tính: đồng/1m² tầng hầm

Số tầng hầm của công trìnhTầng hầm sử dụng làm khu đỗ xeTầng hầm sử dụng làm khu thương mại
1 tầng13.010.00013.840.000
2 tầng13.670.00014.530.000
3 tầng14.630.00015.550.000
4 tầng15.590.00016.570.000
5 tầng16.550.00017.590.000
Phụ lục 02

Đơn vị: Đồng

(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 03/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Đơn vị: Đồng

STTTên công trìnhGiá 01 m2 sàn xây dựng
1Nhà xưởng sản xuất
aNhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục
Tường gạch thu hồi mái ngói1.720.000
Tường gạch thu hồi mái tôn1.720.000
Tường gạch, bố trụ, kèo thép, mái tôn1.990.000
Tường gạch, mái bằng2.310.000
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn2.750.000
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn2.950.000
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn2.500.000
bNhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn4.620.000
Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn4.350.000
Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn4.060.000
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn4.030.000
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn3.960.000
Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn3.760.000
cNhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn
Cột bê tông, kèo thép, mái tôn4.920.000
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn5.230.000
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn4.660.000
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn5.530.000
Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn4.500.000
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn4.840.000
dNhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn7.540.000
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn7.840.000
2Kho chuyên dụng
aKho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn)
STTTên công trìnhGiá 01 m2 sàn xây dựng
Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn2.950.000
Kho lương thực xây cuốn gạch đá1.770.000
Kho hóa chất xây gạch, mái bằng2.750.000
Kho hóa chất xây gạch, mái ngói1.590.000
bKho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)
Kho lương thực sức chứa 500 tấn2.790.000
Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn3.010.000
Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn3.690.000
Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn2.360.000
Phụ lục 03

Bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà

(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 03/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Thời gian đã sử dụngBiệt thự
(%)
Công trình
cấp I (%)
Công trình
cấp II (%)
Công trình
cấp III (%)
Công trình
cấp IV (%)
- Dưới 5 năm9590908080
- Từ 5 đến 10 năm8580806565
- Trên 10 năm đến 20 năm7060553535
- Trên 20 năm đến 50 năm5040352525
- Trên 50 năm3025252020

Ghi chú:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
- Quy định về loại, cấp công trình: Quy định tại Mục 2.1.1, Bảng 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.

Mục lục Bấm để đi tới điều