vanban.org

Quyết định số 38/2005/QĐ-UB Về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2007
Đắk Lắk Ban hành 26/05/2005 Hiệu lực 26/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/08/2007 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ nhà nước ------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Căn cứ Luật tổ chức HĐND&UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số: 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số: 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số: 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính.

Xét đề nghị của liên ngành: Tài chính, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Cục thuế, Chi cục Kiểm lâm tại Tờ trình số: 235/TT-LN ngày 14 tháng 3 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu các loại gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước như phụ lục I+II đính kèm.

Mức giá quy định trên là giá tối thiểu để làm cơ sở bán đấu giá gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế các Quyết định số: 552/2000/QĐ-UB ngày 03/4/2000 và Quyết định số: 163/2002/QĐ-UB ngày 19/11/2002 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc ban hành và điều chỉnh giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện và TP. Buôn Ma Thuột, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Giá bán tối thiểu gỗ thông thường tịch thu sung quỹ nhà nước

Giá bán tối thiểu gỗ thông thường tịch thu sung quỹ nhà nước

 (Kèm theo Quyết định số: 38/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của UBND tỉnh Đăk Lăk)

STT Tên, nhóm gỗ Mức giá (đồng/m3)
Gỗ tròn 35cm- 49cm, dài trên 1 Gỗ xẻ các quy cách dài từ 3m trở lên
Nhóm I      
01 Gỗ trai 2.500.000 (Hộp, phách) 3.000.000
02 Gỗ muồng đen 2.000.000 (Hộp, phách) 3.000.000
Nhóm II      
01 Sao 3.000.000 4.500.000
02 Căm xe 2.500.000 4.300.000
03 Kiền kiền 2.100.000 3.300.000
04 Nhóm II khác 1.900.000 3.000.000
Nhóm III      
01 Bằng lăng 2.400.000 4.000.000
02 Dầu gió 2.300.000 3.400.000
03 Vên vên 2.400.000 3.700.000
04 Cà chít, Chò chỉ 1.800.000 2.800.000
05 Nhóm III khác 1.700.000 2.600.000
Nhóm IV      
01 Dầu các loại, Bạch tùng 2.100.000 3.300.000
02 Thông 1.200.000 2.000.000
03 Sến bo bo 1.800.000 2.800.000
04 Nhóm IV khác 1.400.000 2.300.000
Nhóm V      
01 Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa 2.100.000 3.300.000
02 Dầu đồng 1.800.000 2.800.000
03 Nhóm V khác 1.300.000 2.100.000
Nhóm VI      
01 Trám hồng, Xoan đào 1.400.000 2.300.000
04 Nhóm VI khác 1.200.000 2.000.000
Nhóm VII      
01 Gáo vàng, Trám trặng 1.400.000 2.300.000
02 Nhóm VII khác 950.000 1.600.000
Nhóm VIII      
  Nhóm VIII các loại 760.000 1.400.000

Nguyên tắc áp dụng mức giá theo quy định trên:

1. Làm cơ sở tiêu thụ hoặc bán đấu giá theo quy định.

2. Giá gỗ quy định trên áp dụng cho gỗ có chất lượng 100%.

3. Gỗ giao tại kho, bãi các Hạt Kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản và kho bãi của các cơ quan có thẩm quyền xử lý gỗ tịch thu.

4. Gỗ tròn:

- Gỗ tròn có đường kính trên 50cm, chiều dài trên 1m tính bằng 150% mức giá quy định trên.

- Gỗ tròn có đường kính dưới 35cm, chiều dài trên 1m tính bằng 80% so với mức giá quy định trên.

5. Gỗ xẻ:

- Đối với gỗ xẻ các quy cách có chiều dài từ 2m đến dưới 3m tính bằng 80% mức giá quy định trên.

- Đối với gỗ xẻ có chiều dài dưới 2m tính bằng 60% mức giá quy định trên.

- Đối với gỗ xẻ các quy cách dày, rộng dưới 4cm x 8 cm, tính bằng 40% mức giá quy định trên.

Phụ lục II

Ban hành giá tối thiểu gỗ quý hiếm tịch thu sung quỹ nhà nước

Ban hành giá tối thiểu gỗ quý hiếm tịch thu sung quỹ nhà nước

 (Kèm theo Quyết định số: 38/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của UBND tỉnh Đăk Lăk)

STT Tên gỗ Mức giá (đồng/m3)
Gỗ xẻ, hộp phách Gỗ tròn
01 Gỗ Pơ mu 10.000.000 10.000.000
02 Gỗ trắc 9.500.000 8.000.000
03 Gỗ cẩm lai, cẩm thị 9.200.000 7.500.000
04 Gỗ hương, cà te 9.000.000 7.200.000
05 Gỗ gõ mật (gụ) 5.500.000 4.500.000

Nguyên tắc áp dụng mức giá quy định trên

- Giá gỗ quy định trên áp dụng cho gỗ có chất lượng 100%.

- Gỗ giao tại kho, bãi các Hạt kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản và kho bãi của các cơ quan khác có thẩm quyền xử lý gỗ tịch thu

Mục lục Bấm để đi tới điều