vanban.org

Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2026/QĐ-UBND · 12/02/2026
Kon Tum Ban hành 10/07/2023 Hiệu lực 20/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 37/2023/QĐ-UBND
22/02/202616/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/07/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/02/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích  chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu chuẩn,

định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập

thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại Phụ lục I và

Phụ lục II

ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND

ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ Thông báo số 17/TB-HĐND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về thông báo Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp ngày 25 tháng 5 năm 2023;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2252/TTr-STC ngày 26 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 07 ngày 01 tháng 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (sau đây gọi là Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND), cụ thể như sau:

1. Sửa đổi gạch đầu dòng (-) thứ 5 khoản 2 Mục III Phần A Phụ lục II “Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum” ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND như sau:

“Định mức sử dụng tối đa diện tích Phòng thử nghiệm (gồm các lĩnh vực thử nghiệm hóa - lý, vi sinh và cơ lý - vật liệu xây dựng) là 275m2.”

2. Bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND (chi tiết tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2023.

Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.