vanban.org

Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2019

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2019
Kon Tum Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 212/TTr-SNN ngày 03/12/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 1) và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (Phụ lục 2) trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2019.

Điều 2. Giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng là giá tối thiểu để thu thuế tài nguyên, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.

Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại các Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá này, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính thuế tài nguyên.

Việc xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đối với các loại lâm sản từ rừng tự nhiên (bao gồm các loại gỗ tịch thu sung quỹ nhà nước) thực hiện theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, nhưng không được thấp hơn giá tối thiểu của từng loại lâm sản quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Trong năm, khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc giảm) ngoài mức quy định tại khung giá tính thuế của Bộ Tài Chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh có văn bản thông báo để Bộ Tài chính điều chỉnh kịp thời.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 5: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Phụ lục 01

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 57 /2018/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

1. Đối với gỗ tròn và các sản phẩm khác của rừng tự nhiên

Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐVTGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
IIISản phẩm của rừng tự nhiên
III1Nhóm I
III101Cẩm lai, lát
III10101D<25cmm³12.500.000
III1010225≤D<50cmm³28.000.000
III10103D≥50cmm³36.000.000
III105Gỗ đỏ (Cà te/Hồ bi)
III10501D<25cmm³6.500.000
III1050225≤D<50cmm³28.000.000
III10503D≥50cmm³35.000.000
III108Hoàng đàn
III10801D<25cmm³35.000.000
III1080225≤D<50cmm³37.500.000
III10803D≥50cmm³40.000.000
III109Huế mộc, Sưa (trắc thối/huỳnh đàn đỏ)
III10901D<25cmm³2.800.000.000
III1090225≤D<50cmm³3.400.000.000
III10903D≥50cmm³4.000.000.000
III111Hương
III11101D<25cmm³7.500.000
III1110225≤D<50cmm³18.500.000
III11103D≥50cmm³22.800.000
III116Pơ Mu
III11601D<25cmm³7.000.000
III1160225≤D<50cmm³18.000.000
III11603D≥50cmm³24.000.000
III119Trắc
III11901D<25cmm³7.500.000
III1190225≤D<35cmm³14.500.000
III1190335≤D<50cmm³28.000.000
III1190450≤D<65cmm³73.900.000
III11905D≥65cmm³180.000.000
III120Các loại khác
III12001D<25cmm³6.000.000
III1200225≤D<35cmm³8.400.000
III1200335≤D<50cmm³12.000.000
III12004D≥50cmm³23.000.000
III2Gỗ nhóm II
III201Cẩm xe
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênDVTGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
III20101D<25cmm^{3}6.400.000
III2010225≤D<50cmm^{3}6.700.000
III20103D≥50cmm^{3}7.000.000
III205Kiến kiến
III20501D<25cmm^{3}6.000.000
III2050225≤D<50cmm^{3}8.500.000
III20503D≥50cmm^{3}15.000.000
III207Sao xanh
III20701D<25cmm^{3}5.500.000
III2070225≤D<50cmm^{3}6.300.000
III20703D≥50cmm^{3}7.000.000
III209Sến mật
III20901D<25cmm^{3}5.500.000
III2090225≤D<50cmm^{3}5.750.000
III20903D≥50cmm^{3}6.000.000
III213Xoay
III21301D<25cmm^{3}3.500.000
III2130225≤D<50cmm^{3}5.000.000
III21303D≥50cmm^{3}8.000.000
III214Các loại khác
III21401D<25cmm^{3}4.000.000
III2140225≤D<50cmm^{3}8.000.000
III21403D≥50cmm^{3}12.000.000
III3Gỗ nhóm III
III301Bằng lăng
III30101D<25cmm^{3}3.800.000
III3010225≤D<50cmm^{3}4.400.000
III30103D≥50cmm^{3}5.000.000
III302Cà chít (Cà chắc)
III30201D<25cmm^{3}2.800.000
III3020225≤D<50cmm^{3}4.200.000
III30203D≥50cmm^{3}6.000.000
III308Giỏi
III30801D<25cmm^{3}8.000.000
III3080225≤D<50cmm^{3}13.000.000
III30803D≥50cmm^{3}18.000.000
III315Sao cát
III31501D<25cmm^{3}3.500.000
III3150225≤D<50cmm^{3}3.750.000
III31503D≥50cmm^{3}4.000.000
III319Các loại khác
III31901D<25cmm^{3}2.400.000
III3190225≤D<35cmm^{3}4.000.000
III3190335≤D<50cmm^{3}6.600.000
III31904D≥50cmm^{3}8.000.000
III4Gỗ nhóm IV
III408Sến bo bo
III40801D<25cmm^{3}3.000.000
III4080225≤D<50cmm^{3}3.250.000
III40803D≥50cmm^{3}3.500.000
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênDVTGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
III412Thông ba lá (thông dầu)
III41201D<25cmm^{3}2.900.000
III4120225≤D<50cmm^{3}3.100.000
III41203D≥50cmm^{3}3.300.000
III413Thông nàng
III41301D<35cmm^{3}2.100.000
III41302D≥35cmm^{3}4.100.000
III415Các loại khác
III41501D<25cmm^{3}1.500.000
III4150225≤D<35cmm^{3}3.200.000
III4150335≤D<50cmm^{3}4.200.000
III41504D≥50cmm^{3}5.500.000
III5Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác
III501Gỗ nhóm V
III50104Dầu
III5010401D<25cmm^{3}3.800.000
III501040225≤D<50cmm^{3}4.150.000
III5010403D≥50cmm^{3}4.500.000
III50105Dầu đỏ
III5010501D<25cmm^{3}3.400.000
III501050225≤D<50cmm^{3}3.500.000
III5010503D≥50cmm^{3}3.600.000
III50106Dầu đồng
III5010601D<25cmm^{3}3.200.000
III501060225≤D<50cmm^{3}3.350.000
III5010603D≥50cmm^{3}3.500.000
III50107Dầu nước
III5010701D<25cmm^{3}3.000.000
III501070225≤D<50cmm^{3}3.300.000
III5010703D≥50cmm^{3}3.600.000
III50112Thông 2 lá
III5011201D<25cmm^{3}3.000.000
III501120225≤D<50cmm^{3}3.300.000
III5011203D≥50cmm^{3}3.500.000
III50113Các loại khác
III5011301D<25cmm^{3}1.300.000
III501130225≤D<50cmm^{3}2.700.000
III5011303D≥50cmm^{3}5.000.000
III502Gỗ nhóm VI
III50206Khảo vàng
III5020601D<25cmm^{3}2.200.000
III502060225≤D<50cmm^{3}2.600.000
III5020603D≥50cmm^{3}3.000.000
III50209Trám hồng
III5020901D<25cmm^{3}2.400.000
III502090225≤D<50cmm^{3}2.700.000
III5020903D≥50cmm^{3}3.000.000
III50210Xoan dào
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐVTGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
III5021001D<25cmm³3.100.000
III502100225≤D<50cmm³3.400.000
III5021003D≥50cmm³3.700.000
III50212Các loại khác
III5021201D<25cmm³1.000.000
III502120225≤D<50cmm³2.500.000
III5021203D≥50cmm³4.500.000
III503Gỗ nhóm VII
III50302Lồng mức
III5030201D<25cmm³2.800.000
III503020225≤D<50cmm³2.900.000
III5030203D≥50cmm³3.000.000
III50303Sữa (Mỏ cua/Mủ cua)
III5030301D<25cmm³2.100.000
III503030225≤D<50cmm³2.600.000
III5030303D≥50cmm³3.000.000
III50304Trám trắng
III5030401D<25cmm³2.300.000
III503040225≤D<50cmm³2.650.000
III5030403D≥50cmm³3.000.000
III50305Vạn trứng (Vang trứng)
III5030501D<25cmm³2.800.000
III503050225≤D<50cmm³2.900.000
III5030503D≥50cmm³3.000.000
III50307Các loại khác
III5030701D<25cmm³1.000.000
III503070225≤D<50cmm³2.500.000
III5030703D≥50cmm³3.800.000
III504Gỗ nhóm VIII
III50401Bồ đề
III5040101D<25cmm³1.100.000
III504010225≤D<50cmm³1.150.000
III5040103D≥50cmm³1.200.000
III50402Bộp (đa xanh)
III5040201D<25cmm³4.100.000
III504020225≤D<50cmm³4.600.000
III5040203D≥50cmm³5.000.000
III50403Trụ mỏ
III5040301D<25cmm³840.000
III504030225≤D<50cmm³920.000
III5040303D≥50cmm³1.000.000
III50404Các loại khác
III5040401D<25cmm³800.000
III5040402D≥25cmm³2.800.000
III6Cành, ngọn, gốc, rễ
III601Cành, ngọnm³Bằng 20 % giá bàn gỗ tròn tương ứng
III602Gốc, rễm³Bằng 50 % giá
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐVTGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
bán gỗ tròn tương ứng
III7CủiSter490.000
III8Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô
III801Tre
III80101D<5cmCây8.000
III801025cm≤D<6cmCây13.000
III801036cm≤D<10cmCây21.000
III80104D≥10cmCây30.000
III802TrúcCây7.000
III803Nứa
III80301D<7cmCây3.000
III80302D≥7cmCây6.000
III804Mai
III80401D<6cmCây13.000
III804026cm≤D<10cmCây21.000
III80403D≥10cmCây30.000
III805Vầu
III80501D<6cmCây8.000
III805026cm≤D<10cmCây15.000
III80503D≥10cmCây21.000
III807Giang
III80701D<6cmCây4.500
III807026cm≤D<10cmCây7.000
III80703D≥10cmCây13.000
III808Lồ ô
III80801D<6cmCây6.000
III808026cm≤D<10cmCây11.000
III80803D≥10cmCây15.000
III9Trầm hương, kỳ nam
III901Trầm hương
III90101Loại 1Kg425.000.000
III90102Loại 2Kg85.000.000
III90103Loại 3Kg18.000.000
III902Kỳ nam
III90201Loại 1Kg885.000.000
III90202Loại 2Kg655.000.000
III10Hồi, quế, sa nhân, thảo quả
III1001Hồi
III100101TươiKg70.000
III100102KhôKg90.000
III1002Quế
III100201TươiKg28.000
III100202KhôKg100.000
III1003Sa nhân
III100301TươiKg128.000
III100302KhôKg255.000
III1004Thảo quả
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐVTGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
III100401TươiKg100.000
III100402KhôKg340.000
III11Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên
III1101Vỏ bời lời đỏ (khô)Kg12.000
III1102Vỏ bời lời xanh (khô)Kg6.000
III1103Vỏ bời lời nước (khô)Kg4.000
III1104Chai cụcKg5.000
III1105Củ riềng khôKg4.000
III1106Củ riềng tươiKg2.000
III1107Hạt ươiKg100.000
III1108Quả cà naKg2.000
III1109Nhựa thôngKg10.000
III1110Quả mơKg12.000
III1111Bông đốtMét120.000
III1112Le, sậyCây2.000
III1113Cua đinhKg100.000
III1114Vỏ hậu phátKg4.000
III1115Song mây
III111501Song mây bột
III11150101D < 25mm
III1115010101Song mây tươiSợi20.000
Kg8.000
III1115010102Song mây sơ chếSợi25.000
Kg10.000
III11150102D ≥ 25mm
III1115010201Song mây tươiSợi28.000
Kg9.500
III1115010202Song mây sơ chếSợi32.000
Kg11.000
III111502Mây mật, đá cành
III11150201Song mây tươiSợi4.500
Kg3.500
III11150202Song mây sơ chếSợi5.000
Kg3.500
III111503Các loại mây khác
III11150301Song mây tươiSợi2.000
Kg3.000
III11150302Song mây sơ chếSợi2.500
Kg3.500
III1116Cu lyKg1.500
III1117Màu chóKg1.500

Ghi chú: D: Đường kính

- Đối với các loại gỗ tròn tự nhiên chưa có trong Bảng giá nhưng có trong Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (gọi tắt là Thông tư 44/2017/TT-BTC) thì giá tính thuế tài nguyên là giá ghi trên hóa đơn, hợp đồng mua bán. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn, hợp đồng mua bán thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá thì giá tính thuế tài nguyên là giá tối thiểu của khung giá.

- Đối với các loại gỗ tròn tự nhiên chưa có trong Bảng giá và chưa có trong Thông tư 44/2017/TT-BTC thì giá tính thuế tài nguyên của loại gỗ đó là mức giá tính thuế của các loài khác trong cùng nhóm được quy định tại Bảng giá này.

- Giá tính thuế đối với gốc, rễ, gỗ có hình thù phức tạp; gỗ dạng cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ bao gồm cả rễ, thân, cành, lá không thể đo được đường kính, chiều dài để xác định khối lượng, thì vận dụng quy định tại Khoản 2, Điều 1, Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 ngày 01 tháng 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, bằng cách cân trọng lượng theo đơn vị là ki-lô-gam (kg) và quy đổi cứ 1.000 kg bằng 1 m³ gỗ tròn hoặc đo, tính theo đơn vị ster và quy đổi cứ 1 ster bằng 0,7 m³ gỗ tròn để tính thuế tài nguyên; Sau khi quy đổi thành gỗ tròn, giá tính thuế được tính bằng 50% giá bán gỗ tròn tương ứng của loài gỗ có kích thước đường kính từ 25cm đến dưới 50cm quy định tại Bảng giá này.

- Cúi được khai thác từ thực vật rừng thân gỗ, là bộ phận của chúng có kích thước đầu nhỏ nhỏ hơn 10cm, chiều dài dưới 1m; hoặc có kích thước đầu nhỏ nhỏ hơn 20cm, chiều dài dưới 30cm; hoặc các phế liệu của chúng sau chế biến, được quy đổi: 1 ster = 0,7 m³.

2. Đối với gỗ xẻ:

Khi tính thuế tài nguyên phải quy đổi gỗ xẻ thành gỗ tròn để tính thuế. Việc quy đổi áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. Áp dụng giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ xẻ theo giá gỗ tròn với kích thước đường kính tương đương bề rộng gỗ xẻ của loài gỗ đó đã được quy định tại Bảng giá này.

Phụ lục 02

Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng

Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TTLoài câyGiá (đồng/m3)Ghi chú
1Gỗ muồng đen
Đường kính < 35 cm1.100.000
Đường kính từ 35 cm - 50 cm1.800.000
Đường kính > 50 cm2.500.000
2Gỗ keo lá tràm600.000
3Gỗ keo tai tượng420.000
4Gỗ bạch đàn660.000
5Gỗ thông các loại850.000
6Gỗ tếch1.800.000
7Các loài khácBằng 80% giá tính thuế của các loại lâm sản rừng tự nhiên cùng nhóm, loài, đường kính tương ứng
Mục lục Bấm để đi tới điều