vanban.org

Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2016
Long An Ban hành 07/08/2015 Hiệu lực 17/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/05/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông

và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 13 về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1654/Ttr-SGDĐT ngày 04/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

1.  Đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn
Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Các xã còn lại
1.     Nhà trẻ 100 20 60
2.     Mẫu giáo buổi 40 20 20
3.     Mẫu giáo bán trú
-      Lớp mầm 130 25 75
-      Lớp chồi 110 25 65
-      Lớp lá 90 25 55
4.  Mẫu giáo 2 buổi/ngày 75 30 40
5.  Trung học cơ sở: 40 20 20
6.  Trung học phổ thông: 60 20 30
7.    Giáo dục thường xuyên:
-        Hệ THCS 40 20 20
-        Hệ THPT 60 20 30
8.     Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề
-        Hệ THCS 15 10 10
-        Hệ THPT 20 10 15
9.     Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:
-        Hệ THCS 90 30 40
(Học văn hóa: 40; (Học văn hóa:10; (Học văn hóa: 20;
Học nghề: 50) Học nghề: 20) Học nghề: 20)
-        Hệ THPT 110 40 50
(Học văn hóa: 60; (Học văn hóa: 20; (Học văn hóa: 30;
Học nghề: 50) Học nghề: 20 ) Học nghề: 20)
        

2.Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành TCCN CĐCN
1.     Khoa học  xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 190 220
2.   Khoa học tự nhiên; kỷ thuật, công nghệ, thể dục, thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 220 230
3.   Y dược 230  

3 . Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề     

Đơn vị tính: 1.000 đồng/ học sinh/ tháng

Nhóm ngành TCN CĐN
1.  Báo chí và thông tin; pháp luật 140 150
2.  Toán và thống kê 140 160
3.  Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 150 190
4.  Nông, lâm nghiệp và thủy sản 170 200
5.  Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 190 210
6.  Nghệ thuật 210 230
7.  Sức khỏe 220 240
8.  Thú y 230 280
9.  Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 240 260
10. An ninh, quốc phòng 260 280
11. Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 290 330
12. Khoa học giao dục và đào tạo giáo viên; môi trường 290 310
13. Khoa học tự nhiên 290 320
14. Dịch vụ vận tải 330 370
15. Khác 300 320

Ngoài các đối tượng có qui dịnh mức thu học phí năm học 2015-2016, các đối tượng còn lại áp dụng  theo qui dịnh hiện hành.                  

Thời gian thực hiện: Năm học 2015-2016 

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm vể việc thu và sử dụng học phí.

Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Mục lục Bấm để đi tới điều