vanban.org

Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2019
Kon Tum Ban hành 21/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36 /2018/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

**Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 77/TTr-SXD ngày 03 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có Phụ lục Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng kèm theo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng quy định tại Điều 1 áp dụng cho các đối tượng sau:

a) Các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

b) Áp dụng để quản lý các hoạt động mua bán, kinh doanh nhà ở, tính thuế và các loại phí, lệ phí có liên quan đến nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định này đối với các trường hợp:

a) Các loại nhà có vật liệu trang trí cao cấp, các công trình cổ;

b) Các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, am, chùa có giá trị về mặt kỹ thuật, mỹ thuật thẩm mỹ cao.

3. Trường hợp nhà, công trình xây dựng không có trong Bảng đơn giá thì chủ đầu tư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán theo thực tế, được cơ quan chức năng thẩm định và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành, tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đối với phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc được lập, phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo Bảng đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong quá trình lập, phê duyệt phương án, dự toán.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

b) Khi các yếu tố hình thành giá nhà, công trình xây dựng trong Bảng đơn giá thay đổi, Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Xây dựng Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm sau.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NĂM 2019
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2018/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. Đơn giá nhà cửa, công trình xây dựng

Số TTNhà cửa, vật kiến trúc tính chất, kết cấu và sử dụng VLXDĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)Ghi chú
NHÀ CỬA
Nhà ở gia đình - nhà chính
1Nhà ở 1 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn, sẽ nổ bằng BTCT. Nền lát gạch Granit. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, chân tường đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ phun PU hoặc nhôm kính lõi thép. Sử dụng nhiều vật liệu trang trí. Mặt trước ốp gạch Granit hoặc gắn đá Granit. Trên sàn mái BTCT có mái che lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m² xây dựng4.959.930Vận dụng được cho tất cả các loại nhà ở, biệt thự,... có tính chất và kết cấu tương tự. Nhà trong bảng đơn giá có trần nhà cao 3,6m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tầng hoặc giảm 2.500 đồng/m² xây dựng. Chiều cao tối thiểu 3,6m, chiều cao tối đa 4,2m.
2Nhà ở 1 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn, sẽ nổ bằng BTCT. Nền lát gạch Granit. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, ốp gạch men chân tường hoặc đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ hoặc nhôm kính. Mặt trước ốp gạch men hoặc gắn đá Granit. Sàn mái bằng BTCT có xử lý chống thấm.đồng/m² xây dựng4.604.090
3Nhà ở 1 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn, sẽ nổ bằng BTCT. Nền lát gạch Granit. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, ốp gạch men chân tường. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Sàn mái bằng BTCT có xử lý chống thấm.đồng/m² xây dựng4.186.270
4Nhà ở 1 tầng, móng trụ bê tông (chở sẵn), móng xây đá chẻ. Nền lát gạch men Ceramic. Tường chịu lực xây gạch, bả matic sơn vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần simili, gỗ lambri hoặc thạch cao. Sẽ nổ bằng BTCT. Mái lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m² xây dựng3.708.470
5Nhà ở 1 tầng, móng xây đá chẻ hoặc gạch. Nền lát gạch men Ceramic. Tường chịu lực xây gạch, bả matic sơn vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván hoặc tấm thạch cao. Trụ sảnh hè BTCT mái giả dán ngói mũi hài. Mặt trước ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m² xây dựng3.443.410
6Nhà ở 1 tầng, móng xây đá chè, nền lát gạch Granit. Tường xây gạch chịu lực, bả matic sơn vôi. Cửa Pano gỗ phun PU, trần gỗ ván lambri phun PU. Sảnh hè bê tông cốt thép (độ vươn từ 1,2m +1,5m). Mái lợp ngói loại 11 viên/m².đồng/m² xây dựng3.391.950Nhà trong bảng đơn giá có trần nhà cao 3,6m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tăng hoặc giảm 2.500 đồng/m² xây dựng. Chiều cao tối thiểu 3,6m, chiều cao tối đa 4,2m.
7Nhà ở 1 tầng, móng xây đá chè hoặc gạch, nền lát gạch Ceramic. Tường xây gạch chịu lực, quét vôi lăn sơn. Cửa khung sắt kính; trần ván ép, tấm nhựa, tole hoặc thạch cao khung xương; mái lợp tole màu sóng vuông.đồng/m² xây dựng2.400.600
8Nhà ở 1 tầng, móng xây đá hoặc gạch. Nền láng vữa xi măng. Tường chịu lực, xây gạch vữa xi măng, quét vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần ván ép hoặc tấm nhựa. Mặt trước trang trí ốp gạch men hoặc trát đá rửa, có sênô. Mái lợp ngói máy hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m² xây dựng2.121.760
9Nhà ở 1 tầng, móng xây đá hoặc gạch. Nền láng vữa xi măng. Tường chịu lực, xây gạch vữa xi măng, quét vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván ép hoặc tấm nhựa. Có sênô. Mái lợp ngói máy hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m² xây dựng2.001.290
10Nhà ở 1 tầng, móng xây đá hoặc gạch. Nền láng vữa xi măng. Tường chịu lực xây gạch, quét vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván ép hoặc tấm nhựa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn sóng vuông.đồng/m² xây dựng1.779.350
11Nhà ở 1 tầng, móng xây đá hoặc gạch. Khung gỗ tròn hoặc xẻ, kèo gỗ. Nền láng vữa xi măng. Tường xây gạch, quét vôi. Cửa gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván ép hoặc tấm nhựa. Mái lợp ngói máy hoặc tấm tôn kẽm sóng tròn.đồng/m² xây dựng1.635.730
12Nhà ở 1 tầng, móng xây gạch. Khung gỗ tròn hoặc xẻ, kèo gỗ. Nền lát gạch thẻ hoặc gạch bát tràng. Tường xây gạch, quét vôi. Cửa gỗ ván. Trần ván ép. Mái lợp ngói máy hoặc tấm tôn kẽm sóng tròn.đồng/m² xây dựng1.475.900
13Nhà ở 1 tầng, móng xây gạch. Khung gỗ tròn hoặc xẻ, kèo gỗ. Nền láng vữa xi măng. Tường xây gạch, quét vôi. Cửa gỗ ván. Trần ván ép. Mái lợp ngói máy hoặc tấm tôn kẽm sóng tròn.đồng/m² xây dựng1.300.710
14Nhà ở 1 tầng, móng xây gạch. Khung gỗ tròn hoặc xẻ, kèo gỗ. Nền đất, tường xây gạch, quét vôi. Cửa gỗ ván. Trần gỗ ván ép. Mái lợp tranh.đồng/m² xây dựng1.174.910
15Nhà ở 1 tầng, móng xây gạch. Khung cột gỗ. Nền đất, tường xây gạch, quét vôi, mái lợp ngói hoặc tấm tôn kẽm sóng tròn.đồng/m² xây dựng1.154.600
16Nhà ở 1 tầng, móng xây gạch. Khung gỗ tròn hoặc xẻ, kèo gỗ. Nền láng vữa xi măng, tường gỗ ván, cửa gỗ ván. Trần gỗ ván ép. Mái lợp tấm tôn kẽm sóng tròn.đồng/m² xây dựng1.123.240
17Nhà ở 1 tầng, móng xây gạch. Khung gỗ tròn hoặc xẻ, kèo gỗ. Nền đất, tường xây gạch vữa vôi. Cửa gỗ ván. Trần gỗ ván ép. Mái lợp tranh.đồng/m² xây dựng1.007.800
18Nhà ở 1 tầng có gác lửng (cao ≥ 2,5m), ngoài đơn giá nhà theo kết cấu còn cộng thêm phần gác lửng:
- Gác lửng là sàn BTCT dày ≥ 7cm, dầm đỡ BTCT:
+ Sàn lát gạch men, tường bả matít, sơn vôiđồng/m² xây dựng1.312.300
+ Sàn lát gạch hoa XM, tường quét vôi1.079.860
+ Sàn gác lửng VXM, tường quét vôi942.920
- Gác lửng là sàn gỗ, ván dày ≥ 2cm, dầm đỡ gỗ:
+ Tường xây gạch, bả matít, sơn vôiđồng/m² xây dựng797.620
+ Tường xây gạch, quét vôi524.260
+ Tường gỗ ván241.550
19Nhà: Sàn, dầm, khung BTCT, tường xây gạch, mái lợp ngói hoặc tôn. Mặt trước có trang trí hoặc điêu khắc, chạm trổ.đồng/m² xây dựng2.022.690Vận dụng được cho tất cả các loại nhà sàn, có tính chất và kết cấu tương tự.
20Nhà: Sàn, dầm, khung BTCT, tường xây gạch, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng1.854.150
21Nhà: Sàn gỗ, tường gỗ, khung BTCT, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng1.685.630
22Nhà: Sàn gỗ, tường tre nứa hoặc lò ô, khung BTCT, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng1.236.770
23Nhà: Sàn gỗ, vách gỗ, khung gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng1.148.430
24Nhà sàn: Sàn gỗ, tường gỗ, khung gỗ, mái lợp tranh.đồng/m² xây dựng1.003.050
25Nhà: Sàn nứa, vách ván, khung gỗ tạp, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng776.340
26Nhà: Sàn nứa, vách nứa hoặc lò ô, khung gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng731.200
27Nhà: Sàn nứa, vách nứa hoặc lò ô, khung gỗ, mái lợp tranh.đồng/m² xây dựng632.120
28Nhà dạng kho trên nương rẫy: cột gỗ, tường ván, nền đất, cửa gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng480.320
29Nhà ở 2 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền, sàn lát gạch Granit. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, chân tường đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ hoặc nhôm kính. Sử dụng nhiều vật liệu trang trí. Mặt trước có sảnh ô văng ốp ngói vày mũi hài, dán phủ điều hoa văn, ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Trên sàn mái BTCT có mái che lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m² sàn4.626.390Vận dụng được cho tất cả các loại nhà tầng, có tính chất và kết cấu tương tự. Nhà trong bảng đơn giá có chiều cao một tầng là 3,6m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tầng hoặc giảm 2.500 đồng/m² xây dựng. Chiều cao tối thiểu 3,6m, chiều cao tối đa mỗi tầng 4,2m.
30Nhà ở 2 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch Granit, sàn lát gạch Ceramic. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, ốp gạch men chân tường. Cửa panô gỗ kính hoặc nhôm kính. Mặt trước có trang trí. Mái lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m² sàn4.433.210
31Nhà ở 2 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền, sàn lát gạch men Ceramic. Tường xây gạch, quét vôi. Cửa panô gỗ hoặc sắt kính. Mặt trước ốp gạch men trang trí hoặc trát đá rửa. Trần gỗ ván hoặc tấm thạch cao. Mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m² sàn3.262.680
32Nhà ở 3 tầng trở lên, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch Granit, các sàn còn lại lát gạch Ceramic. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, chân tường tầng 1 đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ hoặc nhôm kính. Sử dụng nhiều vật liệu trang trí. Mặt trước có sảnh ô văng ốp ngói vày mũi hài, dán phủ điều hoa văn, mặt trước tầng 1 gắn đá Granit. Trên sàn mái BTCT có mái che lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m² sàn4.406.110
33Nhà ở 3 tầng trở lên, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch Granit, các sàn còn lại lát gạch Ceramic. Tường xây gạch, bả matic sơn vôi, ốp gạch men chân tường. Cửa panô gỗ kính hoặc nhôm kính. Mặt trước có trang trí. Mái lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m² sàn4.005.540
34Nhà ở 3 tầng trở lên, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch Granit, sàn lát gạch Ceramic. Tường xây gạch, tầng 1 bả matic sơn vôi, tầng còn lại quét vôi lăn sơn. Cửa panô gỗ hoặc sắt kính. Mặt trước ốp gạch trang trí. Trần gỗ ván hoặc tấm thạch cao. Mái lợp ngói hoặc tôn sóng vuông.đồng/m² sàn3.269.790
35Nếu nhà không có trần hoặc chưa đóng trần, thì lấy đơn giá nhà theo kết cấu và sử dụng vật liệu, trừ đơn giá trần:
- Trần similiđồng/m²424.720
- Trần Lambri gỗ696.000
- Trần thạch cao260.580
- Trần gỗ ván186.770
- Trần ván ép, tấm nhựa hoặc tole122.950
- Trần cót ép, tre, nứa92.070
- Trần căng bạt loại thường77.070
36Đơn giá của kết cấu riêng lẻ nền nhà:
- Nền lát đá hoa cương hoặc granitđồng/m² xây dựng558.000
- Nền lát gạch Ceramic307.680
- Nền lát gạch hoa xi măng170.000
- Nền láng vữa xi măng94.000
- Nền lát gạch bát tràng144.110
- Nền lát gạch đất nung, đan bê tông125.000
- Nền đắp đất36.450
37Đơn giá các cấu kiện hoàn thiện khác:
- Quét vôi tườngđồng/m² xây dựng21.500
- Quét vôi nhà mái BTCT25.600
- Sơn ma tít tường205.000
- Sơn ma tít nhà mái BTCT250.000
- Ốp gạch men, ceramic, đá rửađồng/m²150.000
- Ốp gỗ chân tường250.000
- Trát tường vữa xi măng59.000
- Mái tôn màu sóng vuông146.800
- Mái ngói Phú Phong100.000
- Mái Ngói Đồng Tâm, Thái Lan, NipPon225.000
- Đóng ốp tôn bên ngoài tường nhàđồng/m²90.000
- Mái tôn kèm sóng vuông96.000
- Ốp đá tự nhiên: Đá Phước Lý83.000
- Ốp đá tự nhiên: Đá vàng, đen 10x20193.00
- Mái lợp Tranh90.000
- Mái tôn Fibrôximăng113.120
Đơn giá ốp Alu tường:
- Loại tốt:đồng/m²950.000
- Loại thường:650.000
Đơn giá sơn lăn tường và kết cấu khác (không bả matit):
- Loại tốt:đồng/m²49.000
- Loại thường:36.000
38Đơn giá sàn đối với nhà ở nhiều tầng có kết cấu tường chịu lực:
- Sẽ nổ, sảnh đón, mái hiên BTCT dày ≥ 7cm, trụ, dầm đỡ BTCT.đồng/m² xây dựng348.560
- Sàn, sàn mái BTCT dày ≥ 7cm, dầm đỡ BTCT.261.420
- Sàn gỗ, ván dày ≥ 2cm, dầm đỡ gỗ.202.500
39Đối với nhà ở và công trình, trường hợp móng nhà cao hơn nhiều so với đất tự nhiên thì trong quá trình áp giá sẽ bằng đơn giá của công trình đó nhân với hệ số k cho các trường hợp sau đây:
+ K=1,0 đối với nhà có chiều cao móng dưới 1,0mĐơn giá nhà của công trình đang tính áp giá* Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định chiều cao móng (có biên bản kèm theo ảnh) để áp dụng hệ số K (chiều cao móng được tính từ đáy móng đến mép trên của giằng).
+ K=1,05 đối với nhà có chiều cao móng từ 1,1m đến 1,5m
+ K=1,1 đối với nhà có chiều cao móng trên 1,6m.
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
Nhà bếp
40Nền láng vữa xi măng. Tường, trụ xây gạch, quét vôi. Mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng1.206.490Vận dụng được cho các loại nhà tạm có tính chất và kết cấu tương tự. Nhà bếp trong bảng đơn giá cao 3,3m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tầng hoặc giảm 1.800 đồng/m² xây dựng. Chiều cao tối thiểu 3.0m, chiều cao tối đa 4,0m.
41Nền láng vữa xi măng. Tường xây gạch, quét vôi, khung gỗ. Mái lợp ngói hoặc tôn.1.099.850
42Nền láng vữa xi măng, khung gỗ, vách ván gỗ. Mái lợp ngói hoặc tôn.714.010
43Nền láng vữa xi măng, khung gỗ, vách ván gỗ. Mái lợp tranh593.480
44Sàn tre nứa, vách ván, mái lợp ngói hoặc tôn.559.030
45Nền đất, vách tôn hay lưới B40, mái lợp ngói hoặc tôn.466.580
46Nền đất, vách tre nứa, mái lợp ngói hoặc tôn.376.460
47Nền vách đất, cột gỗ, mái lợp tranh.204.080
48Che tạm sơ sài.54.240
Nhà kho
49Móng xây đá hoặc gạch, nền láng vữa xi măng. Tường, trụ xây gạch, quét vôi. Cửa panô gỗ hoặc sắt kéo. Mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m² xây dựng1.244.470Vận dụng được cho các loại nhà quán, ki ốt... có tính chất và kết cấu tương tự.
50Móng xây đá hoặc gạch, nền láng vữa xi măng, vách ván, cột gỗ, cửa gỗ ván hoặc sắt kéo. Mái lợp ngói hoặc tôn.974.860
51Móng xây đá hoặc gạch, nền lát gạch thẻ hoặc gạch bát tràng, cột gỗ, tường gỗ ván, cửa gỗ ván, mái lợp ngói hoặc tôn.899.840
52Móng xây đá hoặc gạch, nền lát gạch thẻ hoặc gạch bát tràng, tường cốt ép, cột gỗ, cửa ván, mái lợp ngói hoặc tôn.800.880
53Nền đất, vách ván, cột gỗ, cửa gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.669.290
54Nhà kho trên nương rẫy, cột gỗ, sàn tre nứa, vách tre nứa hoặc cột ép, cửa tre nứa, mái lợp ngói hoặc tôn.573.800
55Nhà kho trên nương rẫy, cột gỗ, tường ván, nền đất, cửa gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.474.330
56Nhà kho trên nương rẫy, cột gỗ, sàn tre nứa, vách tre nứa hoặc cột ép, mái lợp tranh442.320
57Phần mái che của trụ cổng được tính toán vận dụng cho nhà để ở hoặc tương đương bao gồm công tác lắp đặt xà gỗ, kéo và lợp mái:
a) Mái kết cấu thép hộp lợp ngói 11-13 viên/m².m²517.000
b) Mái kết cấu khung sườn bằng gỗ, lợp ngói.m²685.000
c) Mái kết cấu dầm, mái BT, dán ngói 11 viên/m².m²1.690.000
d) Mái kết cấu dầm, mái BTCT, dán ngói 22 viên/m².m²1.560.000
e) Mái kết cấu dầm, mái BTCT, không dán ngói.m²1.435.000
Nhà vệ sinh, nhà tắm
58Móng xây đá hoặc BTCT, nền lát gạch Ceramic. Tường, trụ xây gạch, sơn vôi ốp gạch men, cửa panô gỗ. Mái bằng BTCT. Thiết bị vệ sinh cao cấp. Hệ thống cấp thoát nước, hầm tự hoại, giếng thấm hoàn chỉnh.đồng/m² xây dựng4.526.340Vận dụng được cho các loại nhà tắm có tính chất và kết cấu tương tự. Nhà vệ sinh trong bảng đơn giá cao 3,3m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tăng hoặc giảm 2.500 đồng/m² xây dựng. Chiều cao tối thiểu 2,7m, chiều cao tối đa 4,2m.
59Móng xây đá hoặc gạch, nền lát gạch Ceramic. Tường, trụ xây gạch, quét vôi ốp gạch men, cửa gỗ ván hoặc tấm nhựa, mái lợp ngói hoặc tôn. Thiết bị vệ sinh loại thường, có hệ thống cấp thoát nước, hầm tự hoại, giếng thấm hoàn chỉnh.3.011.180
60Nền lát gạch thẻ, tường, trụ xây gạch, quét vôi cửa ván hoặc cửa nhựa, mái lợp ngói hoặc Fibrôximăng.đồng/m² xây dựng1.291.620
61Nhà vệ sinh, cột gỗ, vách tôn hoặc ván, mái lợp tôn.490.000
62Nhà vệ sinh xây gạch dạng nhà xí 2 ngăn, nền lát gạch, tường xây gạch, mái lợp ngói hoặc tôn.598.610
63Nhà nền đất, vách ván, mái lợp tranh.469.300
Chuồng trại
64Chuồng trại có kết cấu: Móng xây đá chè, trụ, dầm BTCT; nền bê tông; tường bao xung quanh xây gạch trát vữa xi măng, quét vôi. Có hệ thống mương thoát phân, hồ chứa phân xây gạch, trát vữa xi măng. Sàn gỗ ván cách nền. Kết cấu dỡ mái (vì kèo thép hình, xà gỗ thép hộp). Mái lợp tôn màu sóng vuông hoặc tôn Fibrôximăng.đồng/m² xây dựng2.666.280
65Chuồng có kết cấu: Nền bê tông; móng, trụ, dầm BTCT. Móng băng xây đá hộc. Tường xây gạch bao quanh, xây trát vữa xi măng, quét vôi. Có hệ thống mương thoát phân, hồ chứa phân xây gạch, trát vữa xi măng. Kết cấu dỡ mái (vì kèo thép hình, xà gỗ thép hộp). Mái lợp tôn màu sóng vuông hoặc tôn Fibrôximăng.2.602.850
66Chuồng trại có kết cấu: Nền xi măng, trụ xây gạch hoặc trụ bê tông, mái ngói.388.210
67Chuồng trại có kết cấu: Nền xi măng, khung gỗ, mái ngói.363.560
68Chuồng trại có kết cấu: nền đất, khung gỗ, mái ngói hoặc tôn.299.560
69Chuồng trại có kết cấu: nền đất, khung gỗ, mái lợp tranh.113.690
70Chuồng trại có kết cấu: móng, tường xây gạch, nền xi măng mái lợp Fibrôximăng.676.350
71Chuồng trại có kết cấu: móng, tường xây gạch, nền xi măng, mái lợp ngói hoặc tôn.622.110
72Chuồng trại có kết cấu: nền xi măng, cột gỗ, vách gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.459.320
73Chuồng trại có kết cấu: nền đất, vách ván, mái lợp ngói.303.820
74Chuồng trại có kết cấu: nền đất, cột gỗ, vách ván, mái lợp tranh.213.910
75Chuồng gà, sàn gỗ, vách gỗ, mái lợp tôn.212.860
76Chuồng gà, nền đất, khung vách gỗ, mái lợp ngói hoặc tôn.132.360
77Chuồng vịt, nền xi măng, cột gỗ, vách tôn hoặc ván, không mái.110.000
78Chuồng vịt, nền đất, cột gỗ, vách tôn hoặc ván, không mái.70.000
79Chuồng gà, vịt che tạm sơ sài.51.670
NHÀ LÀM VIỆC - NHÀ CÔNG CỘNG
80Nhà làm việc 1 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch men ceramic. Tường xây gạch, bả matic, sơn vôi, ốp gạch men chân tường hoặc đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ hoặc nhôm kính. Mặt trước có sảnh ô văng ốp ngói vày mũi hài, dán phủ điều hoa văn. ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Trên sàn mái BTCT lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m²5.183.740Vận dụng được cho các loại nhà công thự, công sở, công vụ... có tính chất và kết cấu tương tự. Nhà có chiều cao các tầng cao 3,6m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tầng hoặc giảm 2.500 đồng/m² xây dựng. Chiều cao tối thiểu 3,6m, chiều cao tối đa 4,5m.
81Nhà làm việc 1 tầng: Móng xây đá hoặc gạch. Nền lát gạch hoa xi măng. Tường chịu lực xây gạch, bả matic sơn vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần simili hoặc thạch cao. Mặt trước ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m²3.652.250
82Nhà làm việc 1 tầng: Móng xây đá hoặc gạch. Nền lát gạch hoa xi măng. Tường chịu lực, xây gạch vữa xi măng, quét vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván hoặc tấm nhựa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn sóng vuông.đồng/m²2.120.760
83Nhà làm việc 2 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch men ceramic. Tường xây gạch, bả matic, sơn vôi, ốp gạch men chân tường hoặc đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ hoặc nhôm kính. Mặt trước có sảnh ô văng ốp ngói vày mũi hài, dán phủ điều hoa văn, ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Trên sàn mái BTCT có mái che lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m²5.055.610
84Nhà làm việc 2 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch hoa xi măng. Tường xây gạch vữa xi măng, bả matic, sơn vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần simili hoặc thạch cao. Mặt trước ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn lạnh.đồng/m²4.588.200
85Nhà làm việc 2 tầng, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch hoa xi măng. Tường xây gạch vữa xi măng, quét vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván hoặc tấm nhựa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn kẽm.đồng/m²3.877.620
86Nhà làm việc 3 tầng trở lên, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sảnh đón bằng BTCT. Nền lát gạch men ceramic. Tường xây gạch vữa xi măng, bả matic, sơn vôi, ốp gạch men chân tường hoặcđồng/m²4.971.380
đóng lambri gỗ. Cửa panô gỗ hoặc nhôm kính. Sử dụng nhiều vật liệu trang trí. Mặt trước có sành ô vàng ốp ngói váy mũi hài, dán phù điêu hoa văn, ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Trên sàn mái BTCT có mái che lợp tôn lạnh.
87Nhà làm việc 3 tầng trở lên, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sành đón BTCT. Nền lát gạch hoa xi măng. Tường xây gạch vữa xi măng, bả matic, sơn vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần simili hoặc thạch cao. Mặt trước ốp gạch men hoặc trát đá rửa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn lạnh.đồng/m^{2}4.369.680
88Nhà làm việc 3 tầng trở lên, khung chịu lực: Móng, trụ, dầm, sàn mái, máng thượng, sành đón bằng BTCT. Nền lát gạch hoa xi măng. Tường xây gạch vữa xi măng, quét vôi. Cửa panô gỗ kính hoặc sắt kính. Trần gỗ ván hoặc tấm nhựa. Mái lợp ngói máy hoặc tôn kẽm.đồng/m^{2}3.824.730
Nhà trực, bảo vệ - Nhà ở tập thể - Nhà trẻ mẫu giáo
89Nhà trực, bảo vệ: Nền lát gạch men, tường xây gạch, sơn vôi, cửa panô gỗ kính, sàn mái BTCT hoặc lợp ngói.đồng/m^{2}2.996.800Vận dụng được cho các loại nhà... có tính chất và kết cấu tương tự
90Nhà trực, bảo vệ: Nền lát gạch hoa xi măng, tường xây gạch, quét vôi, cửa sắt kính, Mái lợp ngói máy hoặc tôn sóng vuông.đồng/m^{2}2.398.430
91Nhà trực, bảo vệ: Nền láng vữa xi măng, tường xây gạch, quét vôi, cửa sắt kính, Mái lợp ngói máy hoặc tôn sóng vuông.đồng/m^{2}2.051.760
Nhà kho - Cửa hàng - Hội trường - Ga ra xe
92Nhà kho, khung BTCT, tường xây, nền láng vữa xi măng, mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m^{2}2.066.580Nhà có chiều cao 3,3m, cứ 0,1m cao hơn hoặc thấp hơn thì tầng hoặc giảm 1.800 đồng/m^{2} xây dựng, chiều cao tối thiểu 3,3m, chiều cao tối đa 4,2m.
93Nhà kho, khung sắt, tường xây, nền láng vữa xi măng, mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m^{2}1.881.910
94Nhà kho, tường xây, nền lát gạch thẻ, mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m^{2}1.758.800
95Cửa hàng, móng xây đá, nền láng vữa xi măng, tường xây gạch quét vôi, trần gỗ ván, máng thượng, mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m^{2}1.729.420
96Hội trường, nhà ăn tập thể: móng xây đá, nền láng vữa xi măng, tường xây gạch quét vôi, trần gỗ ván hoặc tấm nhựa, mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông.đồng/m^{2}2.563.820
97Ga ra ô tô, nền láng vữa xi măng, tường xây gạch quét vôi, mái lợp ngói hoặc tôn màu sóng vuông..đồng/m^{2}1.678.000
98Nền đắp đất, khung gỗ (vuông hoặc tròn θ 7÷10cm), vách che bằng tôn kẽm, lợp tôn màu sóng vuông.đồng/m^{2}291.059Vận dụng được cho các loại nhà... có tính chất và kết cấu tương tự.
99Nền láng vữa xi măng, vách ván gỗ thường (che tạm sơ sài) mái tole kẽm sóng vuông.đồng/m^{2}232.785
100Nền đắp đất, khung gỗ (vuông hoặc tròn θ 7÷10cm) che bạt mái tole kẽm.đồng/m^{2}226.514
101Nền đắp đất, vách ván gỗ thường, mái phủ bạt.đồng/m^{2}110.690
102Nền láng vữa xi măng, tường xây gạch thủ công 6 lỗ ≤ 150 (không trát), mái lợp tôn kẽm sóng vuông.đồng/m^{2}622.305
103Nền xếp gạch thủ công, tường xây gạch ≤ 150 (không trát), mái lợp tôn kẽm.đồng/m^{2}611.004
104Nền đắp đất, vách ván gỗ thường, mái lợp tôn kẽmđồng/m^{2}157.054
105Nền đất tự nhiên, vách ván gỗ thường che bạt, mái che bạtđồng/m^{2}130.690
Nhà rông và các công trình khác có kết cấu tương tự
106Sàn, dầm, khung BTCT, tường xây gạch sơn vôi, mái lợp tôn. Mặt trước có trang trí họa tiết hoa văn hoặc điêu khắc chạm trổ.đồng/m^{2}2.919.690Vận dụng được cho các loại nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa... có tính chất và kết cấu tương tự.
107Sàn gỗ, dầm, khung BTCT, vách gỗ ván, mái lợp tôn. Mặt trước có trang trí họa tiết hoa văn hoặc điêu khắc chạm trổ.đồng/m^{2}2.714.920
108Sàn gỗ, tường gỗ ván, khung gỗ, mái lợp tôn. Mặt trước có trang trí họa tiết hoa văn hoặc điêu khắc chạm trổ.đồng/m^{2}2.204.040
109Sàn gỗ, vách tre nứa hoặc lỗ ô, khung gỗ, mái lợp tôn, mặt trước có trang trí điêu khắc chạm trổ.đồng/m^{2}2.004.520
110Sàn gỗ, vách tre nứa hoặc lỗ ô, khung gỗ, mái lợp tranh. Mặt trước có trang trí điêu khắc chạm trổđồng/m^{2}1.753.470
111Sàn gỗ, vách tre nứa hoặc lỗ ô, khung gỗ, mái lợp tranh.đồng/m^{2}1.623.820
Trường học
112Móng xây đá chè, nền láng vữa xi măng, tường xây gạch quét vôi, mái lợp ngói hoặc tôn.đồng/m^{2}1.544.900
113Móng xây đá chè, nền lát gạch thè, tường xây gạch quét vôi, mái lợp tranh tre nứa lá.đồng/m^{2}800.000
VẬT KIẾN TRÚC
Bể nước
114Bể đúc BTCT, nền BTCT láng VXM.đồng/m^{3} xây bể1.154.570Tính không thu hồi vật liệu.
115Bể xây gạch, khung kiềng BTCT, nền đổ bể tông lót láng vữa xi măng.974.240
116Bể thành xây gạch, móng xây đá hộc đá chè. Nền lát gạch, láng vữa xi măng.793.900
117Bể thành xây gạch, nền lát gạch. Nền, thành láng vữa xi măng.613.560
118a) Hầm Bioga, V <= 2m^{3}.đồng/m^{3}1.375.000
b) Hầm Bioga, V > 2m^{3}.đồng/m^{3}2.017.000
c) Giếng thấm, hầm rút.đồng/m^{3}279.000
d) Hầm tự hoại.đồng/m^{3}2.151.200
Mái hiện
119Khung thép, dàn thép, nền láng vữa xi măng, mái lợp tôn lạnh.đồng/m^{2}701.400Vận dụng được cho tất cả các loại nhà mái vòm, mái che, nhà để xe máy, xe ô tô... có tính chất và kết cấu tương tự.
120Khung thép, dàn thép, nền lát gạch thẻ (gạch Bát Tràng), mái lợp tôn lạnh.630.760
121Khung thép, dàn thép, nền láng vữa xi măng, mái lợp tôn kẽm.592.320
122Khung thép, dàn thép, nền láng vữa xi măng, mái lợp tôn nhựa.583.620
123Khung thép, dàn thép, nền lát gạch thẻ (gạch Bát Tràng), mái lợp tôn kẽm.574.910
124Khung thép, dàn thép, nền lát gạch thẻ (gạch Bát Tràng), mái lợp tôn nhựa.522.430
125Khung gỗ, dàn gỗ, nền láng vữa xi măng, mái lợp tôn kẽm.506.040
126Khung gỗ, dàn gỗ, nền đất, mái lợp tôn kẽm.336.150
127Khung gỗ, dàn gỗ, nền đất, mái lợp tranh.221.320
Cổng - Tường rào - Bảng hiệu
128a) Trụ cổng đúc BTCT.đồng/m^{3}2.178.500Tính không thu hồi vật liệu
b) Trụ cổng xây gạch.1.625.870
129a) Cổng sắt đẩy mở: khung sắt, song sắt.đồng/m^{2}595.390
b) Cổng sắt đẩy mở: khung sắt, lưới B40.đồng/m^{2}350.000
130Cổng song gỗ, cánh đẩy mở.đồng/m^{2}250.000
131Tường rào xây gạch có trụ bạ, cao trung bình 1,8m, trát VXM và có trang trí cầu kỳ.đồng/m^{2}597.450
132Tường rào xây gạch có trụ bạ, cao trung bình 1,8m, trát VXM có trang trí bình thường.đồng/m^{2}495.850
133Tường rào phần xây gạch cao khoảng ≤ 0,6m, khung song sắt tròn hoặc sắt hộp cao trung bình 1,5m. Trụ xây gạch hoặc trụ bê tông đúc sẵn.đồng/m_{d}429.260Tính không thu hồi vật liệu
134Hàng rào cọc sắt hộp 4 hoặc V4, khoảng cách cọc ≤ 2,5m, kéo lưới B40 cao 1,5m.đồng/m_{d}285.110
135Hàng rào lưới B40 cao 1,5m; trụ gỗ tròn đường kính (0,1÷0,15)m hoặc gỗ hộp (0,05x0,1)m, khoảng cách trụ ≤ 3,0m.đồng/m_{d}216.220
136Hàng rào trụ xây gạch độc lập, sắt hộp 4 hoặc V4 gần lưới B40 tạo thành khung, cao bình quân 1,5m.đồng/m_{d}267.950
137Hàng rào trụ bê tông đúc sẵn (0,15x0,15)m khoảng cách trụ ≤ 3,0 m, khung sắt hộp hoặc V4 gần lưới B40 cao trung bình 1,5m.đồng/m_{d}262.030
138Hàng rào kẽm gai đan ô vuông (0,15x0,15)m, cọc sắt hộp 4 hoặc V4, khoảng cách cọc 3,0m, cao trung bình 1,5m.đồng/m_{d}225.400
139Hàng rào kẽm gai ô vuông (0,15x0,15)m, trụ bê tông đúc sẵn (0,15x0,15)m, khoảng cách trụ ≤ 3,0m cao trung bình 1,5mđồng/m_{d}243.230
140Hàng rào kẽm gai ô vuông (0,15x0,15)m, khoảng cách cọc gỗ ≤ 3,0m, cao bình quân 1,5mđồng/m_{d}155.090
141Hàng rào hàng trụ gỗ tròn cao trung bình 1m, khoảng cách trụ gỗ ≤ 2,5m, có thanh ngang bằng gỗ liên kết giữa các trụ.đồng/m_{d}29.770
142Hàng rào le, nứa, cao trung bình 1m19.130
143Hàng rào hàng trụ gỗ tròn các loại cao trung bình 1m, khoảng cách trụ ≤ 2,5m, kéo kẽm gai hoặc thép Ø 3÷4 theo phương liên kết giữa các trụ, khoảng cách mỗi dây:
- Vườn nhà: a ≤ 200đồng/m_{d}43.660
- Rẫy ruộng: a ≥ 250đồng/m_{d}30.570
Hàng rào tre gỗ:
- Vườn nhàđồng/m_{d}38.100
- Rẫy ruộngđồng/m_{d}26.660
144a) Tường rào cột BTCT lắp ghép, tường lắp lưới B40.đồng/m^{2}185.000Tường rào chỉ tính bởi thường diện tích phần xây. Đối với lưới B40, kẽm gai dùng để rào thì hỗ trợ công tháo dỡ 29.000 đồng/m^{2}.
b) Tường rào cọc sắt, tường lắp lưới B40.đồng/m^{2}165.000
c) Tường rào cột BT lắp ghép, tường lắp kẽm gai.đồng/m^{2}155.000
d) Tường rào cọc sắt lắp ghép, tường lắp kẽm gai.đồng/m^{2}140.000
145Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn kích thước 0,15x0,15 x (2,0-2,4)m. Trường hợp trụ bê tông cốt thép đúc sẵn kích thước (0,12x0,12)m thì tính 85% của đơn giá này.đồng/trụ124.170Tính thu hồi vật liệu
146a) Kệ bếp nấu ăn:
- Kệ bếp bằng đá granitđồng/m²621.000
- Kệ bếp ốp gạch men.đồng/m²307.000
b) Tủ bếp bằng gỗ (gỗ dân dụng):
Tủ trên bếp cao 0,7m -0,8m; sâu 0,35m-0,4m.đồng/mᵈ1.800.000
Tủ dưới bếp cao 0,8m, sâu 0,6m.đồng/mᵈ1.000.000
c) Tủ bếp bằng nhôm kính
Tủ trên bếp cao 0,7m - 0,8m, sâu 0,35m - 0,4m.đồng/mᵈ900.000
Tủ dưới bếp cao 0,8m, sâu 0,6m.đồng/mᵈ700.000
147a) Xây tường bằng gạch rỗng có chiều dày tường ≤ 10cm, vữa xi măng.đồng/m²110.000
b) Xây tường bằng gạch rỗng có chiều dày tường > 10cm, ≤ 15cm, vữa xi măng.đồng/m²160.000
c) Cột thép, khung sườn bằng thép, lợp tôn màu.đồng/m²325.000
d) Mái che có kết cấu dạng vòm, lợp tôn màu.đồng/m²245.000
đ) Cột bê tông đúc sẵn hoặc gỗ, khung sườn bằng gỗ, lợp tôn màu.đồng/m²305.000
e) Cột, khung sườn bằng gỗ, lợp tôn màu.đồng/m²252.000
g) Khung gỗ hoặc bời lời, mái tole, nền láng xi măng.đồng/m²225.000
Giếng nước: đường kính Ø = 1m, sâu bình quân 15m
148Giếng đúc buy BTCT, nền bê tông lót đá hoặc gạch vỡ, láng vữa xi măng.đồng/mₛ944.300Tính không thu hồi vật liệu
149Giếng không đúc buy, xây thành bằng gạch, nền bê tông lót đá hoặc gạch vỡ láng vữa xi măng.538.720
150Giếng không đúc buy, xây thành bằng gạch, nền đệm cát lót gạch thẻ hoặc ống.515.350
151Giếng không đúc buy, xây thành bằng gạch, nền đất.511.900
152Giếng không đúc buy, không xây thành, nền đất.450.000
Giếng khoan Sâu trung bình s ≤ 100m, giếng có nước, đang sử dụng phục vụ sinh hoạt, sản xuất: Chi phí bao gồm công lắp đặt + hao phí thiết bị dụng cụ khi tháo dỡ.
153Chi phí di dời, lắp đặt lại hệ thống bồn nước Inox (nằm riêng lẻ không thuộc hệ thống cấp nước của nhà vệ sinh)15%Giá bồn nước + các phụ kiện kèm theoTính thu hồi vật liệu để sử dụng lại.
Máy bơm chìm: W = 1HPmáy1.200.000
Máy bơm chìm: W = 3HPmáy2.700.000
Ống nhựa PVC dẫn nước: Ø = 34m12.300
Công khoan + ống chống Ø = 114ms300.000
Bồn chứa nước V = 1.000 lít (bồn nằm)Bồn3.118.000
Bồn chứa nước V = 2.000 lít (bồn nằm)Bồn6.163.000
Sân nền, đường dân sinh
154Sân đường, lớp mặt bố sung sỏi 1x2 M150# dày 50÷70, lót bê tông sỏi 4x6 M50# dày 100.đồng/m²225.530
155Sân đường, mặt láng vữa xi măng M75#, lót bê tông sỏi 4x6 M50# dày 100.192.980
156Sân đường, lát gạch bát tràng lót đệm cát.144.110
157Sân đường, mặt lát gạch thẻ, lót đệm cát.100.880
158Đường đất phục vụ riêng hộ gia đình, rộng 4÷5m (có rãnh và khuôn đường).đồng/mᵈ250.540
Sân, đường thảm nhựa
159Sân đường, lớp mặt bê tông nhựa (dày 5 ÷ 7cm), lớp lót cấp phối đá dăm (dày ≤ 30cm)đồng/m²280.000
160Sân đường, cấp phối đá dăm, lót nhựa dính bám, láng nhựa 3 lớp.
Dày > 10cmđồng/m²160.000
Dày ≤ 10cm128.000
161Sân đường, cấp phối đá dăm, lót nhựa dính bám, láng nhựa 2 lớp.
Dày > 10cmđồng/m²128.230
Dày ≤ 10cm99.480
Ao hồ nuôi trồng thủy sản, bể cảnh hòn non bộ
162Ao tự nhiên (tận dụng địa hình cải tạo lại để nuôi trồng thủy sản)đồng/m²37.980
163Ao đào (có mặt nước thoáng để nuôi trồng thủy sản)
Chiều sâu trung bình (tính từ mặt đất tự nhiên) < 1 mđồng/m³66.540
Chiều sâu trung bình (tính từ mặt đất tự nhiên) ≥ 1 m95.060
* Đối với ao bị thu hồi một phần mà phần còn lại có thể xử lý, cải tạo để tiếp tục sử dụng lại thì được bồi thường phần đã thu hồi. Ngoài ra được tính bồi thường thêm 30% của diện tích ao còn lại để có kinh phí xử lý, cải tạo và tiếp tục sử dụng. * Đối với ao bị thu hồi một phần mà phần còn lại không thể cải tạo xử lý được thì được bồi thường toàn bộ phần còn lại.
Hòn non bộ lắp dựng, chế tác trên hồ đúc sẵn
164a) Phụ kiện lắp đặt cho 1 cấu kiện: Tháp hình chóp, tượng, nhà sàn, cầu nối, 1 máy bơm nước mì ni tạo dòng, điện chiếu sáng nhà khói màu.cấu kiện900.000Bao gồm chi phí lắp đặt.
b) Hòn non bộ lắp dựng trên hồ đúc sẵn, bể nước tự xây, tạo hình mỹ thuật có chủ đề liên kết từ đá san hô hoặc các loại vật liệu khác, có các phụ kiện kèm theo như Mục 164a. + Đối với vật kiến trúc mang tính chất nghệ thuật trang trí như hòn non bộ đắp bằng đá san hô. + Đối với vật kiến trúc mang tính chất nghệ thuật trang trí như hòn non bộ đắp bằng các loại vật liệu khác được tính bằng 70% đơn giá trên.đồng/m³840.000
c) Chi phí công tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt lại đối với hòn non bộ lắp dựng, chế tác trên hồ đúc sẵn và trên hồ cá kiếng tự xây.cấu kiện15%
Hồ cá cảnh tự xây có gắn hòn non bộ
165a) Hồ xây gạch dày ≤ 150, giằng tường bê tông cốt thép, láng VXM cá thành và đáy; xây theo kiểu dáng tạo hình có chủ đề để gắn đá san hô hoặc các loại đá, sỏi khác và phụ kiện.đồng/m²910.894Hồ xây tại mục C, nếu thành hồ ốp gạch men thì lấy đơn giá mục này cộng 150.000 đ/m².
b) Hồ xây gạch dày ≤ 150, giằng tường bê tông cốt thép, đáy láng VXM, thành ốp gạch men; xây theo kiểu dáng tạo hình có chủ đề để gắn đá san hô hoặc các loại đá, sỏi khác và phụ kiện.đồng/m²967.827
c) Hồ xây trên nền nhà cũ tận dụng tường cũ hoặc xây mới; láng VXM cá thành và đáy; tạo dáng hình có chủ đề để gắn đá san hô hoặc các loại đá, sỏi khác và phụ kiện.đồng/m²502.825
Cống thoát nước - mương thoát nước - Tháo dỡ đường ống nước
166Cống đúc bdy tròn, hộp bằng BTCT, tính không thu hồi vật liệu: * Chiều sâu chôn cống tính từ mặt đất tự nhiên xuống đến lưng cống khoảng ≤ 0,4m.Đơn giá này làm cơ sở để tính chi phí hỗ trợ công di dời, lắp đặt lại đối với từng loại ống cống.
a) Ø < 30cmđồng/m_{d}380.000
b) Ø < 40cm480.000
c) Ø < 60cm750.000
d) Ø < 80cm1.100.000
đ) Ø < 120cm2.500.000
e) Ø < 150cm3.300.000
* Cống tận dụng lại thì chỉ tính công di dời, lắp đặt lại thì được lấy bằng: 30 cm < Ø < 80cm: 30% 100 cm ≤ Ø < 150cm: 50%Bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy
167Cống xây gạchđồng/m_{d}408.870
168Cống dưới dạng cầu gỗ ván bắc qua, ván dày ≥ 2cmđồng/m²269.570
169Mương thoát nước (xây gạch sâu 0,3m; rộng 0,5m)đồng/m_{d}285.900
170Mương thoát nước (đào đất sâu 0,3m; rộng 0,5m)đồng/m_{d}25.410
171Đường ống nước (ống thép Ø = 60 ÷ 150; đào 0,5 x 0,75 x 1m)đồng/m_{d}160.080
172Đường ống nước (ống nhựa Ø = 90 ÷ 200; đào 0,5 x 0,75 x 1m)đồng/m_{d}102.050
173Đường ống nước (thép tráng kẽm Ø 60)đồng/m_{d}96.060
174Đường ống nước (ống nhựa Ø 27)đồng/m_{d}16.217
Đường ống nước (ống nhựa Ø 34)21.284
Đường ống nước (ống nhựa Ø 42)27.651
Đường ống nước (ống nhựa Ø 49)35.517
Đường ống nước (ống nhựa Ø 60)38.011
Đập tràn - Đập thủy lợi nhỏ
175Bằng bê tôngđồng/m^{2}1.772.310Tính không thu hồi vật liệu
176Bằng đá chè, đá hộc1.113.450
177Bằng rọ đá976.640
178Bằng đất đắp131.810
Lò gạch ngói
179Lò gạch, kích thước bình quân 5x2,5x2,5m; tường dày 0,335m; móng dày 0,555m; sâu 1m.đồng/lò16.350.000Tính không thu hồi vật liệu
Giàn để trồng hoa màu, dây leo, cây cảnh (Bầu, bí, mướp, hoa củ quả...):
180Giàn sử dụng trụ bê tông cốt thép đúc sẵn; khung bằng théo hộp, đan bằng dây kẽm gai hoặc dây thép Ø2- Ø4, phủ lưới nhựa đúng theo quy cách theo và có cây sinh trưởng thì được tính bồi thường theo đơn giá dưới đây; trường hợp giàn chưa có cây sinh trưởng thì hỗ trợ công thảo dỡ là 14.132đồng/m^{2} và người dân tự thu hồi vật liệu.
Giàn trụ bê tông cốt thép đúc sẵn (0,15x0,15)m, cao ≥ 1,8m; khoảng cách giữa các trụ ≤ 4,0. Hệ giàn bằng thép hộp tạo thành khung ô vuông ≤ 1,0m, đan dây thép hoặc rải cây gỗ, căng lưới để dây leo phát triển.đồng/m^{2} giàn100.260Tính thu hồi vật liệu
181Giàn lắp dựng trụ thép hộp vuông ≥ 30 hoặc Ø ≥ 42, cao ≥ 1,8m; khoảng cách giữa các trụ ≤ 4,0m, hệ giàn bằng thép hộp tạo thành khung ô vuông ≤ 1,0m, đan dây thép và căng lưới để dây leo phát triển.đồng/m^{2} giàn79.030Tính không thu hồi vật liệu
182Giàn gỗ (kết cấu giống như mục 181 hoặc 182 nhưng toàn bộ lắp dựng bằng gỗ).59.060
183Giàn tre nứa35.720
Cổng chào
184Cổng xây, đúc
a) Trụ cổng có lõi BTCT, sơn vôi hoặc quét vôi, có ốp lát gạch trang trí hoặc dán phù điêu, hoa văn.đồng/m^{3} trụ2.317.130Tính không thu hồi vật liệu
b) Trụ cổng xây gạch, sơn vôi hoặc quét vôi, có ốp lát gạch trang trí hoặc dán phù điêu, hoa văn1.729.340
185Cổng khung dàn thép: Chỉ tính hỗ trợ chi phí công tháo dỡ, vận chuyển di dời và lắp đặt lại, có cộng thêm phần chi phí hao mòn vật liệu, phụ kiện hư hỏng, khôi phục lại như ban đầu. Có 2 loại cổng: Loại lớn: rộng 4,5 ÷ 6m, cao: 5 ÷ 6m (kích thước lọt lòng) Loại nhỏ: rộng 3,0 ÷ 4,5m, cao: 4 ÷ 5m (kích thước lọt lòng)
a) Trụ sắt hộp vuông 40mm, sắt tấm dày 0,8mm, sơn khung sườn
- Loại lớnđồng/cổng1.171.000
- Loại nhỏ761.000
b) Trụ sắt V50mm, sắt tấm dày 0,8mm, sơn khung sườn
- Loại lớnđồng/cổng1.456.000
- Loại nhỏ946.000
c) Trụ sắt tròn Ø 78mm, sắt tấm dày 0,8mm, sơn khung sườn
- Loại lớnđồng/cổng1.523.000
- Loại nhỏ990.000
d) Trụ sắt tròn Ø 90mm, sắt tấm dày 0,8mm, sơn khung sườn
- Loại lớnđồng/cổng1.658.000
- Loại nhỏ1.078.000
Trạm xăng dầu
186Nhà mái che: Móng, trụ BTCT, mái lợp tôn sóng vuông, bán kèo, khung kèo, xà gồ, dầm trần thép hộp; Trần tôn lạnh phẳng; Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống sét van thở,...đồng/m^{2} xây dựng2.596.000
187Riêng đối với các bộ phận, thiết bị gắn liền với trạm xăng chỉ tính hỗ trợ chi phí công tháo dỡ, vận chuyển di dời và lắp đặt lại, có cộng thêm phần chi phí hao mòn vật liệu thiết bị, phụ kiện hư hỏng khi tháo dỡ để khôi phục lại như ban đầu.
a) Cột bơmđồng/cột11.250.000
b) Bồn chứa xăng dầu
- Loại lớn (≥ 10m^{3})đồng/cái12.750.000
- Loại nhỏ (< 10m^{3})8.290.000
c) Hệ thống thiết bị chữa cháy (hệ thống).đồng3.750.000
d) Hệ thống thiết bị đường ống cấp xăng dầu + phụ kiện.3.375.000
Bảng hiệu - Pa nô - Hộp đèn
188Các loại bảng hiệu, pa nô, hộp đèn: Chỉ tính hỗ trợ chi phí công tháo dỡ, vận chuyển di dời và lắp đặt lại, có cộng thêm phần chi phí hao mòn vật liệu, phụ kiện hư hỏng khi tháo dỡ vận chuyển lắp dựng để khôi phục lại như ban đầu.
a) Bảng xi nhanh 2 mặt chữ, khung sắt + bảng tôn + chân trụ sắt (vận dựng được đối với hộp đèn, đồng/m² hộp).đồng/m² bảng112.500
b) Bảng xi nhanh 1 mặt chữ, khung sắt + bảng tôn + chân trụ sắt.93.750
189Bảng panô áp phích (gắn liền với đất) bằng bê tông, xây gạch, sơn vôi, kẽ chữ (kiềm lâm...).đồng/bảng8.531.000
Điện thờ - Trang thờ
190Điện thờ: Tính hỗ trợ chi phí công tháo dỡ, vận chuyển hiện vật và bồi thường xây dựng lại, có cộng thêm phần chi phí xây dựng nơi thờ tạm và chi phí về tâm linh.đồng/m² xây dựng5.937.840
191Các trang thờ: Tùy theo kết cấu và sử dụng VL xây dựng được lấy như sau:
a) Mái BTCT dán ngói mũi hài (ngói váy), tường xây, sơn vôi, nền lát đá cẩm thạch (hay đá granit), trụ BTCT.đồng/trang thờ360.000Chỉ tính chi phí công tháo dỡ, vận chuyển và lắp dựng lại có cộng thêm phần chi phí hao mòn hư hỏng vật liệu, chi phí xây dựng nơi thờ tạm và chi phí về tâm linh.
b) Mái lợp ngói váy, tường xây sơn vôi (hoặc quét vôi), nền BTCT lát gạch hoa, gạch men, trụ BTCT.270.000
c) Mái lợp ngói váy, tường xây, quét vôi lăn sơn, đan BTCT láng vữa xi măng, trụ BTCT.258.000
d) Mái lợp ngói, tường xây, quét vôi lăn sơn nền BTCT láng vữa xi măng, trụ xây.249.000
e) Mái lợp tôn, tường gỗ ván, nền BTCT láng vữa xi măng, trụ xây.240.000
e) Mái lợp tôn, tường gỗ ván, nền BTCT láng vữa xi măng, trụ xây.180.000
g) Mái lợp tôn, tường gỗ ván, đan BTCT láng vữa xi măng, trụ gỗ.150.000
h) Mái lợp tôn, không tường, trụ gỗ đỡ sàn ván.120.000
i) Mái cót ép, tranh tre nứa lá... (hoặc không mái), không tường, sàn gỗ ván, trụ gỗ.90.000
CHI PHÍ DI CHUYỂN MỔ MÃ
Mộ
192Móng, trụ, tường bao quanh xây gạch chi, sơn vôi. Đầu trụ đặt hoa sen tráng men. Trụ đỡ, sàn mái che: BTCT trát vữa xi măng sơn vôi hoặc trát đá mài. Mái nghiêng am thờ: BTCT dán ngói mũi hài. Lắp đặt bia đá Granit hay cẩm thạch 40x60. Ốp gạch men 20x25 bệ mộ. Nền lát gạch men Ceramic 30x30.
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ36.470.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.27.730.000
193Móng, trụ, tường bao quanh xây gạch chỉ, sơn vôi. Đầu trụ đặt hoa sen tráng men. Mái nghiêng am thờ: BTCT dán ngói mũi hài. Lắp đặt bia đá Granit hay cẩm thạch 40x60. Ốp gạch men 20x25 bệ mộ. Nền lát gạch men ceramic 30x30.
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ27.520.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.21.110.000
194Móng, trụ, tường bao quanh xây gạch chỉ, sơn vôi. Đầu trụ đặt hoa sen tráng men. Mái nghiêng am thờ: BTCT dán ngói mũi hài. Lắp đặt bia đá granit hay cẩm thạch 40x60. Trát đá mài bệ mộ. Nền lát gạch men ceramic 30x30.
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ23.140.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.17.810.000
195Móng, trụ, tường bao quanh trong và ngoài, am thờ xây gạch chỉ, quét vôi. Lắp đặt bia xây gạch trát vữa xi măng hay đúc bê tông 40x60
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ13.020.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.9.990.000
196Móng tường bao quanh xây gạch chỉ, quét vôi. Lắp đặt bia xây gạch trát vữa xi măng hay đúc bê tông 40x60
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ7.620.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.4.950.000
197Móng đất, không xây tường bao quanh nhưng có mái che khung gỗ mái lợp tôn
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ2.950.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.2.250.000
198Mộ đất, không xây tường bao quanh (không có mái che)
- Thời gian dưới 3 nămđồng/mộ2.450.000
- Thời gian từ 3 năm trở lên.1.750.000
Mộ và nhà mồ
Mộ và nhà mồ đang nuôi
199Chi phí bốc dời
a) Loại có thời gian chôn dưới 2 năm (hài cốt đầu tiên)đồng/1 hài cốt2.117.740
b) Loại có thời gian chôn từ 2 năm trở lên (hài cốt đầu tiên)1.323.590
c) Nếu hòm có nhiều hài cốt chôn chung thì công bốc dời từ hài cốt thứ hai được tính586.630
Mộ và nhà mồ đã bỏ nuôi
200Chi phí bốc dời
a) Hài cốt đầu tiênđồng/1 hài cốt958.970
b) Nếu 1 mộ có nhiều hài cốt chôn chung thì công bốc dời từ hài cốt thứ hai được tính425.030
201Chi phí làm lễ bỏ mà và lễ bỏ nhà mồ.đồng/mộ, nhà mồ2.442.530Có 1 hoặc nhiều hài cốt.

II. Một số trường hợp cụ thể khác

1. Cac loai nhà trong don giá dā tinh bao gôm diên nuoc, trong truong hop diên am tuong thi don giá duoc nhân hé so tāng 1,01.
2. Turog rao xay gach cao tren 1,5m thi don gia phan xay cao tren 1,5m duoc nhân tinh bang: Ma don gia x chieu cao tang them/1,5m x he so tang them 1,05.
3. Don giá cac loai nhà có két cau xay tuong gach day 15cm: Chênh lech don giá cua nhà có tuong day 220 va tuong 150 (cac két cau khac giong nhau) la 40.000 dong/m² xay dung, chênh lech don giá cua nhà có tuong 100 va tuong 150 (cac két cau khac giong nhau) la 50.000 dong/m² xay dung.
- Cóng trinh tam duoc tinh cho chieu cao tói thieu khoang 2.0m, chieu cao tói da khoang 2.5m; chieu cao trong khoang 2.5m dén 3.0m thi tang them 18.000 dong/m².
4. Doi voi cac huyen, don gia boi thuong cac hang muc nhà, cóng trinh xay dung co su dung vát lieu xay dung duoc nhân voi hé so bu cuoc vân chuyen nhur sau:

- Huyện Đắk Hà:K_{vc} = 1,016- Huyện Đắk Tô:K_{vc} = 1,035
- Huyện Ngọc Hồi:K_{vc} = 1,050- Huyện Tu Mơ Rông:K_{vc} = 1,079
- Huyện Sa Thầy:K_{vc} = 1,025- Huyện Kon Rẫy:K_{vc} = 1,032
- Huyện Đắk Glei:K_{vc} = 1,091- Huyện KonPlông:K_{vc} = 1,048
- Thành phố Kon Tum:K_{vc} = 1,000- Huyện Ia H’Drai:K_{vc} = 1,105

5. Cách tính diện tích bồi thường các loại nhà như sau:

-Nha khung chiu luc, san BTCT: Dien tich boi thuong la tong dien tich san.
- Cac loai nhà khac: Dien tich boi thuong la tong dien tich phu bi nep tuong bao. Phan dien tich hanh lang, ban cong, sanh, se no duoc tinh trong dien tich san.
6. Cach tinh chieu cao nhà nhur sau:
- Doi voi nhà có tran: Chieu cao nhà duoc tinh tu mat nen nhà den cot cua tran nhà (nhà có tran ap theo mai thi chieu cao nhà duoc tinh nhur nhà khong tran).
- Doi voi nhà khong tran: Chieu cao nhà duoc tinh tu mat nen nhà den cot tuong, bát dαu xay thu hói mai (giang tuong pha set) tru di 10 cm./

Mục lục Bấm để đi tới điều