vanban.org

Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2016 Thay thế: 40/2016/QĐ-UBND · 01/09/2016
Bến Tre Ban hành 22/11/2013 Hiệu lực 02/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 36/2013/QĐ-UBND
15/09/201640/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/09/2016 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4288/TTr-STC ngày 15 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Mức thu:

a) Bến đò ngang:

- Đối với hành khách và phương tiện: Mức thu phí qua đò thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Đối với hàng hoá qua đò: Chỉ thu đối với hàng hoá có khối lượng từ 50kg trở lên với mức thu tuỳ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá qua đò, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50kg. Trường hợp là hàng hoá cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức thu đối với hàng hoá thông thường.

b) Bến đò dọc:

Mức thu phí đò do hành khách hoặc chủ hàng thoả thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50kg hàng hoá.

2. Mức thu phí qua đò quy định tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm phí bảo hiểm cho người đi đò.

3. Miễn phí qua đò đối với người và phương tiện cho các đối tượng: Học sinh đi học, giáo viên đi dạy học ở các trường tại các xã có bến đò ngang; cán bộ xã, ấp đi làm, đi công tác hàng ngày tại các xã có bến đò ngang.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí qua đò:

a) Tổ chức thu phí qua đò theo hình thức đấu thầu khai thác cho từng bến đò hoặc chỉ định thầu (nếu có một tổ chức, cá nhân xin tham gia đấu thầu);

b) Phí qua đò được tổ chức thu nộp vào ngân sách nhà nước, ngân sách cấp xã được hưởng 100% từ kết quả đấu thầu khai thác các bến đò;

c) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh trúng thầu có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật và nộp 100% phí qua đò từ kết quả trúng thầu vào ngân sách xã dùng để cân đối thu, chi ngân sách xã và chi các hoạt động có liên quan đến bến đò (nếu có).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có bến đò khách hoạt động phải thường xuyên tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thu, nộp phí qua đò của các bến đò trên địa bàn theo quy định.

2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các chủ phương tiện đò đối với việc thực hiện trách nhiệm mua bảo hiểm cho người đi đò theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, giám sát các tổ chức, cá nhân và địa phương trong việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bến Tre; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

Mức thu phí qua đò ngang đối với người và phương tiện

MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ NGANG ĐỐI VỚI NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

STT Huyện, xã Mức thu (đồng/lượt)
Người đi bộ Người kèm xe đạp Người kèm xe máy
I HUYỆN CHÂU THÀNH      
1 Xã Phước Thạnh      
  Bến Ba Rô (ấp Phước Định) 1.000 2.000 4.000
  Bến Ba Dũng (ấp Phước Trạch) 1.000 2.000 4.000
  Bến ấp Phú Thạnh 1.000 1.500 3.500
2 Xã Sơn Hoà      
  Bến Sơn Hoà - Thanh Tân 4.000 5.000 8.000
3 Xã Tiên Long      
  Bến Tiên Thạnh - Tiên Lợi 1.500 3.000 3.500
4 Xã Quới Sơn      
  Bến Cây Xoài (Cồn Cát) 2.000 3.000 6.000
5 Xã Phú Đức      
  Bến Phú Ninh - Phú Phong 6.000 8.000 12.000
  Bến Phú Đức - Kim Sơn 6.000 8.000 12.000
6 Xã Phú Túc      
  Bến Phú Túc - Thới Sơn 2.000 3.000 4.000
7 Xã Tân Phú      
  Bến Cây Dương - Ngũ Hiệp không thu 8.000 10.000
II HUYỆN GIỒNG TRÔM      
1 Xã Châu Hoà      
  Bến Thới An - Thới Lai 2.000 4.000 6.000
2 Xã Phong Mỹ      
  Bến ấp 2 Phong Mỹ - Bình Đại 3.000 4.000 7.000
3 Phong Nẫm      
  Bến ấp 2 Phong Nẫm - Bình Đại 2.000 4.000 6.000
  Bến Phong Nẫm - Hữu Định 2.000 3.000 5.000
4 Xã Lương Phú      
  Bến Lương Hoà - Lương Phú 1.000 1.500 2.000
5 Xã Sơn Phú      
  Bến ấp 1- Sơn Phú 1.000 1.500 3.000
6 Xã Hưng Phong      
  Bến ấp 1 Hưng Phong - Định Thuỷ 3.000 5.000 7.000
  Bến ấp 2 Hưng Phong - Phước Hiệp 2.000 5.000 8.000
  Bến Hưng Phong - Phước Long không thu không thu 4.000
7 Thạnh Phú Đông      
  Bến ấp 4 - Tân Trung 5.000 7.000 13.000
  Bến Bao Ngạn ấp 5 - Thạnh Phú Đông 1.000 2.000 4.000
  Bến ấp 6 - Thạnh Phú Đông 2.000 2.000 4.000
8 Xã Hưng Lễ      
  Bến ấp 8 - ấp 11 1.000 2.000 3.000
  Bến Hưng Lễ - Phú Khánh 7.000 10.000 14.000
III HUYỆN MỎ CÀY NAM      
1 Xã Tân Trung      
  Bến Tân Trung - Thạnh Phú Đông 5.000 7.000 13.000
2 Xã Bình Khánh Đông      
  Bến Phước Lý - Phú Tây Thượng 1.500 2.500 3.500
3 Xã Định Thuỷ      
  Bến An Quới - TT Mỏ Cày 1.000 2.000 3.500
  Bến Hoà Phú 2 - Hoà Lộc 1.000 2.000 2.500
  Bến Thanh Thuỷ - TânThành Bình 1.000 2.500 3.500
4 Xã Thành Thới B      
  Bến Thát Lát 1.000 1.500 2.000
5 Xã Thành Thới A      
  Bến ấp Thành Long 1.000 2.000 4.000
6 Xã Phước Hiệp      
  Bến đò Thầy Tống 2.000 5.000 8.000
IV HUYỆN MỎ CÀY BẮC      
1 Xã Thanh Tân      
  Bến Tân Thông 2 - Thạnh Ngãi 1.000 2.000 2.500
  Bến Tân Thông 5 - Trường Thịnh 1.000 2.000 2.500
  Bến Thanh Xuân 1 - Sơn Hoà 4.000 5.000 8.000
2 Xã Thạnh Ngãi      
  Bến Tân Thông 2 - Thạnh Ngãi 1.000 2.000 2.500
  Bến Tân Thông 5 - Trường Thịnh 1.000 2.000 2.500
3 Xã Nhuận Phú Tân      
  Bến Nhuận Phú Tân - Thanh Bình 1.000 3.000 5.500
4 Xã Khánh Thạnh Tân      
  Bến Thát Lát 1.000 1.500 2.000
5 Xã Phú Mỹ      
  Bến Mỹ Sơn - Khánh Hội Đông 4.000 6.000 8.000
V HUYỆN CHỢ LÁCH      
1 Xã Phú Phụng      
  Bến Phú Phụng - Tân Phong 3.500 5.000 7.500
2 Xã Vĩnh Bình      
  Bến Phú Hiệp - Phú Đa 1.000 2.000 3.000
3 Xã Sơn Định      
  Bến Thới Lộc - Ngũ Hiệp 2.000 4.000 6.000
  Bến Sơn Châu - Mỹ Phước 2.000 4.000 6.000
4 Xã Hoà Nghĩa      
  Bến Hoà Nghĩa - An Phước 2.000 3.000 6.000
5 Xã Tân Thiềng      
  Bến Đình Thiết - Chánh An 2.000 3.000 8.000
  Bến Đáy - Gạch Sâu 2.000 3.000 6.000
6 Xã Hưng Khánh Trung      
  Bến Phú Hoà - Rạch Vọp 3.000 5.000 7.000
VI HUYỆN THẠNH PHÚ      
1 Xã Thới Thạnh      
  Bến Cái Lức - Long Hưng 6.000 7.000 12.000
  Bến Luông - Long Hưng 5.000 6.000 10.000
2 Xã Hoà Lợi      
  Bến Hoà Lợi - Hoà Minh 5.000 5.000 10.000
3 Xã An Thạnh      
  Bến Vàm Giồng Miễu 1.000 2.000 3.000
4 Xã An Qui      
  Bến Chỏi - Hoà Minh 8.000 8.000 16.000
5 Xã Giao Thạnh      
  Bến Giao Thạnh - An Điền 1.000 2.000 5.000
6 Xã An Thuận      
  Bến Trại - Rạch Dầu 6.000 8.000 13.000
7 Xã An Điền      
  Bến Rạch Cừ 1.000 2.000 3.000
8 Xã Mỹ An      
  Bến Giồng Chùa 1.000 1.500 2.000
  Bến Rạch Mõ 1.000 2.000 3.000
  Bến Rạch Cò 1.000 2.000 3.000
  Bến Nước Chảy 1.000 2.000 3.000
9 Xã Thạnh Phong      
  Bến Khâu Băng 2.000    
10 Xã Thạnh Hải      
  Bến Vàm Rỏng 1.000 2.000 3.000
11 Xã An Điền      
  Bến Rạch Ngát - Tiệm Tôm 1.000 2.000 3.000
12 Xã Bình Thạnh      
  Bến Thạnh Bình - Trà Vinh 5.000 8.000 11.000
VII HUYỆN BA TRI      
1 Xã Bảo Thạnh      
  Bến Trại 1.000 3.000 6.000
2 Xã An Hiệp      
  Bến Giồng Lân 3.000 5.000 10.000
3 Xã Tân Mỹ      
  Bến Tân Mỹ - Phú Long 1.000 2.000 5.000
  Bến Tân Mỹ - Thạnh Trị 1.000 2.000 5.000
VIII HUYỆN BÌNH ĐẠI      
1 Xã Thạnh Phước      
  Bến đò Thủ 1.000 3.000 6.000
2 Xã Tam Hiệp      
  Bến Tam Hiệp - Hoà Định 2.000 2.500 4.500
  Bến Tam Hiệp - Long Định 2.000 2.500 4.500
3 Xã Thới Lai      
  Bến đò ngang 2.000 4.000 7.000
4 Xã Bình Thắng      
  Bến ấp 5 - ấp 3 1.000 2.000 3.000
  Bến ấp 5 - ấp 1 1.000 2.000 3.000
5 Xã Lộc Thuận      
  Bến Lộc Thành - Tân Thành 5.000 7.000 10.000
6 Xã Châu Hưng      
  Bến Châu Hưng - Phong Mỹ 2.000 4.000 7.000
IX THÀNH PHỐ BẾN TRE      
1 Xã Nhơn Thạnh      
  Bến đò ấp 4 2.000 4.000 5.000
2 Phường 7      
  Bến công viên Hùng Vương 10.000    
 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

Mục lục Bấm để đi tới điều