ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 3571/1999/QĐ-UB | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 11 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v giao kế hoạch đầu tư bằng vốn vay của Bộ Tài chính
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND
- Căn cứ Thông báo số 36/TB-UB, ngày 21/10/1999 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên, về việc đồng ý cho sử dụng vốn vay của Bộ Tài chính để thanh toán khối lượng XDCB còn tồn tại chưa có nguồn vốn thanh toán.
- Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 722/CV-KH, ngày 8/9/1999, về việc sử dụng vốn vay của Bộ tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giao kế hoạch đầu tư bằng vốn vay của Bộ Tài chính thanh toán khối lượng XDCB còn nợ của các công trình (có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2. Cơ chế quản lý vốn vay như sau:
- Các công trình được vay vốn để thanh toán thì đơn vị xây lắp phải trả phí Kho bạc và lãi Ngân hàng (Nếu Sở Tài chính Vật giá phải vay tín dụng thương mại để trả Kho bạc và sau đó lại vay tiếp).
- Các ngành, các chủ đầu tư phải dùng chỉ tiêu vốn trong kế hoạch đầu tư năm 2000 để thanh toán vốn vay cho Kho bạc.
- Cục Đầu tư Phát triển căn cứ nguồn vốn XDCB tập trung do Sở Tài chính Vật giá chuyển sang để thanh toán cho các công trình và giữ lại 5% giá trị xây lắp đã thẩm định của các công trình trên để thanh toán phí Kho bạc và lãi Ngân hàng khi có chỉ tiêu vốn đầu tư năm 2000.
- Sở Tài chính Vật giá trước mắt cân đối vốn và chuyển cho Cục đầu tư Phát triển thanh toán đối với các công trình trên bằng nguồn vốn XDCB tập trung trong kế hoạch; sau đó khi sử dụng hết nguồn vốn trên, làm thủ tục vay Kho bạc và chuyển tiếp vốn cho Cục Đầu tư Phát triển.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Như điều 3 (Thực hiện). - TT Tỉnh uỷ (B/cáo). - TT HĐND tỉnh (B/cáo). - Lưu VP, XDCB. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN CHỦ TỊCH MAI PHÚC TOÀN ph 8 CÁC CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN VƯỢT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 1998 - 1999 Nguồn vốn: Vay của Bộ tài chính (Theo quyết định số: 3571/1999/QĐ-UB, ngày 12/11/1999 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Đơn vị: Triệu đồng Các công trình Tổng số Ghi chú 1 2 3 Tổng số 15.180 I. Công trình trong kế hoạch 12.722 1/ Trường PTTH Ngô Quyền 200 2/ Trường PTTH Phổ Yên 350 3/ Trường trung học kinh tế 500 4/ CTy sách và thiết bị trường học 150 5/ Bệnh viện điều dưỡng 176 6/ Khu điều trị phong Phú bình 176 7/ Đường Đá bay - Thanh xuân 360 8/ Đường Cúc đường-Nghinh tường 2.000 9/ Đường Nghinh tường-Sảng mộc 2.000 10/ Đường 254, Km_{29}-Km_{35} 1.500 11/ Đường 253 600 12/ Đường đình cả - Khuôn mánh 138 13/ Cầu Lang tạ Phú bình 36 14/ Đường Bảo linh-Bảo biên 32 15/ Đường Phúc Chu - Định biên 140 16/ Thoát nước dọc đường LNQ 233 17/ Hồ đắm Chiếu Đại từ 133 18/ Hồ Yên lãng Đại từ 227 ph 04 1 2 3 19/ Trạm bơm Góc sáng Đồng hỷ 308 20/ Trụ sở Tỉnh hội Phụ nữ 1.000 21/ Nhà khách UBND tỉnh TN 900 22/ Trường PTTH Năng khiếu TN 300 23/ Trạm quan tắc Môi trường 418 24/ Đường Hoà bình - Văn Lãng 300 25/ Trung tâm giáo dục trẻ em thiệt thòi 300 26/ DA Thoát nước và xử lý nước thải TPTN 200 27/ Dự án đường 260 45 II. Các công trình khác: 2.458 1/ Đường vào Khu di tích Đại từ 100 2/ Đường ngã 3 Thị trấn vào Đài tưởng niệm 27/7 Đại từ 115 3/ Cầu treo Hà Châu Phú Bình 160 4/ Trụ sở xã Nhã Lộng 216 5/ Đài tưởng niệm 27/7 Đại từ 600 6/ Sửa chữa XN do đạc bản đồ 320 7/ Đường vào Bệnh viện lao 147 8/ Trụ sở xã Vĩnh Sơn 100 9/ Trụ sở phường Cái đan 100 10/ Trụ sở phường Phố Cò 100 11/ Trung tâm Chính trị Đại từ 300 12/ Trụ sở xã Tân Linh Đại từ 200 |