vanban.org

Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 91/2025/QĐ-UBND · 20/12/2025
Đà Nẵng Ban hành 26/05/2025 Hiệu lực 26/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 91/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 35/2025/QĐ-UBND
01/01/202691/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2025/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 198/TTr-SNNMT ngày 22/5/2025 đề nghị xây dựng Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo quy trình xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực, xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 5 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với dự án, khu đất xác định giá đất cụ thể đã được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt.

b) Đối với dự án, khu đất xác định giá đất cụ thể chưa được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực, xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai.

2. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.

3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

3.2. Định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;

b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.

Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.

c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);

đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;

e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

4. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tính trung bình có 071 đơn vị hành chính cấp huyện; 47 đơn vị hành chính xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); 7.500 phiếu điều tra.

5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.

6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

7. Các bảng hệ số a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Khu vực
Diện tích (ha)
XãPhường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,601,70
102,002,10
302,602,70
503,203,30
1004,004,10
3004,804,90
≥ 5005,805,90

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Khu vực
Diện tích (ha)
XãPhường
≤ 0,10,500,60
0,30,600,70
0,50,700,80
10,850,95
31,001,10
51,401,50
101,801,90
302,202,30
502,802,90
1003,403,50
3004,004,10
≥ 5004,804,90

b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Khu vực
Diện tích (ha)
XãPhường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,401,50
101,601,70
301,801,90
502,002,10
1002,202,30
3002,402,50
5002,602,70
1.0002,802,90
3.0003,003,10
≥ 5.0003,203,30

Ghi chú:

1. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH,SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẰNG GIÁ ĐẤT

Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẰNG GIÁ ĐẤTTHEO KHU VỰC, VỊ TRÍ

1. Định mức lao động

Bảng 04

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(công nhóm/tình bình quân)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định loại xã loại đô thị trong xây dựng bảng giá đấtNhóm 2
(1KS3+1KS2)
3,00
1.2Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đấtNhóm 2
(1KS3+1KS2)
3,00
1.3Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đấtNhóm 2
(1KS3+1KS2)
10,00
1.4Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV45,00
2Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại thời điểm điều tra (cấp xã)
2.1Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất1KS3150,00
2.2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều traNhóm 2
(1KS3+1KTV4)
1.375,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra1KS3150,00
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất1KS375,00
2.5Thống kê giá đất thị trường1KS375,00
2.6Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra1KS3225,00
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
3.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyệnNhóm 2
(1KS4+1KS3)
55,00
3.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyệnNhóm 2
(1KS4+1KS3)
33,00
4Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường cấp tỉnhNhóm 2
(1KS4+1KS3)
20,00
4.2Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hànhNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5Xây dựng Bảng giá đất
5.1Xây dựng Bảng giá đất
5.1.1Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khácNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.2Bảng giá đất trồng cây lâu nămNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.3Bảng giá đất rừng sản xuấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.4Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sảnNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.5Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụngNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.6Giá đất chăn nuôi tập trungNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.7Giá đất nông nghiệp khácNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,00
5.1.8Bảng giá đất ở tại nông thônNhóm 2
(1KS4+1KS3)
20,00
5.1.9Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thônNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5.1.10Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thônNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5.1.11Bảng giá đất ở tại đô thịNhóm 2
(1KS4+1KS3)
33,00
5.1.12Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thịNhóm 2
(1KS4+1KS3)
16,50
5.1.13Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn tại đô thịNhóm 2
(1KS4+1KS3)
16,50
5.1.14Giá đất xây dựng trụ sở cơ quanNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.15Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5.1.16Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệpNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.17Giá các loại đất trong khu công nghệ caoNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5.1.18Giá đất đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanhNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.19Giá đất xây dựng công trình sự nghiệpNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.20Giá đất sử dụng cho hoạt động tôn giáoNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.21Giá đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡngNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.22Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hóa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5.1.23Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và giá đất có mặt nước chuyên dùngNhóm 2
(1KS4+1KS3)
15,57
5.1.24Giá đất phi nông nghiệp khácNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
20,00
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
10,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất1KTV45,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 04 tính cho thành phố Đà Nẵng trung bình có 07 đơn vị hành chính cấp huyện, 47 đơn vị hành chính cấp xã; 7.500 phiếu điều tra. Khi tính mức cho tính cụ thể thì thực hiện như sau:

1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện được khảo sát, điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 07 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.

2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã được khảo sát, điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 47 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.

3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.

4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức dụng cụ

Bảng 05

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Dự thảo định mức (ca/tính trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái96837,25
2Ghế văn phòngCái96837,25
3Tủ để tài liệuCái96209,31
4Kéo cắt giấyCái920,93
5Bàn dập ghimCái2452,33
6Quần áo bảo hộ lao độngBộ1832,492.000,00
7Giày bảo hộĐôi62.000,00
8TấtĐôi62.000,00
9Cặp tài liệuCái242.000,00
10Mũ cứngCái122.000,00
11USB (4 GB)Cái12837,25
12Lưu điệnCái60334,90
13Quạt thông gió 0,04 kWCái36313,97
14Quần áo mưaBộ6600,00
15Bình đựng nước uốngCái62.000,00
16Ba lôCái242.000,00
17Thước nhựa 40cmCái24418,63
18Gọt bút chìCái941,86100,00
19Đèn neon 0,04 kWBộ30837,25110,00
20Đồng hồ treo tườngCái36418,63
21Máy tính CasioCái36523,28275,00
22Ổ ghi CD 0,4 kWCái3631,40
23Máy hút bụi 1,5kwCái60150,70
24Máy hút ẩm 2 kwCái60130,82
25Quạt trần 0,1 kWCái36209,31
26Điện năngkW595,60

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 05 tính trung bình của thành phố Đà Nẵng, khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 06

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
(1)(2)(1)(2)
1Công tác chuẩn bị2,04
2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại thời điểm điều tra19,75100,00
2.1Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất4,39
2.2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra100,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra4,39
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất2,19
2.5Thống kê giá đất thị trường2,19
2.6Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra6,58
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện11,03
3.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện6,89
3.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện4,14
4Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành3,76
4.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường cấp tỉnh2,51
4.2Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành1,25
5Xây dựng Bảng giá đất61,07
5.1Xây dựng Bảng giá đất57,13
5.1.1Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác0,98
5.1.2Bảng giá đất trồng cây lâu năm0,98
5.1.3Bảng giá đất rừng sản xuất0,98
5.1.4Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản0,98
5.1.5Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng0,98
5.1.6Giá đất chăn nuôi tập trung0,98
5.1.7Giá đất nông nghiệp khác0,98
5.1.8Bảng giá đất ở tại nông thôn3,94
5.1.9Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn1,97
5.1.10Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn1,97
5.1.11Bảng giá đất ở tại đô thị6,50
5.1.12Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị3,25
5.1.13Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn tại đô thị3,25
5.1.14Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan3,07
5.1.15Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản1,97
5.1.16Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp3,07
5.1.17Giá các loại đất trong khu công nghệ cao1,97
5.1.18Giá đất đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh3,07
5.1.19Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp3,07
5.1.20Giá đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo3,07
5.1.21Giá đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng3,07
5.1.22Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt1,97
5.1.23Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và giá đất có mặt nước chuyên dùng3,07
5.1.24Giá đất phi nông nghiệp khác1,97
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất3,94
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất1,97
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất0,38
Tổng cộng100,00100,00

3. Thiết bị

Bảng 07

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca/tính trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,568,03
2Máy vi tínhCái0,4156,98
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,278,50
4Máy chiếu (slide)Cái0,531,40
5Máy tính xách tayCái0,531,40200,00
6Máy phô tôCái1,552,33
7Máy ảnhCái125,00
8Điện năngkW447,80

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 07 tính cho tính trung bình, khi tính mức cho tính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

4. Vật liệu

Bảng 08

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho tính trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Băng dính toCuộn40,00
2Bút dạ màuBộ12,0011,00
3Bút chìChiếc37,0033,00
4Bút xoáChiếc40,00
5Bút nhớ dòngChiếc39,00
6Tẩy chìChiếc30,0015,00
7Mực in A3 laserHộp3,10
8Mực photocopyHộp8,00
9Hồ dán khôHộp12,00
10Bút biChiếc38,0033,00
11Sổ ghi chépCuốn15,0022,00
12Cặp 3 dâyChiếc17,0022,00
13Giấy A4Gram40,0010,00
14Giấy A3Gram10,00
15Ghim dậpHộp30,00
16Ghim vòngHộp25,00
17Túi Nylông đựng tài liệuChiếc22,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT

Về định mức kinh tế kỹ thuật điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất áp dụng như định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ

1. Định mức lao động

Bảng 09

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.4Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV42,002,002,00
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
2.1Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
2.2Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,0012,008,00
2.3Tổng hợp, phân tíchNhóm 26,007,005,00
các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất(1KS4+1KS3)
2.4Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều traNhóm 2
(1KS4+1KS3)
5,005,005,00
3Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
3.1Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
6,008,004,00
3.2Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
3,004,002,00
3.3Dự thảo Chứng thư định giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
2,002,002,00
3.5Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
3,003,003,00
4Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2
(1KS4+1KS3)
3,003,003,00
5In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 09.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 09.

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 09.

- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K=1,3

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 09.

5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 09.

2. Định mức dụng cụ

Bảng 10

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9660,0066,4053,60
2Ghế văn phòngCái9660,0066,4053,60
3Tủ để tài liệuCái9615,0016,6013,40
4Bàn dập ghimCái2430,0033,2026,80
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ183,754,153,35
6Giày bảo hộĐôi619,2022,4016,00
7TắtĐôi619,2022,4016,00
8Cặp đựng tài liệuCái2419,2022,4016,00
9Mũ cứngCái1219,2022,4016,00
10USB (4 GB)Cái1219,2022,4016,00
11Lưu điệnCái6060,0066,4053,60
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3622,5024,9020,10
13Quần áo mưaBộ65,766,724,80
14Bình đựng nước uốngCái619,2022,4016,00
15Ba lôCái2419,2022,4016,00
16Thước nhựa 40cmCái2430,009,6033,2011,2026,808,00
17Gọt bút chìCái93,001,923,322,242,681,60
18Đèn neon 0,04 kWBộ3060,0066,4053,60
19Máy tính CasioCái3637,504,8041,505,6033,504,00
20Ô ghi CD 0,4 kWCái362,252,492,01
21Quạt trần 0,1 kWCái3630,0033,2026,80
22Điện năngkW7,568,376,75

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị9,868,7611,27
2Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường34,46100,0033,40100,0035,81100,00
3Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất43,8547,3239,39
4Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất9,408,3510,74
5In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất2,432,162,78
Tổng100,00100,00100,00100,00100,00100,00

3. Định mức thiết bị

Bảng 12

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,54,885,404,36
2Máy vi tínhCái0,411,2512,4510,05
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,25,636,235,03
4Máy chiếu (slide)Cái0,52,252,492,01
5Máy tính xách tayCái2,254,802,495,602,014,00
6Máy phô tôCái1,53,754,153,35
7Máy ảnhCái6,007,005,00
8Máy quay phimCái6,007,005,00
9Điện năngkW32,0935,5128,67

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.

4. Định mức vật liệu

Bảng 13

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho thửa đất hoặc
khu đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Băng dính toCuộn1,00
2Bút dạ màuBộ1,001,00
3Bút chìChiếc1,001,00
4Tẩy chìChiếc1,001,00
5Mực in A3 laserHộp0,09
6Mực phô tôHộp0,12
7Bút biChiếc2,001,00
8Sổ ghi chépCuốn1,001,00
9Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
10Giấy A4Gram0,500,50
11Giấy A3Gram0,30
12Ghim đậpHộp0,50
13Ghim vòngHộp0,50
14Túi Nylông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEOPHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

Bảng 14

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá1KS35,005,005,00
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá1KS33,003,003,00
1.4Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV43,003,003,00
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
2.1Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)12,0015,0010,00
2.2Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phươngNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,005,005,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại
khu vực cần định giá
3.1Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.2Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
4.1Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)8,0010,006,00
4.2Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
5.1Dự thảo Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 14;

b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14, các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3

3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 14: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường tăng thêm.

2. Định mức dụng cụ

Bảng 15

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9670,4083,2057,60
2Ghế văn phòngCái9670,4083,2057,60
3Tủ để tài liệuCái9617,6020,8014,40
4Bàn dập ghimCái2435,2041,6028,80
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ184,405,203,60
6Giày bảo hộĐôi619,2024,0016,00
7TắtĐôi619,2024,0016,00
8Cặp đựng tài liệuCái2419,2024,0016,00
9Mũ cứngCái1219,2024,0016,00
10USB (4 GB)Cái1219,2024,0016,00
11Lưu điệnCái6070,4083,2057,60
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3626,4031,2021,60
13Quần áo mưaBộ65,767,204,80
14Bình đựng nước uốngCái619,2024,0016,00
15Ba lôCái2419,2024,0016,00
16Thước nhựa 40 cmCái2435,209,6041,6012,0028,808,00
17Gọt bút chìCái93,521,924,162,402,881,60
18Đèn neon 0,04 kWBộ3070,4083,2057,60
19Máy tính CasioCái3644,004,8052,006,0036,004,00
20Ổ ghi CD 0,4 kWCái362,643,122,16
21Quạt trần 0,1 kWCái368,8010,407,20
22Điện năngkW6,107,214,99

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 15 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 16

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị12,8711,0415,43
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin18,95100,0018,29100,0019,88100,00
3Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá16,5818,2914,20
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá28,4330,4825,56
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất14,2214,2314,20
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất và Chứng7,116,108,52
thư định giá đất
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất1,841,582,21
Tổng cộng100,00100,00100,00100,00100,00100,00

3. Định mức thiết bị

Bảng 17

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,55,726,764,68
2Máy vi tínhCái0,413,2015,6010,80
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,26,607,805,40
4Máy chiếu (slide)Cái0,52,643,122,16
5Máy tính xách tayCái2,641,923,122,402,161,60
6Máy phô tôCái1,54,405,203,60
7Máy ảnhCái1,201,501,00
8Máy quay phimCái1,201,501,00
9Điện năngkW36,2742,8629,67

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 16:

4. Định mức vật liệu

Bảng 18

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho khu vực
định giá đất trung
bình)
Nội nghiệpNgoại
nghiệp
1Băng dính toCuộn1,00
2Bút dạ màuBộ1,001,00
3Bút chìChiếc1,001,00
4Tẩy chìChiếc1,001,00
5Mực in A3 LaserHộp0,09
6Mực photocopyHộp0,12
7Bút biChiếc2,001,00
8Sổ ghi chépCuốn1,001,00
9Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
10Giấy A4Gram0,500,50
11Giấy A3Gram0,30
12Ghim dậpHộp0,50
13Ghim vòngHộp0,50
14Túi Nylông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 16.

1 Theo Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025.

Mục lục Bấm để đi tới điều