ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 35/2012/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định số lượng cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
các cấp được hưởng phụ cấp
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông các cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 367/TTr-SNV ngày 27/9/2012 về việc phê duyệt mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi bởi 30/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 25/07/20141. Khoản 2, Điều 1 sửa cụm từ: "Cán bộ, công chức, viên chức…" thành "Công chức, viên chức…".
2. Điểm b, Khoản 2, Điều 1 sửa lại là:
Đối với các đơn vị cấp huyện được 63 định suất, cụ thể như sau:
Các đơn vị cấp huyện có Bộ phận một cửa hiện đại hoạt động, mỗi đơn vị được 07 định suất (đơn vị cấp huyện chưa có Bộ phận một cửa hiện đại hoặc có nhưng chưa hoạt động chỉ được 04 định suất).
3. Khoản 3, Điều 1 sửa cụm từ: "Cán bộ, công chức, viên chức…" thành "Công chức…"
4. Điểm a và Điểm b Khoản 3, Điều 1 sửa lại là:
a) 02 lĩnh vực:
Tư pháp - Hộ tịch; Tài nguyên - Môi trường được hưởng hệ số 0,5/người/tháng theo mức lương tối thiểu chung: 137 x 2 = 274 định suất.
b) 02 lĩnh vực còn lại:
Chính sách xã hội; Văn phòng - Thống kê được hưởng hệ số phụ cấp 0,4/người/tháng theo mức lương tối thiểu chung: 137 x 2 = 274 định suất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lấy từ nguồn ngân sách tỉnh.
2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, xét duyệt chế độ phụ cấp nêu trên. Hàng năm điều chỉnh, bổ sung các đối tượng được hưởng phụ cấp theo đúng quy định.
3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 8/2012 đến hết năm 2015.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phùng Quang Hùng