vanban.org

Quyết định số 345/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc đảm bảo an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 25/01/2014 Hiệu lực 04/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2019 — Văn thư vanban.org

1c Duy Ktra VB nay
th/7.2.2019
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345 /QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 25 tháng 01 năm 2014

SỞ TƯ PHÁP HẢI PHÒNG
CÔNG VẤN ĐẾN
Số: 413

Ngày 22 tháng 1 năm 2014

1/ Bản chính:
P. TP & KT

2/ Bản chụp:
P. VB

3/ Ý kiến chỉ đạo:

Kinh tế & Đảng
P. VB
Lý Tổ 1/2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc đảm bảo an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2013;
- Căn cứ Luật Thủy sản ban hành ngày 20/11/2003;
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
- Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
- Căn cứ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 4/5/2005;
- Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
- Căn cứ Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;
- Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 13/6/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
- Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
- Căn cứ Quyết định số 1433/QĐ-BNN-QLCL ngày 26/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2013-2015;
- Căn cứ Quyết định số 2731/QĐ-BNN-QLCL ngày 18/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt bổ sung thành phố Hải Phòng tham gia Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2013-2015;

Căn cứ nội dung Công văn số 43/QLCL-CL1 ngày 09/01/2014 của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản về việc tham gia ý kiến dự thảo Quy định kiểm soát cá nóc trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015;

Căn cứ Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 07/TTr-SNN ngày 14/01/2014 về việc đề nghị ban hành Quy định việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc đảm bảo an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận; Hội trưởng Hội nghề cá thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến, xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 345 /QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố)

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định về việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc nhằm mục đích đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản và vệ sinh môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu. Sản phẩm cá nóc sau khi khai thác, thu mua, chế biến chỉ được phép xuất khẩu, tuyệt đối không được tiêu thụ nội địa.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng.

1. Đối tượng áp dụng:

a) Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đã được quy định tại Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015.

b) Các cơ quan quản lý, kiểm tra, kiểm soát có liên quan.

2. Phạm vi áp dụng:

Các hoạt động khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc trong khi thực hiện Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kiểm soát cá nóc: Bao gồm các hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc.

2. Tàu khai thác, thu mua cá nóc: Là các loại tàu cá chuyên nghề được phép đánh bắt cá nóc hoặc các loại tàu có nghề khác mà sản phẩm cá nóc thu được từ các mẻ lưới thu hoạch trong một chuyến biển được bảo quản và chuyển về cơ sở thu mua, chế biến cá nóc để xuất khẩu.

3. Cơ sở thu mua cá nóc: Là một địa điểm cố định được phép sử dụng để tiến hành các hoạt động thu gom, phân loại và bảo quản nguyên liệu cá nóc từ các tàu khai thác trên biển để cung cấp cho các cơ sở chế biến xuất khẩu cá nóc.

4. Cơ sở chế biến và xuất khẩu cá nóc: Là cơ sở được phép thực hiện việc xử lý chế biến, đóng gói và bảo quản, tham gia xuất khẩu trực tiếp cá nóc.

5. Cơ sở xử lý chất thải cá nóc: Là cơ sở được phép thực hiện xử lý các sản phẩm cá nóc không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, các phế phẩm từ cá nóc trong quá trình chế biến.

Chương II ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TÀU CÁ, CƠ SỞ THU MUA, VẬN CHUYỂN, CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÁ NÓC

Điều 4. Đối với tàu cá khai thác, thu mua:

1. Các tàu khai thác cá nóc hoạt động theo sự tổ chức của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Điều kiện hoạt động của các tàu khai thác, thu mua cá nóc.

a) Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.

b) Phải thuộc danh sách các tàu cá tham gia Đề án được phê duyệt.

c) Chủ tàu, thuyền trưởng và người lao động trên tàu phải được đào tạo, tập huấn về kỹ thuật nhận biết, phân loại, phương pháp bảo quản cá nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

3. Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng:

a) Không được sử dụng sản phẩm cá nóc đánh bắt được làm thực phẩm cho thuyền viên trên tàu; chỉ được bán cá nóc cho các tàu thu mua trên biển của Công ty TNHH Chế biến thủy sản Việt Trường hoặc cơ sở thu mua được chọn tham gia thực hiện Đề án (được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt). Chỉ được khai thác các loài cá nóc với kích cỡ, màu sắc, loài theo quy định đã được thỏa thuận trong hợp đồng thu mua với các cơ sở.

b) Trước khi cập cảng phải thông báo cho cơ quan kiểm tra biết để kiểm tra cấp Giấy xác nhận cho từng lô nguyên liệu cá nóc.

Điều 5. Đối với cơ sở tiếp nhận và vận chuyển cá nóc:

1. Giao Công ty TNHH Chế biến thủy sản Việt Trường tổ chức thu mua, tiếp nhận và vận chuyển cá nóc về Nhà máy chế biến thủy sản Việt Trường.

2. Điều kiện hoạt động của các cơ sở thu mua cá nóc.

a) Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.

b) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thu mua sản phẩm thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

c) Cơ sở thu mua, phải có ít nhất 2 người đã được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá nóc, phương pháp bảo quản, vận chuyển cá nóc đến nhà máy chế biến.

d) Có bản cam kết thực hiện quy định kiểm soát cá nóc và không để cá nóc thất thoát ra ngoài.

2. Trách nhiệm của các Chủ cơ sở thu mua cá nóc.

a) Phải lập hồ sơ của từng lô hàng, lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định. Ghi chép đầy đủ thông tin:

- Tên chủ tàu
- Ngày giờ cập cảng
- Khối lượng nguyên liệu
- Chất lượng và chủng loại

b) Báo cáo hàng tháng tình hình mua, chế biến xuất khẩu cá nóc cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các cơ quan kiểm soát khác khi có yêu cầu;

c) Không được bán cá nóc cho bất kỳ người tiêu dùng nào trong nước hoặc các cơ sở chế biến không được cơ quan thẩm quyền cho phép.

Điều 6. Đối với cơ sở chế biến cá nóc xuất khẩu

1. Công ty TNHH Chế biến thủy sản Việt Trường là đơn vị được phép tổ chức chế biến xuất khẩu cá nóc, không để cá nóc thất thoát ra ngoài.

2. Điều kiện hoạt động của cơ sở chế biến cá nóc xuất khẩu

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chế biến thủy sản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp; có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường (chi tiết hay đơn giản) cho hoạt động chế biến cá nóc và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận theo quy định.

b) Nhà máy chế biến cá nóc xuất khẩu phải thực hiện đầy đủ các quy định của Pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường và áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo HACCP. Phải được Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản kiểm tra công nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến cá nóc theo quy định của Việt Nam và Hàn Quốc.

c) Đội ngũ nhân viên thu mua tiếp nhận cá nóc và nhân viên kỹ thuật phân loại, xử lý và chế biến cá nóc trực tiếp làm việc tại cơ sở phải được tập huấn kỹ thuật và thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của các chuyên gia có thẩm quyền.

d) Có bản cam kết thực hiện Quy định kiểm soát cá nóc và thực hiện đúng quy định về kỹ thuật sản xuất, chế biến cá nóc xuất khẩu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Trách nhiệm của Chủ cơ sở chế biến cá nóc:

a) Tổ chức chế biến xuất khẩu cá nóc theo quy định, có giải pháp thực hiện và cam kết bao tiêu toàn bộ lượng cá nóc do ngư dân khai thác với giá cả hợp lý.

b) Báo cáo hàng tháng tình hình xử lý, chế biến xuất khẩu cá nóc cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các cơ quan kiểm soát khai thác khi có yêu cầu, cụ thể như sau:

+ Ngày, nơi tiếp nhận;
+ Chủng loại;
+ Tổng khối lượng, kết quả kiểm tra cảm quan;
+ Số lượng đưa vào chế biến xuất khẩu;

c) Hợp tác cùng Công ty G & C (Hàn Quốc) và các ngành liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ, công nhân tham gia Đề án.

d) Đối với sản phẩm không đủ tiêu chuẩn đưa vào chế biến xuất khẩu phải chuyển ngay đến cơ sở xử lý chất thải cá nóc đã đăng ký tham gia thực hiện Đề án để chế biến thức ăn chăn nuôi hoặc làm phân bón.

e) Đối với mỗi lô hàng cá nóc xuất khẩu, nhà máy chế biến cá nóc phải đăng ký kiểm tra chứng nhận tại cơ quan chức năng do Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chỉ định và phải lấy mẫu phân tích độc tố Tetrodotoxin cho từng lô hàng theo quy định.

f) Được thu mua sản phẩm cá nóc có xuất xứ từ các cơ sở thu mua cá nóc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

g) Không được bán cá nóc hoặc sản phẩm cá nóc cho người tiêu dùng hoặc các đại lý, cơ sở buôn bán thực phẩm trong nước.

h) Phải xử lý các chất phế thải trong quá trình sản xuất cá nóc một cách triệt để, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh và các quy định về bảo vệ môi trường.

Điều 7. Đối với đối tác nhập khẩu cá nóc:

1. Công ty G & C Hàn Quốc, Địa chỉ: 761 Amnam dong - Seo gu - Busan - Hàn Quốc, được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho phép thực hiện.

2. Trách nhiệm của đối tác nhập khẩu cá nóc

- Phải có phương án cụ thể về kinh doanh nhập khẩu cá nóc, có năng lực tài chính, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu quy định xuất, nhập khẩu của Việt Nam và Hàn Quốc.

- Phải có văn bản cam kết chia sẻ lợi ích, rủi ro với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cá nóc Việt Nam; nhập khẩu toàn bộ sản phẩm cá nóc đã chế biến vào Hàn Quốc hoặc các nước khác có nhu cầu, không bán ra thị trường Việt Nam.

- Hợp tác cùng Công ty TNHH Thương mại TDH về các thủ tục xuất nhập khẩu hàng thủy sản theo đúng quy định.

- Hợp tác cùng Công ty TNHH Chế biến thủy sản Việt Trường và các ngành liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ công nhân tham gia Đề án.

- Cử cán bộ kỹ thuật tham gia kiểm tra, giám sát kỹ thuật bảo quản, gia công chế biến cá nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Thời gian thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc bảo đảm an toàn thực phẩm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015.

Điều 8. Cơ sở xử lý chất thải cá nóc

1. Giao Trung tâm giống và Phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao là đơn vị tổ chức xử lý chất thải cá nóc làm phân bón cây trồng.

2. Trách nhiệm của Cơ sở xử lý chất thải cá nóc:

- Phải có Đơn đăng ký tham gia thực hiện đề án và được Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý chấp thuận.

- Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

- Chỉ được chế biến phế phẩm cá nóc làm phân bón cây trồng đảm bảo các quy định của Việt Nam; không để phế phẩm cá nóc thất thoát ra ngoài thị trường.

Chương III THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ THAM GIA KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ NÓC

Điều 9. Hồ sơ xin đăng ký hoạt động khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc

1. Đối với tàu cá khai thác, tàu thu gom cá nóc

Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng; số lượng 01 bộ gồm:

a. Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá nóc (theo mẫu)

b. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao)

c. Giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực do Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp (bản sao).

d. Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATVSTP tàu cá còn hiệu lực do cơ quan của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp (bản sao).

e. Giấy chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo tập huấn về nhận biết, phân loại, bảo quản, chế biến cá nóc xuất khẩu đảm bảo ATVSTP (bản sao).

Trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng tổ chức kiểm tra, xác nhận tàu cá, tàu thu gom có đủ điều kiện tham gia Đề án; nếu không phải trả lời cụ thể.

2. Đối với cơ sở thu mua, vận chuyển cá nóc.

Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số lượng 01 bộ gồm:

a. Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá nóc (theo mẫu)
b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mua bán, chế biến thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao)
c. Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP còn hiệu lực, do cơ quan của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp (bản sao).
d. Phương án sản xuất, kinh doanh mặt hàng cá nóc và Giấy chứng nhận đã được đào tạo về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá nóc, phương pháp bảo quản, vận chuyển cá nóc đến nhà máy chế biến (bản sao).
e. Bản cam kết thực hiện quy định kiểm soát cá nóc và thực hiện đúng quy định về kỹ thuật sản xuất, chế biến cá nóc xuất khẩu.

Trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng tổ chức kiểm tra cơ sở thu mua, vận chuyển có đủ điều kiện tham gia Đề án; nếu không phải trả lời cụ thể.

3. Đối với cơ sở kinh doanh chế biến cá nóc xuất khẩu

Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng; số lượng 01 bộ gồm:

a. Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá nóc (theo mẫu Phụ lục)
b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mua bán, chế biến thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao)
c. Giấy công nhận điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm do Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản công nhận (bản sao).
d. Chứng chỉ về phân loại, xử lý, chế biến cá nóc cho nhân viên kỹ thuật (bản sao)
e. Phương án sản xuất kinh doanh mặt hàng cá nóc.
f. Bản cam kết bao tiêu toàn bộ lượng cá nóc do ngư dân khai thác.

Trong thời gian 7 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng xem xét đủ điều kiện tham gia Đề án; nếu không phải trả lời cụ thể.

4. Đối với đối tác nhập khẩu cá nóc.

Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng; số lượng 01 bộ gồm:

a. Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá nóc (theo mẫu Phụ lục)
b. Phương án nhập khẩu cá nóc.
c. Các loại giấy tờ có liên quan chứng minh năng lực tài chính, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu của ngành nông nghiệp.

d. Bản cam kết chia sẻ lợi ích, rủi ro với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.

Trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét đủ điều kiện tham gia Đề án, nếu không phải trả lời cụ thể.

5. Cơ sở xử lý chất thải cá nóc.

Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng; số lượng 01 bộ gồm:

a. Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá nóc (theo mẫu)

b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao)

c. Bản cam kết sản xuất bột cá, phân bón tiêu thụ tại Việt Nam, không để cá nóc thất thoát ra ngoài phạm vi Đề án và đảm bảo vệ sinh môi trường.

Trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét đủ điều kiện tham gia Đề án; nếu không phải trả lời cụ thể.

Điều 10. Trong quá trình tham gia thực hiện Đề án, các tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá nóc vi phạm các quy định của cơ quan quản lý nhà nước, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đình chỉ việc tham gia Đề án.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Đối với các Sở, ngành thành phố

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng

- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương chỉ đạo, tổ chức thực hiện “Quy định kiểm soát trong khai thác, bảo quản, thu mua, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá nóc giai đoạn 2013-2015”

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, cấp chứng nhận cho các đối tượng tham gia Đề án.

- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc ngành tổ chức kiểm tra, xác nhận các tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến thủy sản đủ điều kiện tham gia thực hiện Đề án.

- Thành lập các tổ thường trực tại các cảng cá, điểm bốc dỡ đã được chỉ định để kiểm tra, cấp chứng nhận cho các lô hàng cá nóc.

- Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

2. Sở Y tế

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc ngành triển khai các hoạt động tuyên truyền cho người dân biết tác hại độc tố cá nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá nóc làm thực phẩm và có biện pháp cấp cứu kịp thời những trường hợp bị ngộ độc do ăn phải cá nóc hoặc thực phẩm chế biến từ cá nóc.

- Tổ chức mạng lưới phòng chống ngộ độc thực phẩm nói chung, ngộ độc cá nóc nói riêng, nhất là biện pháp cấp cứu kịp thời các trường hợp ngộ độc do ăn phải cá nóc, kiên quyết không để xảy ra trường hợp tử vong.

3. Sở Công thương.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ cá nóc và các sản phẩm cá nóc không đúng theo quy định.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc đánh giá kết quả xuất khẩu sản phẩm, tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Phổ biến, tuyên truyền cho nhân dân biết, phân biệt được cá nóc với các loài cá khác được sử dụng làm thực phẩm trên các ấn phẩm tạp chí khoa học công nghệ.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tăng cường kiểm tra, giám sát các quy định của Pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thu mua, chế biến cá nóc và cơ sở xử lý chất thải cá nóc đăng ký tham gia Đề án.

6. Công an thành phố

- Chỉ đạo các lực lượng thuộc ngành kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển, chế biến, bảo quản, tiêu thụ cá nóc và các sản phẩm cá nóc không đúng theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, quận kiểm tra, giám sát các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thu mua, chế biến cá nóc và cơ sở xử lý chất thải cá nóc đăng ký tham gia Đề án.

7. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng

Chỉ đạo các lực lượng thuộc ngành kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, chế biến, bảo quản, tiêu thụ cá nóc và các sản phẩm cá nóc không đúng quy định trên phạm vi quản lý.

8. Ủy ban nhân dân huyện, quận.

- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, Trung tâm Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền cho cán bộ và nhân dân biết tác hại độc tố cá nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá nóc làm thực phẩm.

- Chỉ đạo các lực lượng kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển, chế biến, bảo quản, tiêu thụ cá nóc và các sản phẩm cá nóc không đúng theo quy định.

9. Hội Nghề cá thành phố.

- Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo Đề án thí điểm cá nóc thành phố triển khai thực hiện Đề án. Theo dõi, nắm bắt tình hình thực hiện báo cáo Ban chỉ đạo Đề án.

- Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân biết chủ trương của nhà nước về Đề án thí điểm chỉ cho phép xuất khẩu cá nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá nóc làm thực phẩm, tiêu thụ nội địa dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 12. Đối với các tàu khai thác, các cơ sở thu mua, vận chuyển, chế biến và xuất khẩu cá nóc.

- Tổ chức đào tạo tập huấn về chuyên môn kỹ thuật cho các đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, ngư dân đánh bắt thủy sản, nhân viên, công nhân của các cơ sở sản xuất kinh doanh thu mua, chế biến cá nóc.

- Thực hiện đầy đủ các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cơ sở chế biến cá nóc xuất khẩu.

- Tổ chức thực hiện quy trình kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm từ khâu thu mua, bảo quản, vận chuyển sau đó sản phẩm cá nóc được chuyển đến nhà máy chế biến xuất khẩu và xử lý phế phẩm cá nóc.

- Bảo đảm toàn bộ lượng cá nóc do ngư dân khai thác được chế biến, xuất khẩu, không để các sản phẩm cá nóc lọt ra ngoài thị trường.

- Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường và mời gọi các đối tác thương mại, hợp tác đầu tư tạo đa dạng sản phẩm, đa dạng hóa thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu cá nóc.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc các tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Thoại

•

•

•

Mục lục Bấm để đi tới điều