vanban.org

Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng Ban hành 02/10/2020 Hiệu lực 12/10/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2020/QĐ-UBND
10/10/202426/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/10/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 12/10/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 02 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi

hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng;

Căn cứ Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;

Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng;

Căn cứ Thông tư 20/2010/TT-BCA  ngày 23 tháng 6  năm 2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;

Căn cứ Thông tư  01/2011/TT-BCA ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công an quy định về hoạt động vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu của lực lượng Cảnh sát bảo vệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Văn Việt

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm,ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 02/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

_______________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

3. Trụ sở tiếp công dân; các mục tiêu, đối tượng bảo vệ được quy định tại Luật Cảnh vệ và các mục tiêu, khu quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này.

Điều 2a. Giải thích từ ngữ

Bổ sung bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

Điều 2b. Những hành vi bị nghiêm cấm

Bổ sung bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Khu vực bảo vệ

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

Điều 4. Khu vực cấm tập trung đông người

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024
Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

1. Khu vực cấm tập trung đông người

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

a) Các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này;

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

b) Trụ sở Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

c) Trụ sở Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

d) Trụ sở Công an các huyện, thành phố; Công an xã, phường, thị trấn.

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

2. Các khu vực khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.

Điều 4a. Khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ

Bổ sung bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

Điều 5. Những hành vi nghiêm cấm

1. Các hành vi được quy định tại Điều 5 Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng.

2. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở những nơi lưu trữ tài liệu, số liệu, địa điểm, thời gian, vật chứa bí mật nhà nước và các cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.

3. Tập trung đông người khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.

4. Điều khiển các thiết bị bay không người lái, các thiết bị có tính năng chuyển động nhằm xâm nhập vào khu vực bảo vệ hoặc mang vũ khí, vật liệu nổ, các hoạt động khác gây phương hại đến an ninh quốc gia; các hành vi rải tờ rơi, truyền đơn, tài liệu có nội dung phá hoại an ninh chính trị nội bộ và gây rối trật tự công cộng.

5. Giăng cờ, băng rôn, biểu ngữ, hình ảnh, kích động tập trung đông người, gây rối trật tự công cộng hoặc tán phát tài liệu có nội dung chống Đảng, Nhà nước, chống chính quyền địa phương.

Điều 6. Các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng

1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về công tác bảo vệ trật tự công cộng để mọi người biết và tự giác chấp hành; đồng thời vận động, thuyết phục mọi người không tập trung ở các khu vực cấm tập trung đông người phải tự giải tán.

2. Những trường hợp tập trung từ 5 người trở lên đến khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người vì lý do khiếu nại, tố cáo thì lực lượng chức năng có trách nhiệm hướng dẫn công dân trong việc đảm bảo trật tự công cộng và đến nơi tiếp công dân để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Tạm giữ các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ; ngăn chặn các hành vi làm lộ, làm mất bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 7. Biển báo khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024
Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

1. Khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ phải được đặt biển báo và có nội quy bảo vệ (đối với các khu vực bảo vệ đặt biển báo cố định) do người đứng đầu cơ quan quản lý khu vực đó quy định.

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

2. Biển báo

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

a) Biển báo “Khu vực bảo vệ” đặt cố định tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này; đặt cố định hoặc tạm thời khi có yêu cầu bảo vệ tại các khu vực quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này;

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

b) Biển báo “Khu vực cấm tập trung đông người” đặt cố định tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này; đặt cố định hoặc tạm thời tại các khu vực quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

c) Biển báo “Khu vực cấm sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình” đặt tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 4a Quy định này;

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

d) Biển báo “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ” đặt cố định tại các khu vực quy định tại khoản 2 Điều 4a Quy định này.

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

3. Vị trí đặt biển báo do người đứng đầu cơ quan quản lý khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ quyết định. Biển báo được đặt ở vị trí phù hợp, không bị che khuất tầm nhìn và không gây cản trở giao thông.

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

4. Hiệu lực biển báo được tính từ vị trí đặt biển và theo giới hạn cụ thể được ghi trên biển do người đứng đầu cơ quan quản lý khu vực quyết định (căn cứ theo yêu cầu phạm vi của khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ).

Sửa đổi bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

5. Quy cách, nội dung biển báo khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ thực hiện theo Phụ lục mẫu biển báo ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 8. Thủ tục đăng ký tập trung đông người

Thủ tục đăng ký tập trung đông người thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc

1. Công an tỉnh:

a) Chủ trì và tổ chức các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ.

b) Bố trí lực lượng An ninh nhân dân đảm bảo an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước và lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác các khu vực bảo vệ; chủ động xây dựng phương án bảo vệ an ninh trật tự tại khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ. Xác định bố trí vọng gác và các nơi đặt các biển báo cấm phù hợp với cảnh quan môi trường, thuận tiện quan sát, kiểm soát người và các phương tiện ra, vào các khu vực theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này.

c) Phổ biến, vận động cán bộ, đảng viên, nhân dân hiểu, thực hiện đúng những quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ.

d) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng nội quy ra, vào khu vực bảo vệ; đặt biển báo khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ tại các khu vực, vị trí theo quy định.

Bổ sung bởi 26/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2024

đ) Trong trường hợp chưa có quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng do yêu cầu khẩn cấp của việc bảo đảm trật tự công cộng thì Trưởng Công an cấp huyện phải báo cáo ngay với Giám đốc Công an tỉnh để quyết định việc thực hiện các biện pháp bảo vệ; cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; tạm thời cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên một số tuyến đường hoặc ra, vào những khu vực nhất định. Sau đó phải báo cáo ngay với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định theo thẩm quyền

2. Cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 3 Quy định này:

a) Căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan xây dựng nội quy ra, vào khu vực bảo vệ và niêm yết trước trụ sở của cơ quan, đơn vị.

b) Tạo điều kiện cho lực lượng Công an nhân dân thực hiện chức năng bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, tuần tra canh gác vũ trang và các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

c) Chủ động phối hợp xử lý các vi phạm theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng.

3. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện Quy định này.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc có trách nhiệm xác định các khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn quản lý.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các sở, ban, ngành và các địa phương; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và các địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Văn Việt

Mục lục Bấm để đi tới điều