vanban.org

Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2019 Thay thế: 49/2019/QĐ-UBND · 11/09/2019
Bình Định Ban hành 14/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai · 71/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định · 34/2017/QĐ-UBND
01/10/201949/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2017/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng
trang bị cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định VĂN PHÒNG
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
TÀI LIỆU ĐƯỢC KIỂM SOÁT
kỷ hiệu...

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;

Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;

Căn cứ Thông tư 34/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 4 về việc quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 3280/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Bình Định về việc quy định chủng loại số lượng xe chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng
trang bị cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14/7/2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

a) Xe ô tô gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, gồm: xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chuyên dùng chở tiền, xe chở phạm nhân, xe quét đường, xe phun nước, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe sửa chữa điện, xe kéo, xe cần cẩu, xe tập lái, xe phục vụ thông tin liên lạc...

b) Xe ô tô sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội là xe không gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nhưng được sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực, gồm: xe chỉ đạo phòng chống lụt bão, xe tìm kiếm cứu nạn, xe kiếm lâm, xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe chở học sinh, sinh viên, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu, xe phòng chống dịch bệnh, xe phục vụ trật tự cảnh quan đô thị...

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, đơn vị cần xe ô tô sử dụng cho các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội mà không thực hiện việc thuê xe hoặc thuê xe không có hiệu quả.

b) Cơ quan, đơn vị thuộc ngành y tế; ngành văn hóa, thể thao; ngành du lịch; ngành nông, lâm nghiệp và các cơ quan, đơn vị khác theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội.

c) Các cơ quan công an, quân đội và các cơ quan khác thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng áp dụng Quy định này.

Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Đáp ứng nhu cầu làm việc cần thiết theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tiết kiệm, có hiệu quả và căn cứ vào định mức tại Quy định này để bố trí xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích, sử dụng vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, thế chấp, cầm cố hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào nếu không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Việc trang bị xe ô tô chuyên dùng được thực hiện dưới 02 hình thức:

a) Nhận điều chuyển xe ô tô từ các cơ quan, tổ chức, các dự án, đơn vị, cá nhân khác;

b) Mua mới, nếu không có xe chuyên dùng để nhận điều chuyển.

4. Đối với xe ô tô chuyên dùng đã hết niên hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp tục sử dụng thì thực hiện thanh lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 3. Định mức, chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng

1. Quy định định mức, chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.

2. Định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng tại Khoản 1 Điều này là định mức tối đa. Các đơn vị hiện đang quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng có số lượng vượt so với định mức trên thì tiếp tục sử dụng, không được trang bị thêm.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trang bị xe ô tô chuyên dùng trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan, đơn vị thành lập mới, theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật, đề xuất tiêu chuẩn, định mức xe cụ thể gửi Sở Tài chính thẩm định để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng khác (xe hút bùn, xe chuyên chở vắc xin, xe chở rác thải sinh hoạt..) các cơ quan, đơn vị căn cứ vào quy mô dân số, mật độ dân số trên địa bàn và nhiệm vụ được giao... đề xuất tiêu chuẩn, định mức xe cụ thể gửi Sở Tài chính thẩm định để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Đối với chủng loại cụ thể của từng loại xe ô tô chuyên dùng (số ghế của loại xe ca, tải trọng của xe tải, khối lượng vận chuyển của xe ép rác, trang thiết bị gắn kèm theo xe cứu thương...), Sở Tài chính căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác của từng cơ quan, đơn vị và định mức về chủng loại, số lượng quy định tại Điều 3 Quy định này để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Nguồn kinh phí trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Nguồn Công trái quốc gia, Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.

5. Các nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vốn vay, viện trợ hoặc được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật).

Điều 5. Mua sắm xe ô tô chuyên dùng

1. Khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng trang bị xe ô tô chuyên dùng, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị tại Điều 1; định mức, chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 3 Quy định này và dự toán ngân sách được giao hàng năm có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trang bị xe ô tô chuyên dùng.

2. Giá mua xe ô tô chuyên dùng

a) Đối với xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quy định này hoặc xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quy định: giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm, làm cơ sở để Sở Tài chính đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quy định này: giá mua xe theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng theo phương thức mua sắm tập trung theo quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.

Điều 6. Chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

Các cơ quan, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo Quy định này thực hiện việc quản lý xe tại cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức và quy chế quản lý xe ô tô; đồng thời, tổ chức hạch toán riêng và công khai chi phí sử dụng xe tại các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị, cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hồ Quốc Dũng

Phụ lục ĐỊN

Định mức, chủ lợi, số lượng xe ở tổ chuyên dụng trang bị cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh bình định

TTĐơn vịSố lượng xe tối đa/ 01 đơn vịChủng loạiGhi chú
IVăn phòng Tỉnh ủy02Xe 7 chỗ (02 cầu) Xe 16 chỗ trở lênPhục vụ công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai; phục vụ an ninh quốc phòng; nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội tại địa phương và đưa đón các đoàn đại biểu Trung ương Đảng
IIVăn phòng HĐND tỉnh02Xe 7 chỗ (02 cầu) Xe 16 chỗ trở lênPhục vụ công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai; Đưa đón Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám sát tại địa phương, đơn vị.
IIIVăn phòng UBND tỉnh03Xe 7 chỗ (02 cầu) Xe 16 chỗ trở lênPhục vụ công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai, phục vụ an ninh quốc phòng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội tại địa phương, đưa đón khách Đoàn A (Trung ương Đảng, Chính phủ)
IVNgành Y tế
1Bệnh viện Đa khoa tỉnh15Xe cứu thươngTrực cấp cứu 115; phục vụ hỗ trợ kỹ thuật tuyến cơ sở, chuyển tuyến.
2Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn09Xe cứu thươngPhục vụ chuyển tuyến, trực cấp cứu
3Bệnh viện ĐKKV Phú Phong06Xe cứu thươngPhục vụ chuyển tuyến, trực cấp cứu
4Bệnh viện chuyên khoa (lao và bệnh phổi; tâm thần)03Xe cứu thươngPhục vụ chuyển tuyến, trực cấp cứu
5Bệnh viện phục hồi chức năng01Xe cứu thươngPhục vụ chuyển tuyến, trực cấp cứu
6Các bệnh viện còn lại02Xe cứu thươngCứu thương
7Trung tâm Y tế Thành phố Quy Nhơn04Xe cứu thươngCứu thương
01Xe bán tải, xe tảiPhòng chống dịch bệnh, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, phun hóa chất, kiểm tra giám sát dịch, truyền thông...
TTĐơn vịSố lượng xe tối đa/ 01 đơn vịChủng loạiGhi chú
8Trung tâm Y tế các huyện Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn03Xe cứu thươngCứu thương
01Xe bán tải, xe tảiPhòng chống dịch bệnh, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, phun hóa chất, kiểm tra giám sát dịch, truyền thông...
9Trung tâm Y tế các huyện còn lại02Xe cứu thươngCứu thương
01Xe bán tải, xe tảiPhòng chống dịch bệnh, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, phun hóa chất, kiểm tra giám sát dịch...
10Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản01Xe cứu thươngCứu thương
11Trung tâm phòng chống sốt rét và các bệnh nội tiết01Xe cứu thươngCứu thương
12Trung tâm da liễu01Xe 05 chỗ đến 16 chỗ ngồiChở bệnh nhân cách ly
13Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm01Xe 05 chỗ đến 16 chỗ ngồiPhục vụ lấy mẫu xét nghiệm, kiểm nghiệm và phòng chống dịch
14Trung tâm phòng chống HIV/AIDS01Xe cứu thương hoặc xe 07 chỗCứu thương, chở bệnh nhân cách ly
15Trung tâm Pháp y01Xe cứu thương hoặc xe bán tảiPhục vụ công tác khám nghiệm mổ từ thị
16Trung tâm giám định y khoa01Xe cứu thương hoặc xe bán tảiPhục vụ công tác giám định y khoa
17Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh04Xe cứu thương hoặc xe bán tải, xe tảiPhòng chống dịch, xe chở vaccin
18Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe01Xe 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi, xe bán tải, xe tảiPhục vụ chiến dịch truyền thông phục vụ ngành
19Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm01Xe 05 chỗ đến 16 chỗ ngồiKiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch
20Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình01Xe 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi hoặc xe bán tảiTruyền thông về dân số kế hoạch hóa gia đình
21Trường Cao đẳng Y tế01Xe 16 chỗ trở lênĐưa đón giảng viên, sinh viên đi thực tế, thực tập
V Ngành văn hóa và thể thao
1Trung tâm văn hóa tỉnh02Xe 07 chỗ đến 29 chỗ và xe bán tải, xe tảiXe chở diễn viên, nhạc cụ, phục vụ biểu diễn; tuyên truyền cổ động
TTĐơn vịSố lượng xe tối đa/ 01 đơn vịChủng loạiGhi chú
2Nhà hát tuồng Đào Tấn02Xe 07 chỗ đến 29 chỗ và xe bán tải, xe tảiXe chở diễn viên, nhạc cụ, dụng cụ...phục vụ biểu diễn
3Đoàn Ca kịch Bài chơi02Xe 07 chỗ đến 29 chỗ và xe bán tải, xe tảiXe chở diễn viên, nhạc cụ, dụng cụ...phục vụ biểu diễn
4Bảo tàng Quang trung02Xe 07 chỗ đến 16 chỗ và xe bán tải, xe tảiXe chở diễn viên biểu diễn; đồ cúng tế tại các khu tâm linh
5Bảo tàng tổng hợp tinh01Xe từ 05 chỗ đến 07 chỗ hoặc xe tải, bán tảiXe chuyên chở cổ vật, mẫu vật
6Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao02Xe 07 chỗ đến 34 chỗXe chở vận động viên thi đấu, huấn luyện
7Trường Năng khiếu thể thao tinh01Xe 07 chỗ đến 29 chỗXe chở vận động viên
8Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng01Xe bán tải, xe tảiXe phát hành phim và chiếu bóng lưu động.
9Thư viện tinh01Xe bán tải, xe tảiXe chuyên sách, tài liệu xuống cơ sở
10Phòng Văn hóa thông tin các huyện, thị xã, thành phố01Xe 12 đến 16 chỗ hoặc xe bán tải, xe tảiPhục vụ thông tin tuyên truyền, cổ động.
VI Ngành du lịch
01Trung tâm xúc tiến du lịch01Xe từ 16 chỗ trở lênPhục vụ thông tin, hoạt động xúc tiến du lịch.
VII Ngành nông, lâm nghiệp
1Văn phòng Sở NN&PTNT01Xe 07 chỗ (02 cầu)Xe phòng chống lụt bão
2Chi cục kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố; Đội Kiểm lâm cơ động và phòng chống cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm02Xe từ 5 đến 7 chỗ ngồi hoặc xe bán tải, xe tải, xe cần cẩuXe chữa cháy rừng, phục vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng
3Khu bảo tồn thiên nhiên, Ban Quản lý rừng01Xe 02 cầu hoặc xe bán tảiXe phục vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng
4Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Thủy sản, Chi cục phát triển nông thôn, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn01Xe bán tải, xe tảiXe chuyên chở vaccin, phòng chống dịch, xe phục vụ hoạt động đặc thù ngành nông nghiệp
5Trạm vật tư thú y (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y)01Xe bán tải, xe tảiXe chuyên chở thuốc, vaccin, vật tư thú y
6Trung tâm giống thủy sản, Trung tâm giống cây trồng, Trung tâm giống vật nuôi01Xe bán tải, xe tảiXe chở giống
TTĐơn vịSố lượng xe tối đa/ 01 đơn vịChủng loạiGhi chú
7Trường Trung cấp kinh tế-kỹ thuật Bình Định01Xe 16 chỗ trở lênXe chuyên chở giáo viên, học sinh học tập
VIII Ngành Giáo dục và Đào tạo
1Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo01Xe 16 chỗXe chuyên chở giáo viên, học sinh học tập, đi thi
2Trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn01Xe 16 chỗ trở lênXe chuyên chở giáo viên, học sinh học tập, thực hành
3Trường Cao đẳng Bình Định01Xe 16 chỗ trở lênXe chuyên chở giáo viên, học sinh học tập, thực hành
4Trường chuyên thuộc tỉnh quản lý01Xe 16 chỗ trở lênXe chuyên chở giáo viên, học sinh học tập, đi thi
IX Ngành công thương
1Chi cục Quản lý thị trường; các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường01Xe từ 5 đến 7 chỗ ngồi hoặc xe bán tảiXe phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại
2Ban quản lý Khu kinh tế01Xe từ 16 chỗ đến 39 chỗXe đưa đón phục vụ công tác xúc tiến đầu tư
XĐài Phát thanh và truyền hình Bình Định05Xe phục vụ truyền hình lưu động; xe chở phóng viênXe chuyên dùng phục vụ phát thanh, truyền hình di động; xe chở phóng viên thiết bị ghi hình.
XIThanh tra giao thông tỉnh05Xe từ 5 chỗ đến 7 chỗ, xe bán tải, xe cần cẩu, xe cầnXe phục vụ công tác thanh tra giao thông
XII Các đơn vị khác
1Ban chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh01Xe cứu thương hoặc xe 16 chỗCứu thương, đưa đón đối tượng thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi tham quan, nghỉ dưỡng
2Nhà khách tỉnh ủy01Xe từ 05 đến 16 chỗ ngồiĐưa đón khách thuộc diện tỉnh ủy quản lý
3Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Văn phòng UBND các huyện, thị xã, thành phố01Xe 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi hoặc xe bán tảiPhục vụ công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai, phục vụ an ninh quốc phòng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội tại địa phương.
4Sở Tài chính01Xe 07 chỗ (02 cầu)Xe phòng chống bão lũ, phục vụ đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành về giá, kiểm toán, thanh tra tài chính, khảo sát giá đất...
5Thanh tra tỉnh01Xe từ 07 đến 16 chỗ ngồiXe chuyên chở đoàn thanh tra chuyên ngành, liên ngành, giải quyết khiếu nại tố cáo
6Sở Khoa học và Công nghệ01Xe 07 chỗ (02 cầu)Xe phục vụ công trình Tổ hợp không gian khoa học
7Ban Dân tộc01Xe 07 chỗ (02 cầu) hoặc xe bán tảiXe phục vụ công tác hỗ trợ đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh
TTĐơn vịSố lượng xe tối đa/ 01 đơn vịChủng loạiGhi chú
8Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Định01Xe 07 chỗ (02 cầu ) hoặc xe bán tảiXe phục vụ khảo sát, giám sát công trình
9Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Bình Định01Xe 07 chỗ (02 cầu ) hoặc xe bán tảiXe phục vụ khảo sát, giám sát công trình
10Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định01Xe 07 chỗ (02 cầu ) hoặc xe bán tảiXe phục vụ khảo sát, giám sát công trình
11Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần Hoài Nhơn01Xe cứu thương hoặc xe 16 chỗ ngồiCứu thương, chờ bệnh nhân cách ly
12Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bình Định01Xe 02 cầu hoặc xe bán tải, xe tảiXe phục vụ thanh tra, kiểm định đo lường chất lượng
13Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường Chất lượng01Xe 02 cầu hoặc xe bán tải, xe tảiXe phục vụ thanh tra, kiểm định đo lường chất lượng
14Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường01Xe bán tải hoặc xe tảiXe kiểm chuẩn lưu động
15Đội trật tự đô thị thành phố Quy Nhơn06Xe bán tải hoặc xe tảiXe giữ trật tự, cảnh quan đô thị
16Các phường, xã thuộc thành phố Quy Nhơn01Xe tảiXe giữ trật tự, cảnh quan đô thị
17Các phường thuộc thị xã An Nhơn01Xe tảiXe giữ trật tự, cảnh quan đô thị
18Thị trấn các huyện còn lại01Xe tảiXe giữ trật tự, cảnh quan đô thị
19Lĩnh vực dịch vụ công ích, môi trườngKhông áp dụng quy định số lượng đối với xe ô tô tự mua sắm từ nguồn vốn của công ty không sở hữu vốn nhà nước thuộc lĩnh vực công ích, vệ sinh môi trường
A- Thành phố Quy Nhơn8Xe ép rác, xe chở rác, xe ủi, xe đào; cây xanh, chiếu sáng, tưới cây, hút bê phốt; phục vụ tang ma; vệ sinh đường phố, biển...- Xe phục vụ lĩnh vực công ích, vệ sinh môi trường do ngân sách nhà nước trang bị mua sắm.
B- Thị xã An Nhơn6
C- Các huyện còn lại5
TTĐơn vịSố lượng xe tối đa/ 01 đơn vịChủng loạiGhi chú
D- Các xã thuộc chương trình nông thôn mới01Xe chở rác thải sinh hoạtXe phục vụ vệ sinh môi trường do ngân sách nhà nước trang bị mua sắm.
20Các cơ sở đào tạo sửa chữa xe ô tô, dạy nghề lái xeTùy theo thực tếUBND tỉnh quyết địnhCăn cứ quy mô đào tạo, các cơ sở đào tạo, dạy nghề lái xe có Phương án trang bị xe để phục vụ thực hành sửa chữa, tập lái trình sở chủ quản để trình cấp có thẩm quyền quyết định số lượng, chủng loại trong từng trường hợp cụ thể.

Ghi chú: Việc trang bị xe cứu thương không bao gồm valy thuốc cấp cứu, thiết bị y tế kèm theo.

Mục lục Bấm để đi tới điều