vanban.org

Quyết định số 3394/2001/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 04/09/2001 Hiệu lực 04/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/03/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
Tỉnh Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3394/2001/QĐ-UB

H.34b

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 9 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.

V/v Ban hành Qui chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình 135 tỉnh Thái Nguyên.

***

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi).
- Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTG ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
- Căn cứ Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 666/QĐ-UB ngày 20 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Theo đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo chương trình 135 tỉnh Thái Nguyên.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình 135 tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2: Căn cứ Quyết định này, Thường trực Ban chỉ đạo chương trình 135 của tỉnh (Chi cục Định canh định cư và vùng Kinh tế mới) chủ trì cùng các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, Giáo dục và đào tạo, Địa chính, Lao động thương binh và xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo và giúp đỡ Ban quản lý Dự án 135 của các huyện tổ chức thực hiện.

Điều 3. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, các đơn vị có tên ở điều 2, Chủ tịch UBND các huyện có dự án và các trưởng Ban quản lý Dự án 135 trên địa bàn của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
***

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái nguyên, ngày 14 tháng 9 năm 2001.

QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN MIỀN NÚI
VÀ VÙNG SÂU, VÙNG XA TỈNH THÁI NGUYÊN.

(Ban hành kèm theo điều 1 quyết định số: 304/QĐ-UB ngày 09 tháng 9 năm 2001 của UBND Tỉnh Thái nguyên).

Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng sâu, vùng xa Tỉnh Thái nguyên được thành lập theo quyết định số: 1588/QĐ-UB ngày 16 tháng 04 năm 2001 của UBND Tỉnh Thái nguyên (Gọi tắt là Ban chỉ đạo chương trình 135 TN).

Điều 2. Hệ thống chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình 135 ở tỉnh được thống nhất từ tỉnh đến xã có chương trình.

- Ở tỉnh: Ban chỉ đạo chương trình 135 do 1 Đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư Phó Ban và Chi cục trưởng Chi cục Định canh định cư - KTM làm Phó Ban thường trực. Ban chỉ đạo có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động và sử dụng bộ máy hành chính của Chi cục Định canh định cư - KTM tỉnh, để thực hiện chức năng hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh.

- Ở huyện: Thành lập Ban quản lý dự án 135 huyện do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND huyện làm Trưởng Ban. Có 1 Phó Ban thường trực chuyên trách và các thành viên Ban quản lý do UBND huyện lựa chọn đề nghị UBND tỉnh quyết định. Ban quản lý dự án 135 huyện có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động, và bố trí có Phòng làm việc cho cơ quan thường trực để thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý dự án 135 huyện.

- Ở xã: Thành lập Ban điều hành thực hiện chương trình 135 của xã, có trụ sở tại văn phòng UBND xã, Ban điều hành xã có 1 Đ/c Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban và một số thành viên khác (gồm đại diện Giao thông, Nông lâm nghiệp, Địa chính...) trong đó có 1 cán bộ chuyên trách. Ban điều hành xã được thành lập theo đề nghị của UBND xã (Sau khi đã thống nhất với Đảng uỷ, HĐND xã) trình UBND huyện quyết định.

- Ngoài ra ở xã còn thành lập Ban giám sát thi công các công trình thuộc chương trình 135 gồm các thành viên: Chủ tịch HĐND Trưởng ban, Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh và đại diện xóm bản do Chủ tịch UBND xã trình UBND huyện quyết định thành lập. Ban này hoạt động độc lập với Ban điều hành để làm nhiệm vụ kiểm tra và giám sát.

Điều 3: Ban chỉ đạo chương trình 135 Tỉnh Thái nguyên có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã miền núi vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn theo quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung sau:

1) Phối hợp với các ngành, các đoàn thể trong tỉnh và UBND các huyện chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Lập kế hoạch tổng thể từ năm 2001 đến năm 2005 đối với các xã đặc biệt khó khăn.

- Lập kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Căn cứ chủ trương chính sách của Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương xây dựng cơ chế chính sách trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Thực hiện lồng ghép chương trình 135 với các chương trình dự án khác đang đầu tư trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn.

2) Đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình và đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương.

3) Chỉ đạo Ban quản lý dự án huyện và UBND xã xây dựng một số mô hình điểm ở các xã có dự án để tổng kết rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình.

4) Báo cáo định kỳ về tình hình kết quả thực hiện chương trình với các cấp, các ngành theo qui định.

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 4: Trưởng Ban chỉ đạo chương trình 135 Tỉnh Thái nguyên chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh về tiến độ, kết quả, hiệu quả thực hiện chương trình 135 ở tỉnh, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo.

Điều 5. Phó ban thường trực chịu trách nhiệm giúp Trưởng Ban. Trực tiếp điều hành bộ máy hành chính của Chi cục Định canh định cư - KTM để thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.

Điều 6. Nhiệm vụ của các thành viên trong Ban chỉ đạo.

1) Giám đốc Sở Kế hoạch-Đầu tư: Chịu trách nhiệm phân bổ các nguồn vốn kế hoạch hàng năm cho các xã theo đề nghị của UBND các huyện sau khi đã thống nhất với Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các ngành huy động lồng ghép các nguồn vốn, để đầu tư, hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn phát triển kinh tế xã hội có hiệu quả.

- Thẩm định hồ sơ chuẩn bị đầu tư các công trình xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Phối hợp với UBND các huyện đề xuất giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện chương trình.

2) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì và phối hợp với các ngành và UBND các huyện thực hiện, tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và chế biến tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản cho vùng dự án.

- Chỉ đạo, kiểm tra và thẩm định việc đầu tư các công trình thuỷ lợi, công trình nước sinh hoạt ở các xã trong vùng dự án trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3) Sở Tài chính - vật giá: Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Định canh định cư - KTM hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc cấp phát, sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư thực hiện chương trình.

- Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và các nguồn kinh phí.

- Tổng hợp báo cáo về sử dụng kinh phí với Bộ tài chính và Ban chỉ đạo Trung ương.

4) Kho bạc Nhà nước Tỉnh Thái nguyên.

- Hướng dẫn Kho bạc Nhà nước các huyện, thực hiện việc quản lý và cấp phát vốn cho chương trình.

- Kiểm tra, giám sát việc cấp phát vốn của Kho bạc các huyện, đảm bảo đúng qui định của Nhà nước.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - vật giá và UBND các huyện giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình cấp phát vốn và thanh quyết toán công trình.

5) Sở Lao động thương binh và xã hội.

- Phối hợp với UBND các huyện lồng ghép các nguồn vốn chương trình xoá đói giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn.

- Chỉ đạo các huyện và các xã thực hiện chế độ chính sách xã hội đối với nhân dân các xã đặc biệt khó khăn. Đồng thời nghiên cứu đề xuất các chính sách xã hội của ngành cần áp dụng đối với đồng bào các xã đặc biệt khó khăn.

- Vận động các đơn vị tham gia giúp các xã đặc biệt khó khăn để báo cáo UBND tỉnh quyết định.

6) Sở xây dựng.

- Hướng dẫn Ban quản lý dự án các huyện tiến hành đầy đủ các bước đầu tư xây dựng các công trình trong vùng dự án.

- Thẩm định kịp thời thiết kế, dự toán các công trình xây dựng dân dụng. Trình UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo thời gian tiến độ thi công công trình.

7) Sở Giao thông vận tải.

- Phối hợp với UBND các huyện chỉ đạo các chủ đầu tư các công trình về giao thông đúng với qui hoạch giao thông nông thôn và qui mô công trình cho hợp lý, đạt hiệu quả cao.

- Thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán các công trình giao thông, trình UBND tỉnh phê duyệt.

8) Sở giáo dục và đào tạo.

+ Phối hợp với UBND các huyện và các chủ đầu tư lồng ghép xây dựng cơ sở vật chất các trường học theo đúng qui hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành giáo dục đào tạo quy định.

9) Sở địa chính.

- Chủ trì giải quyết các thủ tục cấp đất xây dựng các công trình theo luật định khi chủ dự án có yêu cầu để đảm bảo tiến độ thi công CT theo kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và Chi cục ĐCDC-KTM và UBND các huyện trong việc chỉ đạo qui hoạch sử dụng đất đai ở các xã trong vùng dự án.

10) Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Trưởng Ban chỉ đạo CT 135 tỉnh.

- Chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan của tỉnh xây dựng dự án qui hoạch phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Chỉ đạo Ban quản lý chương trình 135 huyện và UBND các xã thực hiện kế hoạch đầu tư hàng năm theo qui hoạch và thứ tự ưu tiên đã được bàn bạc dân chủ, thông qua Hội đồng nhân dân xã đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư. Thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện chương trình với Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện để thống nhất việc lãnh đạo chỉ đạo trên địa bàn.

- Chỉ đạo UBND các xã huy động nhân dân tham gia xây dựng các công trình và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

- Phối hợp với các ngành của tỉnh kiểm tra đôn đốc Ban quản lý dự án các huyện và các xã thực hiện quản lý sử dụng các nguồn vốn đúng chính sách và có hiệu quả.

- Thường xuyên báo cáo UBND tỉnh, thường trực Ban chỉ đạo tỉnh và các ngành liên quan về nội dung và tiến độ thực hiện kế hoạch ở huyện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và những vấn đề phát sinh cần giải quyết.

- Có biện pháp để quản lý, sử dụng, duy tu, bảo vệ công trình để xử dụng có hiệu quả.

11) Chi cục ĐCĐC - KTM (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo CT135).

- Phối hợp với các ngành ở tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện đề xuất cơ chế chính sách để thực hiện chương trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt và trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của chương trình 135 theo quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng các mô hình phát triển kinh tế xã hội theo hướng xây dựng nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn.

- Đôn đốc, kiểm tra sơ tổng kết đánh giá thực hiện chương trình.

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 7: Ban chỉ đạo chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi vùng sâu, vùng xa Tỉnh Thái nguyên (Ban chỉ đạo CT 135) thực hiện chế độ thông tin thường xuyên kịp thời toàn bộ hoạt động của chương trình từ cơ sở đến cấp tỉnh, do đó từ cấp xã, huyện, tỉnh phải có báo cáo kết quả thực hiện chương trình hàng tháng, hàng quý và sơ kết 6 tháng và hàng năm phải tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

Điều 8: Trưởng Ban chỉ đạo chương trình 135 triệu tập và chủ tọa các phiên họp thường kỳ 3 tháng 1 lần và các phiên họp bất thường theo yêu cầu của tình hình thực tế do các thành viên đề nghị, Trưởng Ban có thể uỷ nhiệm cho các Phó Ban chủ tọa các phiên họp. Nội dung các phiên họp do cơ quan thường trực chương trình 135 chuẩn bị, các thành viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban chỉ đạo.

- Các phiên họp thường kỳ của Ban chỉ đạo nhằm đánh giá các mặt hoạt động của Ban chỉ đạo, kết quả thực hiện chương trình, phối hợp tháo gỡ những khó khăn, có giải pháp huy động nguồn lực, phân bổ, sử dụng các nguồn vốn. Giải quyết những yêu cầu cần thiết bảo đảm cho chương trình thực hiện có hiệu quả. Những vấn đề vượt quá quyền hạn của Ban chỉ đạo thì báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 9: - Ban chỉ đạo là đầu mối phối hợp hoạt động các ngành, UBND các huyện, các xã có dự án 135. Huy động nguồn lực, bố trí và sử dụng các nguồn vốn, lồng ghép các chương trình dự án, thực hiện các giải pháp chính sách và kiểm tra đôn đốc đánh giá việc thực hiện chương trình.

- Thường trực Ban chỉ đạo chương trình thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 với thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, Thường trực UBND tỉnh và Ban chỉ đạo chương trình 135 Trung ương theo định kỳ. Đồng thời đề xuất với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh những giải pháp để thực hiện chương trình 135 ở tỉnh đạt kết quả cao.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Qui chế này được áp dụng cho Ban chỉ đạo 135 tỉnh và các ngành, các huyện, các xã để tổ chức thực hiện chương trình từ năm 2001 đến năm 2005.

Điều 11: Các thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thực hiện chức năng nhiệm vụ đã được phân công và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Thương trực Ban chỉ đạo về kết quả nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ban chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp ý kiến cần bổ sung, sửa đổi trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Nơi nhận

- TT.Ban chỉ đạo CT 135 TW(B/c).
- Ban thư ký CT 135 TW (B/c).
- TT.Tỉnh uỷ,TT.HĐND,
TT. UBND tỉnh(B/c).
- Các Sở, Ban, Ngành.
- TT. Ban chỉ đạo.
- Các thành viên Ban chỉ đạo
- Chi cục ĐCDC-KTM.
- UBND các huyện Võ Nhai, ĐồngHỷ,
Định Hoá.
- Lưu VP-KTTH,VX,
Đ/c Đàm Thanh Nghị(PCT.UBND tỉnh)

Mục lục Bấm để đi tới điều