vanban.org

Quyết định số 3353/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2026
Thanh Hóa Ban hành 07/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 3353/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 3353/2017/QĐ-UBND
25/09/202694/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/09/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3353/2017/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 2176/SGTVT-KHTC ngày 05/7/2017, Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 2727/STC-QLCSGC ngày 05/7/2017 về dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, các phương tiện tham gia giao thông qua lại trên các bến phà, đò; cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà.

2. Mức thu

Đơn vị tính: đồng/lượt.

STT Đối tượng thu Bến đò, phà được đầu tư từ ngân sách nhà nước Bến đò, phà được đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
Giá tối thiểu Giá tối đa Giá tối đa
1 Người đi bộ 2.000 3.000 4.000
2 Người + xe đạp hoặc xe đạp điện 3.000 5.000 6.000
3 Người + xe máy hoặc xe máy điện 4.000 6.000 8.000
4 Xe con đến 9 chỗ ngồi 10.000 15.000 20.000
5 Xe khách < 30 ghế 25.000 35.000 42.000
6 Xe khách ≥ 30 ghế 30.000 45.000 55.000
7 Xe tải dưới 3,5 tấn 10.000 15.000 20.000
8 Xe tải từ 3,5 tấn đến dưới 5 tấn 20.000 30.000 35.000
9 Xe tải từ 5 tấn đến dưới 12 tấn 25.000 35.000 42.000
10 Xe tải từ 12 tấn trở lên 35.000 50.000 60.000
11 Xe tự hành 40.000 60.000 70.000
12 Hàng hóa (tính cho 50 kg) 2.000 3.000 4.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

- Đối với bến đò, phà được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ điều kiện, tình hình thực tế trên địa bàn phê duyệt mức giá cụ thể để thực hiện trên địa bàn nhưng không được vượt khung giá quy định tại biểu mức thu trên.

- Đối với bến đò, phà được đầu tư ngoài ngân sách nhà nước: Người có thẩm quyền của các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh ban hành mức giá cụ thể để thực hiện nhưng không được vượt mức thu tối đa quy định tại biểu mức thu trên.

3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng

- Cá nhân, tổ chức thu giá dịch vụ sử dụng phà, đò có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức giá tại địa điểm thu.

- Số tiền thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà là doanh thu, đơn vị nộp thuế theo quy định.

- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng đò, phà gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thị Thìn
Mục lục Bấm để đi tới điều