vanban.org

Quyết định số 3352/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 02/2019/QĐ-UBND · 24/01/2019
Thanh Hóa Ban hành 07/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 3352/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 3352/2017/QĐ-UBND
15/02/201902/2019/QĐ-UBNDBổ sung Hiện hành 01/10/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/10/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3352/2017/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chỉnh sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 2176/SGTVT-KHTC ngày 05/7/2017, Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 2727/STC-QLCSGC ngày 05/7/2017 về dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, xe ô tô các loại và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng (bao gồm cả trông giữ các phương tiện giao thông vi phạm trật tự an toàn giao thông); các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ trông giữ xe.

2. Mức thu

a) Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đơn vị tính: Đồng/lượt

STT Loại phương tiện Mức giá cụ thể
Lượt gửi ban ngày Lượt gửi ban đêm Cả tháng
1 Xe đạp, xe đạp điện 2.000 3.000 45.000
2 Xe máy, xe máy điện 3.000 5.000 90.000
3 Xe xích lô máy 6.000 9.000 150.000
4 Xe ô tô con; xe tải <2,5 tấn; xe ô tô điện 10.000 15.000 400.000
5 Ô tô dưới 30 chỗ ngồi 15.000 25.000 450.000
6 Ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên 15.000 30.000 700.000
7 Xe tải từ 2,5 tấn đến dưới 10 tấn 15.000 30.000 750.000
8 Xe tải từ 10 tấn trở lên 20.000 35.000 800.000
9 Các loại xe khác (xe có rơ mooc; container; xe ủi, xe cẩu...) 25.000 35.000 900.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

Giá trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước phục vụ du lịch biển (bao gồm các điểm trông giữ xe phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Quảng Xương) trong thời gian cao điểm (31/3 đến 31/8 hàng năm), tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh trong dịp tết, lễ hội, sự kiện (thời gian lễ hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban tổ chức lễ hội công bố) được quy định như sau: 

STT   Loại phương tiện Giá cụ thể (nghìn đồng)
Lượt gửi ban ngày Lượt gửi ban đêm Gửi theo tháng
1 - Xe đạp, xe đạp điện 3 5 45
2 - Xe máy, xe máy điện 5 8 90
3 - Xe xích lô máy 8 12 150
4 - Xe ô tô con; xe tải <2,5 tấn; xe ô tô điện 20 30 400
5 - Ô tô < 30 chỗ ngồi 25 40 450
6 - Ô tô ≥ 30 chỗ ngồi 30 60 700
7 - Xe tải từ 2,5 tấn đến < 10 tấn 30 50 750
8 - Xe tải ≥ 10 tấn 40 60 800
9 - Các loại xe khác (xe có rơ mooc; container; xe ủi; xe cẩu…) 50 80 900

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

b) Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Đơn vị tính: Đồng/lượt

STT Loại phương tiện Mức giá tối đa
Lượt gửi ban ngày Lượt gửi ban đêm Cả tháng
1 Xe đạp, xe đạp điện 2.000 4.000 55.000
2 Xe máy, xe máy điện 4.000 6.000 110.000
3 Xe xích lô máy 7.000 11.000 180.000
4 Xe ô tô con; xe tải <2,5 tấn; xe ô tô điện 12.000 18.000 480.000
5 Ô tô dưới 30 chỗ ngồi 18.000 30.000 540.000
6 Ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên 18.000 30.000 540.000
7 Xe tải từ 2,5 tấn đến dưới 10 tấn 18.000 36.000 900.000
8 Xe tải từ 10 tấn trở lên 24.000 42.000 960.000
9 Các loại xe khác (xe có rơ mooc; container; xe ủi, xe cẩu...) 30.000 42.000 1.100.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

(Thời gian gửi ban ngày từ 6 h sáng đến 22 h hàng ngày, thời gian gửi ban đêm từ 22h đến 6 sáng hôm sau).

Đối với điểm trông giữ xe được đầu tư ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, căn cứ điều kiện, tình hình thực tế trên địa bàn, người có thẩm quyền của các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh ban hành mức giá cụ thể để thực hiện nhưng không được vượt mức thu tối đa quy định tại biểu mức thu trên.

Giá trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước phục vụ du lịch biển (bao gồm các điểm trông giữ xe phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Quảng Xương) trong thời gian cao điểm (31/3 đến 31/8 hàng năm), tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh trong dịp tết, lễ hội, sự kiện (thời gian lễ hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban tổ chức lễ hội công bố) được quy định như sau: 

STT   Loại phương tiện Giá cụ thể (nghìn đồng)
Lượt gửi ban ngày Lượt gửi ban đêm Gửi theo tháng
1 - Xe đạp, xe đạp điện 4 8 55
2 - Xe máy, xe máy điện 5 10 110
3 - Xe xích lô máy 10 15 180
4 - Xe ô tô con; xe tải <2,5 tấn; xe ô tô điện 25 40 480
5 - Ô tô < 30 chỗ ngồi 40 60 540
6 - Ô tô ≥ 30 chỗ ngồi 50 70 540
7 - Xe tải từ 2,5 tấn đến < 10 tấn 35 60 900
8 - Xe tải ≥ 10 tấn 50 70 960
9 - Các loại xe khác (xe có rơ mooc; container; xe ủi; xe cẩu…) 80 100 1.100

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng

- Cá nhân, tổ chức thu giá dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức giá tại địa điểm thu.

- Số tiền thu giá dịch vụ trông giữ xe là doanh thu, đon vị nộp thuế theo quy định.

- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ trông giữ xe gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù họp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu hách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Lê Thị Thìn
Mục lục Bấm để đi tới điều