UBND TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 3341 /2005/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 30 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/Đ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Công văn số 173/CV-TT ngày 30/12/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về quy định giá các loại đất và phân loại đường phố trên địa bàn tỉnh năm 2006;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1864 TT/VG ngày 19 tháng 12 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định giá các loại đất và phân loại đường đường phố thị xã, thị trấn, phân vùng, khu vực, phân hạng, loại đất, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như các phụ lục đính kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phạm vi áp dụng:
a/ Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b/ Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c/ Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của luật Đất đai năm 2003;
d/ Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
đ/ Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e/ Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đia năm 2003;
g/ Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.
Điều 3: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Cục Thuế tỉnh, quy định phương pháp xử lý giá tại các khu vực tiếp giáp và khu vực giao nhau giữa các loại đường phố và hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006 và thay thế Quyết định số 858/2005/QĐ-UB ngày 09/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Trị.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Như điều 4 - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên & MT - Cục KT văn bản - Bộ Tư pháp - T.vụ Tỉnh uỷ - TT/HĐND tỉnh - Chủ tịch, các PCT - Chánh, PVP, CV - Lưu VT, TM | TM.UBND TỈNH QUẢNG TRỊ KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Hữu Thăng CHI CỤC TRƯỞNG Phan Thị Quyên CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐÚNG VỚI NGUYÊN BẢN TRONG HỒ SƠ LƯU TRỮ Tài liệu được sao từ: Mục lục số: 05 Hỏ sơ số: 110 Tờ số: 94 Số chứng thực: 176 Ngày 04 tháng 4 năm 2019 Giá các loại đất và phân loại đường phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Kèm theo Quyết định số : 3341/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh |
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
PHỤ LỤC SỐ 1
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 2 | 12.000 | 9.100 | 6.100 |
| Hạng 3 | 9.800 | 7.425 | 4.770 |
| Hạng 4 | 7.600 | 5.750 | 3.450 |
| Hạng 5 | 5.400 | 4.075 | 2.125 |
| Hạng 6 | 3.200 | 2.400 | 800 |
Bảng 2 : Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 21.000 | - | - |
| Hạng 2 | 16.750 | 11.645 | 8.330 |
| Hạng 3 | 12.750 | 10.030 | 6.749 |
| Hạng 4 | 8.250 | 5.748 | 3.009 |
| Hạng 5 | 4.000 | 2.800 | 1.020 |
Bảng 3: Đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 2.800 | - | - |
| Hạng 2 | 2.100 | 1.990 | 1.000 |
| Hạng 3 | 1.800 | 1.704 | 815 |
| Hạng 4 | 1.500 | 1.065 | 610 |
| Hạng 5 | 1.200 | 640 | 400 |
Bảng 4: Đất nuôi trồng Thuỷ sản
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Xã Đồng bằng | Xã Trung Du | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 13.875 | - | - |
| Hạng 2 | 11.280 | 6.757 | 4.505 |
| Hạng 3 | 9.200 | 5.440 | 3.655 |
| Hạng 4 | 7.145 | 4.080 | 2.720 |
| Hạng 5 | 5.075 | 2.550 | 1.785 |
| Hạng 6 | 2.400 | 1.600 | 493 |
Bảng 5: Đất làm muối
Đơn vị tính: đồng/m²
| Hạng đất | Đơn giá |
| Vị trí 1 | 3.800 |
| Vị trí 2 | 3.000 |
| Vị trí 3 | 2.000 |
| Vị trí 4 | 1.200 |
Bảng 6 : Đất ở tại Nông thôn
6.1 - Xã Đồng bằng
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 300.000 | 150.000 | 50.000 |
| 2 | 200.000 | 80.000 | 30.000 |
| 3 | 100.000 | 50.000 | 15.000 |
| 4 | 50.000 | 30.000 | 8.000 |
6.2 - Xã Trung du:
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 150.000 | 65.000 | 25.000 |
| 2 | 80.000 | 38.000 | 16.000 |
| 3 | 50.000 | 25.000 | 10.000 |
| 4 | 25.000 | 16.000 | 3.600 |
6.3 - Xã Miền núi:
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 100.000 | 30.000 | 8.000 |
| 2 | 50.000 | 15.000 | 6.000 |
| 3 | 25.000 | 8.000 | 4.000 |
| 4 | 12.000 | 4.000 | 2.000 |
Bảng 7 : Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Nông thôn
7.1 - Xã Đồng bằng
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 250.000 | 120.000 | 50.000 |
| 2 | 170.000 | 80.000 | 30.000 |
| 3 | 85.000 | 50.000 | 15.000 |
| 4 | 50.000 | 30.000 | 8.000 |
7.2 - Xã Trung du
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 130.000 | 65.000 | 25.000 |
| 2 | 70.000 | 38.000 | 16.000 |
| 3 | 45.000 | 25.000 | 10.000 |
| 4 | 25.000 | 16.000 | 3.600 |
7.3 - Xã Miền núi:
Đơn vị tính: đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 90.000 | 30.000 | 8.000 |
| 2 | 45.000 | 15.000 | 6.000 |
| 3 | 20.000 | 8.000 | 4.000 |
| 4 | 12.000 | 4.000 | 2.000 |
Bảng 8: Đất ở tại đô thị:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
8.1 - Áp dụng cho đô thị (Thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị)
| Đường phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 6.800 | 1.440 | 900 | 540 |
| 1b | 5.600 | 1.260 | 720 | 450 |
| 1c | 4.520 | 1.080 | 630 | 360 |
| 2a | 3.600 | 810 | 540 | 306 |
| 2b | 3.120 | 720 | 504 | 270 |
| 2c | 2.640 | 630 | 468 | 234 |
| 2d | 2.240 | 540 | 432 | 198 |
| 3a | 1.360 | 450 | 360 | 180 |
| 3b | 1.240 | 414 | 306 | 162 |
| 3c | 1.120 | 378 | 252 | 144 |
| 3d | 1.040 | 342 | 198 | 126 |
| 3e | 880 | 306 | 162 | 108 |
| 4a | 792 | 270 | 144 | 90 |
| 4b | 680 | 234 | 126 | 72 |
| 4c | 560 | 198 | 108 | 54 |
| 4d | 448 | 162 | 90 | 50 |
| 4e | 336 | 126 | 72 | 45 |
| 4f | 224 | 90 | 54 | 40 |
8.2 - Áp dụng cho đô thị loại 5 (Các thị trấn):
| Đường phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 1.600 | 384 | 270 | 144 |
| 1b | 1.440 | 336 | 249 | 120 |
| 1c | 1.200 | 288 | 231 | 105 |
| 1d | 960 | 240 | 192 | 96 |
| 2a | 664 | 219 | 162 | 87 |
| 2b | 600 | 201 | 135 | 78 |
| 2c | 536 | 180 | 105 | 69 |
| 2d | 480 | 162 | 87 | 60 |
| 3a | 424 | 144 | 78 | 51 |
| 3b | 360 | 120 | 66 | 42 |
| 3c | 300 | 105 | 57 | 36 |
| 3d | 240 | 87 | 48 | 33 |
| 3e | 180 | 66 | 39 | 30 |
| 4a | 120 | 48 | 35 | 28 |
| 4b | 88 | 39 | 30 | 26 |
| 4c | 68 | 30 | 26 | 24 |
Đối với Thị trấn Cửa Việt chưa áp dụng giá đất của đô thị loại 5 mà áp dụng giá đất nông thôn theo loại đất.
Bảng 9: Đặt sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:
9.1 - Áp dụng cho đô thị (Thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
| Đường phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 4.800 | 960 | 600 | 360 |
| 1b | 4.000 | 840 | 480 | 300 |
| 1c | 3.200 | 720 | 420 | 240 |
| 2a | 2.560 | 540 | 360 | 204 |
| 2b | 2.240 | 480 | 336 | 180 |
| 2c | 1.920 | 420 | 312 | 156 |
| 2d | 1.600 | 360 | 288 | 132 |
| 3a | 960 | 300 | 240 | 120 |
| 3b | 880 | 276 | 204 | 108 |
| 3c | 800 | 252 | 168 | 96 |
| 3d | 720 | 228 | 132 | 84 |
| 3e | 640 | 204 | 108 | 72 |
| 4a | 560 | 180 | 96 | 60 |
| 4b | 480 | 156 | 84 | 54 |
| 4c | 400 | 132 | 72 | 42 |
| 4d | 320 | 108 | 60 | 36 |
| 4e | 240 | 84 | 48 | 34 |
| 4f | 160 | 60 | 36 | 32 |
9.2 - Áp dụng cho đô thị loại 5 (Các thị trấn)
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Đường phố loại | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| 1a | 880 | 192 | 135 | 72 |
| 1b | 760 | 168 | 124 | 60 |
| 1c | 640 | 144 | 114 | 52 |
| 1d | 500 | 120 | 96 | 48 |
| 2a | 352 | 109 | 81 | 43 |
| 2b | 320 | 100 | 66 | 39 |
| 2c | 288 | 90 | 52 | 34 |
| 2d | 256 | 81 | 43 | 30 |
| 3a | 224 | 72 | 39 | 25 |
| 3b | 192 | 60 | 33 | 21 |
| 3c | 160 | 52 | 28 | 18 |
| 3d | 128 | 43 | 25 | 16 |
| 3e | 96 | 33 | 22 | 15 |
| 4a | 64 | 27 | 19 | 14 |
| 4b | 48 | 34 | 17 | 13 |
| 4c | 36 | 20 | 15 | 12 |
Bảng 10: Đất Khu Du lịch thương mại, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại
10.1 Đất ở
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 540 | 360 | 150 |
| 2 | 360 | 240 | 90 |
| 3 | 240 | 150 | 45 |
| 4 | 150 | 90 | 24 |
10.2 - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | 360 | 180 | 75 |
| 2 | 180 | 120 | 45 |
| 3 | 120 | 75 | 23 |
| 4 | 75 | 45 | 6 |
- Bảng 10 chỉ áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của Khu: Thương mại, du lịch, công nghiệp. Riêng đất thuộc đô thị thì áp dụng theo giá đất đô thị (Bảng 8.2 và bảng 9.2).
- Các vùng đất còn lại thuộc Khu: Thương mại, du lịch, công nghiệp áp dụng bằng giá đất nông thôn theo loại đất.
- Đối với các dự án đầu tư tại Khu Thương mại Lao Bảo, Khu Du lịch thương mại, Khu Công nghiệp áp dụng theo chính sách khuyến khích đầu tư riêng (nếu có).
11/ Giá đất đặc thù:
11.1- Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác:
+ Đối với đô thị loại IV: 40.000 đồng/m²
+ Đối với đô thị loại V: 24.000 đồng/m²
11.2- Đất Vườn, Ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở:
- Khu vực I:
+ Xã Đồng bằng: 31.500 đồng/m²
+ Xã Trung du : 17.500 đồng/m²
+ Xã Miền núi : 10.000 đồng/m²
- Khu vực II:
| + Xã Đồng bằng: | 25.000 đồng/m^{2} |
| + Xã Trung du : | 15.000 đồng/m^{2} |
| + Xã Miền núi : | 4.000 đồng/m^{2} |
- Khu vực III:
| + Xã Đồng bằng: | 8.000 đồng/m^{2} |
| + Xã Trung du : | 3.600 đồng/m^{2} |
| + Xã Miền núi : | 2.000 đồng/m^{2} |
Trường hợp bồi thường thiệt hại về đất theo giá đất đặc thù mục 11.1 và 11.2 trên đây kèm theo các điều kiện sau:
+ Hạn mức áp giá: Chỉ tính trong phạm vi thửa đất nhưng không quá năm lần hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định.
+ Thửa đất được sử dụng ổn định không có tranh chấp.
11.3- Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn hoặc thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 50.000 đồng/m2.
11.4- Các thửa đất ở vị trí góc của các loại đường có tên giao nhau thì tính tăng giá 20%.
11.5- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản xuất (Bảng 3).
11.6- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp: Trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.
11.7- Đất ở của đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất theo bảng 6: Đất ở tại nông thôn. Căn cứ tình hình thực tế, UBND các huyện, thị xã quy định cụ thể các khu vực này trên địa bàn mỗi huyện, thị xã để áp dụng mức giá cho phù hợp.
Phần loại đường phó trên địa bàn thị xã đông hà
PHỤ LỤC SỐ 2
PHẦN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG HÀ
I/ Đường loại 1a:
1/ Lê Duẩn: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt
2/ Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông hà đến bắc đường Ngô Quyền
3/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Sở Công An đến đường Hàm Nghi
4/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông hà
II/ Đường loại 1b:
1/ Quốc Lộ 9: Đoạn từ Đường Hàm Nghi đến Ngã 3 Nguyễn Du
2/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Bưu điện Đông hà đến đường Hiền Lương
3/ Lê Duẩn: Đoạn từ Tim Cầu Vượt đến Cống Văn An
4/ Phan Châu Trinh: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà
III/ Đường loại 1c:
1/ Hùng Vương: Đoạn từ Nam đường Ngô Quyền đến Bắc cầu Đại An
2/ Lê Quý Đôn: cả đường
3/ Phan Bội Châu: cả đường
IV/ Đường loại 2a:
1/ Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trường Chinh
2/ Huyền Trân Công Chúa: cả đường
V/ Đường loại 2b:
1/ Hùng Vương: Đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt
2/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Ngã ba Nguyễn Du đến đường Trần Hưng Đạo
3/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đường Hiền Lương đến đường Trần Nhật Duật
4/ Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước
5/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương
6/ Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
7/ Lê văn Hưu: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Đường sắt phía dưới Cầu Vượt
8/ Nguyễn Công Trứ: cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)
9/ Nguyễn Khuyến: cả đường
10/ Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền
11/ Quốc lộ 1: Đoạn từ Bắc Cầu Đông hà đến đường Đoàn Bá Thừa
12/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
13/ Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Cống Đại An
14/ Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương
VI/ Đường loại 2c:
1/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
2/ Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
3/ Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Nguyễn Trãi
4/ Tạ Quang Bửu: cả đường
5/ Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi
6/ Quốc Lộ 1: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Phạm Ngũ Lão
7/ Ngô Quyền: cả đường
8/ Đặng Tất: cả đường
9/ Nguyễn Bình Khiêm: cả đường
10/ Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh
11/ Lê Duẩn: Đoạn từ Cống Văn An đến Bắc Cầu Trung Chí
12/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi
VII/ Đường loại 2d:
1/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến Quốc lộ 9
2/ Lê Lợi: Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lý Thường Kiệt
3/ Tôn Thất Thuyết: cả đường
4/ Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Chu Mạnh Trinh
5/ Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Thái Phiên
6/ Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường 9D
VIII/ Đường loại 3a:
1/ Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường vào Trường Cao đẳng sư phạm
2/ Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi
3/ Hàm Nghi: Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt
4/ Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Trãi
5/ Lưu Hữu Phước: Từ Thư Viện tỉnh đến đường Trần Phú
6/ Thái Phiên: cả đường
7/ Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi
8/ Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi
9/ Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ QL 9 đến đường Lê Thế Hiếu
10/ Lương Khánh Thiện: cả đường
11/ Chu Mạnh Trinh: cả đường
12/ Nguyễn Du: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt
13/ Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến Cầu vượt đường sắt
14/ Lê Chưởng: cả đường
15/ Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Trung Chí đến Bắc Cầu Lai Phước
16/ Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão
17/ Nguyễn Chí Thanh: cả đường
18/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du
IX/ Đường loại 3b:
1/ Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước
2/ Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi
3/ Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2
4/ Trần Hữu Đức: cả đường
5/ Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương
6/ Đoàn Khuê: cả đường
7/ Trần Đại Nghĩa: cả đường
8/ Nguyễn Viết Xuân: cả đường
9/ Lê Phụng Hiếu: cả đường
10/ Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng
11/ Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Phú
12/ Đường vào Tỉnh Uỷ: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Lưu Hữu Phước
13/ Trần Nhật Duật: cả đường
14/ Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu
15/ Hải Thượng Lãn Ông: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến phía tây đường Hùng Vương
X/ Đường loại 3c:
1/ Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam Cầu Sòng
2/ Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Cống thoát nước đến đường Bùi Dục Tài
3/ Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bà Huyện Thanh Quan
4/ Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến đường Huyền Trân Công Chúa
5/ Ông ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hải Triều
6/ Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường sắt
7/ Đường Hai bên Cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công An tỉnh
8/ Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi
9/ Phạm Đình Hồ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi
10/ Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Nguyễn Hàm Ninh
11/ Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9
12/ Phan Chu Trinh: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng
13/ Nguyễn Thái Học: cả đường
14/ Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi
15/ Nguyễn Hoàng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Cầu Đông Lương
16/ Phạm Hồng Thái: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thuỷ lợi
17/ Ngô Sĩ Liên: đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung
XI/ Đường loại 3d:
1/ Hải Thượng Lãn Ông: Đoạn còn lại
2/ Phùng Hưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Đinh Tiên Hoàng
3/ Bà Triệu: Đoạn từ Chợ Đông hà đến Cầu Thanh niên
4/ Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
5/ Thành Cố: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược
6/ Đặng Thái Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học
7/ Mạc Đĩnh Chi: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung
8/ Đoạn đường: đoạn từ Trường Lái xe đến ranh giới phường Đông Lễ
XII/ Đường loại 3c:
1/ Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa
2/ Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa
3/ Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
4/ Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân
5/ Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi
6/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài
XIII/ Đường loại 4a:
1/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Đường vào trường CĐSP đến đường vào X334
2/ Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến Trần Nhật Duật
3/ Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm
4/ Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu
5/ Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu
6/ Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9
7/ Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Hồ Khe mây
8/ Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng
9/ Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Lê Thánh Tông kéo dài
10/ Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Bà Triệu
11/ Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến Trạm bơm 2
XIV/ Đường loại 4b:
1/ Lê Văn Hưu: Đoạn từ Đường sắt phía dưới Cầu Vượt đến Ga Đông Hà
2/ Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài
3/ Trần Nguyên Hân: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đập Đại độ 1
3/ Đường Thanh niên: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường về Cửa Việt
4/ Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt
5/ Trần Phú: Đoạn từ đường Thái Phiên đến đường Trần Hưng Đạo
6/ Bà Triệu: Đoạn từ Cầu Thanh niên đến Cầu Đường sắt
7/ Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân
8/ Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới điện lực
9/ Đường vào 968: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu
10/ Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Bình Trọng
11/ Cao Thắng: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Nguyễn Du
12/ Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc Lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi
13/ Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
14/ Đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ
XV/ Đường loại 4c:
1/ Bà Triệu: Đoạn từ Cầu đường sắt đến đường vào 968
2/ Thành Cố: Đoạn từ Cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu
3/ Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến Kênh thuỷ lợi
4/ Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9
5/ Trần Quốc Toàn: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo
6/ Trần Nguyên Hân: đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết nhà ông An khu phố 2
7/ Mai Hắc Đế: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến Lê Thánh Tông nối dài
XVI/ Đường loại 4d:
1/ Quốc lộ 9: Đoạn từ Đường vào X334 đến cầu Bà Hai
2/ Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến Nguyễn Biểu
3/ Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân
4/ Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi
5/ Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thuỷ lợi
6/ Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến Trần Quốc Toàn
7/ Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
8/ Đoạn đường: từ Quốc lộ 1 đến trụ sở UBND Phường Đông Giang
XVII/ Đường loại 4e:
1/ Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến kênh thuỷ lợi
2/ Đường Thanh niên: đoạn từ cống Vĩnh Ninh đến trạm y tế phường
XVIII/ Đường loại 4f:
1/ Trần Nguyên Hân: đoạn từ nhà ông An khu phố 2 đến đập Đại Độ
2/ Đường Thanh niên: đoạn từ trạm y tế phường đến cầu Ông Niệm
XIX Phân loại đường cho các tuyến đường còn lại như sau:
Mức 1:
* Các đường thuộc phường Đông Lương, Đông Lễ: Phía tây đường Lê Duẩn trong phạm vi từ giáp ranh phường 1, phường 5 đến đường 9D; Phía đông đường Lê Duẩn trong phạm vi từ giáp kênh thuỷ lợi kéo dài đến đường Nguyễn Hoàng và giáp với phường 2;
* Các đường thuộc phường 2: trong phạm vi từ kênh thuỷ lợi đến tây nam đường Mạc Đĩnh Chi và giáp với phường Đông Lễ;
* Các đường thuộc phường 1, phường 5;
+ Có mặt cắt từ 6 m trở lên thì xếp loại 4d
+ Có mặt cắt từ 4m đến nhỏ hơn 6m thì xếp loại 4e
+ Có mặt cắt từ 2 m đến nhỏ hơn 4m thì xếp loại 4f
Mức 2:
* Các đường thuộc phường 3 trong phạm vi: Phía Nam Quốc lộ 9 từ giáp Phường 1 đến đường Nguyễn Đình Chiểu; Phía Bắc Quốc lộ 9 từ giáp phường 1 đến đường vào 968;
* Các đường thuộc phường Đông thanh: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường sắt;
* Các đường thuộc phường Đông giang: đoạn từ Quốc lộ 1 đến cống vĩnh ninh;
- Có mặt cắt từ 6 m trở lên thì xếp loại 4e
- Có mặt cắt từ 4 m đến nhỏ hơn 6m thì xếp loại 4f
Mức 3: Các đường còn lại khác (trừ khu vực đất thuộc điểm 11.7 - nhóm đất đặc thù ở phụ lục số 1); Những đường chưa đủ tiêu chuẩn, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.
* Mặt cắt của các đoạn đường này được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường.
Phân loại đường phố trên địa bàn thị xã quảng trị
PHỤ LỤC SỐ 3
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
I/ Đường loại 3a:
1/ Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Trần Quốc Toàn
2/ Lê Duẩn: Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến nam cầu Thạch Hãn
II/ Đường loại 3b:
1/ Trần Hưng Đạo:
- Đoạn từ đường Trần Quốc Toàn đến Bắc Cống Thái Văn Toàn
- Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Đoàn Thị Điểm
III/ Đường loại 3c:
1/ Trần Hưng Đạo:
- Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Triệu Thành
- Đoạn từ cống Thái Văn Toàn đến đường Lê Duẩn
2/ Quang Trung: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ
3/ Ngô Quyền: Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành
IV/ Đường loại 3e:
1/ Quang Trung: Đoạn từ Hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng
2/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ
3/ Phố Thành Công: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
4/ Phố Hữu Nghị: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
V/ Đường loại 4a:
1/ Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo
VI/ Đường loại 4b:
1/ Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Ga Quảng Trị
2/ Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo
3/ Lý Thái Tổ: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
4/ Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ
5/ Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng
6/ Ngô Quyền: Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến đường Bùi Thị Xuân
VII/ Đường loại 4c:
1/ Trần Phú: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Chu Trinh
2/ Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
VIII/ Đường loại 4d:
1/ Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
2/ Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Cống K7
3/ Phan Chu Trinh: Đoạn từ Bến xe cũ đến đường Phan Thành Chung
4/ Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
5/ Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía tây Trường Dân tộc nội trú
6/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1
7/ Bùi Thị Xuân: Cả đường
IX/ Đường loại 4e:
1/ Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1
2/ Nguyễn Trãi: Đoạn từ Kênh N1 đến Quốc lộ 1A
3/ Trần Quốc Toàn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Quang Trung
X/ Đường loại 4f:
1/ Phan Chu Trinh:
- Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến Bến xe cũ
- Đoạn từ đường Phan Thành Chung đến giáp xã Hải Lệ
2/ Phan Thành Chung: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Lê Lợi
3/ Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2
4/ Thạch Hãn: Đoạn từ đường Hồ Xuân Hương đến đường Trần Quốc Toàn
5/ Hồ Xuân Hương: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Hồng Phong
6/ Ngô Thị Nhậm: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt
7/ Bà Triệu: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lý Thường Kiệt
8/ Huyền Trân Công chúa: Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Thị Lý
9/ Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy
XI/ Các đường còn lại thuộc các Phường của Thị xã Quảng Trị chưa có tên trên đây (trừ khu vực đất thuộc điểm 11.7 - nhóm đất đặc thù ở phụ lục số 1) được phân loại như sau:
- Có mặt cắt từ 8 m trở lên thì xếp loại 4f
- Có mặt cắt từ 4 m đến nhỏ hơn 8 m thì xếp vào vị trí 2 của đường loại 4f
- Có mặt cắt từ 2 m đến nhỏ hơn 4 m thì xếp vào vị trí 3 đường loại 4f
- Có mặt cắt nhỏ hơn 2 m thì xếp vào vị trí 4 đường loại 4f.
* Những đường chưa đủ tiêu chuẩn, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.
* Mặt cắt của các đoạn đường này được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường.
Quy định về phân vung, khu vực; phân hạng đất, loại đất
PHỤ LỤC SỐ 4
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN VUNG, KHU VỰC; PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐẤT
1/ Xã đồng bằng, trung du, miền núi:
1.1- Xã miền núi:
* Huyện Hướng Hóa:
Các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Doi, Xi, Pa Tăng, Húc, Hương Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt.
* Huyện Đa Krông:
Các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghi, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.
* Huyện Cam Lộ: Các xã : Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền
* Huyện Gio Linh: Các xã : Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái
* Huyện Vĩnh Linh: Các xã : Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê.
1.2- Xã Trung du: Các xã còn lại của 2 huyện Hướng Hóa và Đakrông, và các xã vùng đồi thuộc các huyện khác.
1.3- Xã Đồng bằng: các xã còn lại trong tỉnh (ngoài các xã miền Núi, Trung du).
Ghi chú: Phần diện tích đất do các xã miền núi hoặc Trung du quản lý nhưng thuộc vào các vùng đất đồng bằng thì vẫn xếp phần diện tích này xếp theo xã đồng bằng và ngược lại.
2/ Hạng đất:
- Đất trồng cây hàng năm có từ hạng 2 đến hạng 6; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có 6 hạng.
- Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất có 5 hạng.
3/ Đất làm muối có 4 vị trí:
- Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30m.
- Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m.
- Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m.
- Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại.
4/ Các khu vực đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn :
- Khu vực 1: Vừa tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ vừa nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) hoặc liền kề với khu thương mại du lịch, khu công nghiệp.
- Khu vực 2: Tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông liên thôn; hoặc nằm tại trung tâm xã, cụm xã; hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
Phạm vi đất khu vực 1 và khu vực 2 có chiều sâu tối đa 4 vị trí đất, mỗi vị trí là một chủ sử dụng đất nhưng tổng chiều sâu không quá 200m.
- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn xã.
5/ Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:
- Số vị trí đất tối đa cho mỗi loại đường tại thị xã Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn là 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4).
- Thị xã Đông Hà có 8 loại đường từ 1a đến 4f. Thị xã Quảng Trị có 11 loại đường từ 3a đến 4f.
- Số loại đường tính giá đất tại các thị trấn trên toàn tỉnh là 16 loại (từ 1a đến 4c). Mỗi thị trấn của mỗi huyện có thể có đầy đủ 16 loại đường hoặc ít hơn.
6/ Khu vực đất tại Khu du lịch-Thương mại, Khu thương mại, Khu công nghiệp:
- Khu vực I: Thuộc địa bàn Thị xã Đông Hà
- Khu vực II: Gồm các huyện : Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Thị xã Quảng Trị (trừ các xã Miền núi)
- Khu vực III: Gồm huyện Hướng Hoá, Đakrông, Đảo Cồn Cỏ và các xã Miền núi của các huyện khác trong tỉnh.
7/ Giao UBND các huyện, thị xã:
7.1/ Căn cứ vào các quy định tại Quyết định này và thực tế tại địa bàn để quy định khu vực, xác định vị trí cho từng loại đất tại các bảng giá số 5, 6, 7, 8, 9 và 10 thuộc phụ lục số 1 đính kèm quyết định này.
7.2/ Phân hạng đất nông nghiệp theo phân hạng của bộ thuế nông nghiệp năm 2004 và các nguyên tắc quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về quy định chi tiết phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
8/ Giao UBND các huyện, thị căn cứ vào các quy định của Nhà nước để:
8.1/ Xây dựng phương án danh mục các đường phố của thị trấn báo cáo Sở Tài chính kiểm tra để trình UBND tỉnh quyết định phân loại đường cho các tuyến đường của các thị trấn.
8.2/ Lập danh sách các xã trình UBND tỉnh quy định danh mục các xã đồng bằng và trung du trên địa bàn huyện mình quản lý.