vanban.org

Quyết định số 3322/2004/QĐ-UB Về việc quy định chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành và huyện, thị tỉnh Bến Tre.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2013
Bến Tre Ban hành 31/08/2004 Hiệu lực 31/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/07/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

(V/v Quy định chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ

 khoa học và công nghệ cấp ngành và huyện, thị

 tỉnh Bến Tre)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Nghị định số: 81/2002/NĐ-CP, ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số: 45/2001/TTLT/BTC – BKHCNMT, ngày 18-6-2001 của liên Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Tài chính  ”Hướng dẫn một số chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ”;

- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre, tại Công văn số: 528/CV-SKHCN ngày 16 tháng 8 năm 2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành Quyết định kèm theo Quy định: “ Chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành và huyện, thị tỉnh Bến Tre ”.

Điều 2: Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính các huyện, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

     ỦY BAN NHÂN DÂN            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          TỈNH BẾN TRE                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

(Về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ

Khoa học và Công nghệ cấp ngành và huyện,

thị tỉnh Bến Tre)

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3322/2004/QĐ-UB

ngày 31-8-2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Để thống nhất quản lý chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp ngành và huyện, thị, Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tạm thời một số chế độ chi tiêu như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy định này quy định một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, dự án) cấp ngành, huyện, thị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước và các nguồn khác thông qua tỉnh.

II- NỘI DUNG VÀ MỨC CHI

Các mức chi được Quy định là mức tối đa, Chủ nhiệm đề tài, dự án căn cứ vào khối lượng công việc đề xuất với thủ trưởng đơn vị mức trả cho từng nội dung cụ thể. Đối với các khoản chi không có tại Quy định này được thực hiện theo Quy định chung hiện hành (điều tra khảo sát, mua nguyên nhiên vật liệu, chi phí đi lại, công tác phí…)

NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

ĐVT: 1000 đồng

TT Nội dung công việc ĐVT Thành tiền Ghi  chú
I Xác định và tuyển chọn Đề tài, Dự án    
1 Hội đồng tư vấn xác định các nhiệm vụ KHCN, tuyển chọn, xét duyệt đề cương    

Từ 5-7 người

1.1 Chủ tịch Hội đồng buổi    
    (4 tiếng) 100  
1.2 Ủy viên & Thư ký buổi   70  
1.3 Đại biểu được mời tham dự buổi 30 Tùy theo có từ 2-3 người
1.4 Bài nhận xét của phản biện Hội đồng xác định nhiệm vụ

bài

50

2 bài chọn ra trong 7 thành viên ở trên

1.5 Bài nhận xét của phản biện Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

bài

50

2 bài chọn ra trong 7 thành viên ở trên

1.6 Bài nhận xét của Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

bài

30

 
II Hội đồng tổng kết nghiệm thu     Từ 5-7 thành viên
1 Chủ tịch Hội đồng buổi 100  
2 Ủy viên và thư ký buổi 70  
3 Đại biểu được mời tham dự buổi 40 Từ 2-3
4 Bài nhận xét của phản biện bài 150 Từ 1-2 phản biện
5 Bài nhận xét của ủy viên bài 70  
III Hoạt động nghiên cứu     Phải được duyệt
1 Xây dựng đề cương chi tiết đề tài/dự án  

300

 
2 Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ, các giải pháp KHCN Chuyên đề 3.000-8.000 Theo phương thức hợp đồng
3 Nghiên cứu lý thuyết, khoa học xã hội Chuyên đề 1.000-2.000 Theo phương thức hợp đồng
4 Báo cáo tổng thuật tài liệu Báo cáo 200  
5 Lập mẫu phiếu điều tra phiếu 100 30 thông số
6 Lấy thông tin vào phiếu   5  
7 Hội thảo khoa học      
8 Người chủ trì hội thảo người/buổi 50  
9 Thành viên tham dự người/buổi 30  
10 Người báo cáo tham luận bài 70  
11 Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài/dự án báo cáo 2000 Hoàn chỉnh báo cáo
12 Quản lý phí năm 3000 Hỗ trợ chi hoạt động  bộ máy của cơ quan chủ trì
13 Phụ cấp thử nghiệm tháng 70  

III- QUẢN LÝ VÀ THANH QUYẾT TOÁN

Công tác quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí chi cho các chương trình, đề tài dự án phải thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước chế độ tài chính hiện hành và một số quy định dưới đây:

1) Thủ trưởng đơn vị, Chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm quản lý chi tiết chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán kinh phí thực tế chi cho từng đề tài, dự án.

2) Dự toán kinh phí được phê duyệt và phân bổ cho từng đề tài, dự án là mức tối đa để thực hiện đề tài, dự án đó. Khi kết thúc đề tài, dự án, phần kinh phí thực tế chi thấp hơn mức kinh phí được phê duyệt, đơn vị được sử dụng vào việc tăng cường cơ sở vật chất, chi cho những nhiệm vụ cấp bách, mới phát sinh của đơn vị.

3) Các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học để tư vấn, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu phải có danh sách và mức chi cụ thể cho các cá nhân dự họp, được thủ trưởng đơn vị xác nhận.

4) Đối với các khoản chi tính theo sản phẩm nghiên cứu (công nghệ, chuyên đề, báo cáo tổng kết):

+ Trường hợp chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện: Thủ trưởng đơn vị xác nhận khối lượng công việc thực hiện.

+ Trường hợp thuê tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện: Thủ trưởng đơn vị, chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân đó. Kết quả thực hiện các hợp đồng nghiên cứu, báo cáo theo chuyên đề phải được chủ nhiệm đề tài, dự án công nhận.

Chuyên đề nghiên cứu của từng đề tài, dự án phải thiết thực, phù hợp với các nội dung nghiên cứu được thể hiện trong đề cương nghiên cứu được duyệt.

5) Trường hợp mua vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học, nếu không có hóa đơn theo quy định, thì phải có giấy biên nhận ghi rõ họ tên người bán, người mua, địa chỉ, mẫu mã, số lượng, giá cả (nếu có dấu của đơn vị và địa phương là tốt) và được Thủ trưởng đơn vị đồng ý mới được thanh quyết toán.

                                                              TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                 CHỦ TỊCH

                                                                                 (Đã ký)

                                                                     CAO TẤN KHỔNG

Mục lục Bấm để đi tới điều