vanban.org

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026 Thay thế: 33/2026/QĐ-UBND · 01/05/2026
Bình Định Ban hành 01/08/2024 Hiệu lực 15/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 33/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định · 33/2024/QĐ-UBND
01/05/202633/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/08/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 941/TTr-STNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 và Báo cáo thẩm định số 331/BC-STP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân; người sử dụng đất và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến việc sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

1. Đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: không quá 30 ha cho mỗi loại đất.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm:

a) Không quá 150 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

b) Không quá 450 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 450 ha cho mỗi loại đất.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều