vanban.org

Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 05/07/2022 Hiệu lực 15/07/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/07/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 05 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Thực hiện Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng;

Thực hiện Văn bản số 890/BXD-KTXD ngày 17 tháng 03 năm 2022 của Bộ xây dựng về việc định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2053/TTr-SXD ngày 27 tháng 6 năm 2022 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1390/BC- STP ngày 23 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm:

a) Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm bê tông;

b) Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm vữa xây dựng;

c) Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm gạch không nung.

Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng, tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo ban hành kèm theo Quyết định này; Tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI

SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN NHÂN TẠO TRONG CHẾ TẠO CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Quyết định số: 33/2022/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

MỤC LỤC

1. Cơ sở xác định định mức

2. Nội dung định mức

3. Kết cấu tập định mức

4. Hướng dẫn áp dụng định mức

Phần I ĐỊNH MỨC HAO HỤT VẬT LIỆU TRONG KHÂU SẢN XUẤT, THI CÔNG

Phần II ĐỊNH MỨC HAO HỤT VẬT LIỆU TRONG KHÂU VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN TẠI KHO

Phần III ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO 1M 3 VỮA BÊ TÔNG

Phần IV ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO 1M 3 VỮA XÂY

Phần V ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO 1M 3 VỮA GẠCH KHÔNG NUNG

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Cơ sở xác định định mức:

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

- Công văn 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng;

- Công văn số 890/BXD-KTXD ngày 17/3/2022 của Bộ xây dựng về việc định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- TCVN 9205:2012 , Cát nghiền cho bê tông và vữa;

- TCVN 9382:2012 , Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền;

- TCVN 4314:2003 , Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 6477:2016 , Gạch bê tông;

- TCVN 5574:2012 , Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

2. Nội dung định mức

Định mức định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo quy định mã hiệu, đơn vị tính, thành phần hao phí, hao phí định mức của từng nhóm sản phẩm xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

- Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm bê tông;

- Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm vữa xây dựng;

- Định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo trong chế tạo các sản phẩm gạch không nung.

3. Kết cấu tập định mức

Định mức định mức cấp phối sử dụng cát nghiền nhân tạo có kết cấu bao gồm 5 phần, cụ thể như sau:

- Phần I: Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong sản xuất, thi công;

- Phần II: Định mức hao hụt vật liệu trong khâu vận chuyển và bảo quản tại kho;

- Phần III: Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho 1m³ vữa bê tông;

- Phần IV: Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho 1m³ vữa xây

- Phần V: Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho 1m³ vữa gạch không nung.

4. Hướng dẫn áp dụng định mức

- Định mức vật liệu xây dựng đặc thù để sản xuất bê tông, vữa, gạch không nung sử dụng cát nghiền thay thế cát tự nhiên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng, tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Sử dụng cát nghiền áp dụng đối với các loại công trình xây dựng thông thường có kết cấu đơn giản, không phức tạp và phù hợp với loại bê tông nhỏ hơn hoặc bằng mác M300; vữa xây nhỏ hơn hoặc bằng mác M100 và gạch bê tông mác M75.

- Đối với các công tác xây dựng, các loại cấu kiện và kết cấu xây dựng chưa được công bố định mức vật liệu trong định mức này hoặc định mức không phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình, dự án thì Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình, tổ chức tư vấn thiết kế và các nhà thầu thi công xây dựng căn cứ vào tài liệu thiết kế công trình, các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy phạm thiết kế - thi công hiện hành, điều kiện thi công công trình... xác định loại vật liệu và thống nhất mức tiêu hao vật liệu phù hợp với công trình xây dựng theo quy định.

Phần I ĐỊNH MỨC HAO HỤT VẬT LIỆU TRONG KHÂU SẢN XUẤT, THI CÔNG

1. Hao hụt vật liệu trong khâu sản xuất, thi công bao gồm hao hụt trong quá trình vận chuyển và hao hụt lúc sản xuất, thi công. Hao hụt vật liệu được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) so với khối lượng gốc. Tỉ lệ hao hụt này đã tính bình quân cho mọi biện pháp sản xuất, thi công.

2. Định mức hao hụt vật liệu xây dựng đặc thù để sản xuất bê tông, vữa, gạch không nung sử dụng cát nghiền thay thế cát tự nhiên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: vận dụng theo Phần 3. Định mức hao hụt vật liệu, Phụ lục VII. Định mức sử dụng VLXD, Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng.

Phần II ĐỊNH MỨC HAO HỤT VẬT LIỆU TRONG KHÂU VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN TẠI KHO

1. Các tỉ lệ hao hụt của từng khâu đều được tính bằng % so với khối lượng cần dùng cho công trình (khối lượng gốc).

2. Tỉ lệ hao hụt trong khâu vận chuyển đã được tính bình quân cho các loại phương tiện với mọi cự ly và tính cho 1 lần bốc dỡ (bốc lên phương tiện vận chuyển, dỡ từ phương tiện vận chuyển xuống).

3. Định mức hao hụt vật liệu trong khâu vận chuyển và bảo quản tại kho để sản xuất bê tông, vữa, gạch không nung sử dụng cát nghiền thay thế cát tự nhiên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: vận dụng theo Phần 3. Định mức hao hụt vật liệu, Phụ lục VII. Định mức sử dụng VLXD, Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng.

Phần III ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO 1M 3 VỮA BÊ TÔNG

1) Vật liệu để sản xuất vữa bê tông là những vật liệu có quy cách, chất lượng theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

2) Trường hợp thiết kế quy định bê tông theo cấp độ bền bê tông khi sử dụng áp dụng bảng tương quan giữa cấp độ bền bê tông và mác bê tông theo TCVN 5574:2012 , Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

3) Trường hợp phải sử dụng sỏi thay thế cho đá dăm trong định mức cấp phối đối với một số loại bê tông thông thường (mác 100 ÷ 200) thì mức hao phí có thể tính theo định mức của loại cấp phối tương ứng.

4) Khi lập dự toán lượng phụ gia sử dụng trong cấp phối bê tông được tính như sau:

- Dẻo hóa: Giảm nước trộn 5%÷10%; Liều dùng: 0,5%÷0,8% khối lượng xi măng;

- Siêu dẻo: Giảm nước trộn 12%÷20%; Liều dùng: 0,5%÷1,0% khối lượng xi măng;

- Poly (Polycarbonxylate): Giảm nước trộn 21%÷30%; Liều dùng: 0,5%÷1,5% khối lượng xi măng.

5) Trong thi công phải căn cứ vào tính chất cơ lý của các cốt liệu, biện pháp thi công, điều kiện thi công để thí nghiệm xác định cấp phối vật liệu vữa bê tông (xi măng, cát nghiền , đá dăm, phụ gia, nước) phù hợp nhằm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Bảng tổng hợp tỷ lệ cấp phối theo thể tích (1m3) bê tông sử dụng xi măng PCB30, PCB40 chưa tính hao hụt vật liệu trong thi công, vận chuyển và bảo quản tại kho:

3.11000 ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA BÊ TÔNG SỬ DỤNG XI MĂNG PCB30

3.11100 Độ sụt 2 ÷ 4 cm

Mã hiệu Loại vật liệu - quy cách Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá dăm (m3) Nước (lít) Phụ gia (lít)
3.11111

Đá dmax = 10 mm

(Cỡ 0,5 x1cm)

100 228 0,551 0,840 195  
3.11112 150 293 0,525 0,826 195  
3.11113 200 357 0,500 0,811 195  
3.11114 250 430 0,463 0,796 198  
3.11115 300 465 0,445 0,796 196 Siêu dẻo
3.11121

Đá dmax = 20 mm

[(40÷70)% cỡ 0,5 x1cm (60÷30)% cỡ 1 x2cm)

100 216 0,580 0,846 185  
3.11122 150 278 0,556 0,832 185  
3.11123 200 339 0,532 0,818 185  
3.11124 250 401 0,506 0,805 185  
3.11125 300 450 0,487 0,802 180 Siêu dẻo
3.11141

Đá dmax = 40 mm

[(40÷70)% cỡ 1 x2cm (60÷30)% cỡ 2 x4cm)

100 205 0,637 0,841 175  
3.11142 150 263 0,616 0,825 175  
3.11143 200 320 0,590 0,816 175  
3.11144 250 380 0,569 0,797 175  
3.11145 300 435 0,548 0,785 175  
3.11171

Đá dmax = 70 mm

[(40÷70)% cỡ 2 x4cm (60÷30)% cỡ 4 x7cm)

100 193 0,697 0,849 165  
3.11172 150 248 0,676 0,834 165  
3.11173 200 302 0,653 0,822 165  
3.11174 250 358 0,632 0,807 165  
3.11175 300 418 0,606 0,794 165  

3.11200 Độ sụt 6 ÷ 8 cm

Mã hiệu Loại vật liệu - quy cách Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá dăm (m3) Nước (lít) Phụ gia
3.11211

Đá dmax = 10 mm

(Cỡ 0,5 x1cm)

100 240 0,524 0,831 205  
3.11212 150 308 0,500 0,813 205  
3.11213 200 379 0,466 0,803 205  
3.11214 250 457 0,426 0,785 210  
3.11215 300 483 0,437 0,790 193 Siêu dẻo
3.11221

Đá dmax = 20 mm

[(40÷70)% cỡ 0,5 x1cm (60÷30)% cỡ 1 x2cm)

100 228 0,547 0,844 195  
3.11222 150 293 0,529 0,821 195  
3.11223 200 357 0,504 0,806 195  
3.11224 250 430 0,467 0,797 195  
3.11225 300 453 0,478 0,798 181 Siêu dẻo
3.11241

Đá dmax = 40 mm

[(40÷70)% cỡ 1 x2cm (60÷30)% cỡ 2 x4cm)

100 216 0,612 0,831 185  
3.11242 150 278 0,588 0,816 185  
3.11243 200 339 0,564 0,801 185  
3.11244 250 401 0,535 0,791 185  
3.11245 300 450 0,509 0,785 185 Siêu dẻo
3.11271

Đá dmax = 70 mm

[(40÷70)% cỡ 2 x4cm (60÷30)% cỡ 4 x7cm)

100 205 0,672 0,837 175  
3.11272 150 263 0,649 0,822 175  
3.11273 200 320 0,624 0,811 175  
3.11274 250 380 0,602 0,794 175  
3.11275 300 423 0,591 0,788 175  

3.11300 Độ sụt 14 ÷ 17 cm

Mã hiệu Loại vật liệu - quy cách Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá dăm (m3) Nước (lít) Phụ gia
3.11311

Đá dmax = 10 mm  

(Cỡ 0,5 x1cm)

150 308 0,548 0,763 205 Siêu dẻo
3.11312 200 375 0,517 0,753 205 Siêu dẻo
3.11313 250 458 0,469 0,738 211 Siêu dẻo
3.11314 300 503 0,462 0,736 201 Siêu dẻo
3.11321

Đá dmax = 20 mm  

[(40÷70)% cỡ 0,5 x1cm (60÷30)% cỡ 1 x2cm)

150 294 0,578 0,770 195 Siêu dẻo
3.11322 200 359 0,550 0,756 195 Siêu dẻo
3.11323 250 432 0,511 0,744 198 Siêu dẻo
3.11324 300 475 0,502 0,741 190 Siêu dẻo
3.11341

Đá dmax = 40 mm  

[(40÷70)% cỡ 1 x2cm (60÷30)% cỡ 2 x4cm)

150 281 0,633 0,763 186 Siêu dẻo
3.11342 200 342 0,609 0,748 186 Siêu dẻo
3.11343 250 406 0,575 0,742 186 Siêu dẻo
3.11344 300 450 0,564 0,736 180 Siêu dẻo
3.11371

Đá dmax = 70 mm  

[(40÷70)% cỡ 2 x4cm (60÷30)% cỡ 4 x7cm)

150 267 0,691 0,768 177 Siêu dẻo
3.11372 200 326 0,665 0,756 177 Siêu dẻo
3.11173 250 386 0,637 0,745 177 Siêu dẻo
3.11174 300 450 0,601 0,732 181 Siêu dẻo

3.12000 ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA BÊ TÔNG SỬ DỤNG XI MĂNG PCB40

3.12100 Độ sụt 2 ÷ 4 cm

Mã hiệu Loại vật liệu - quy cách Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá dăm (m3) Nước (lít) Phụ gia
3.12111

Đá dmax = 10 mm  

(Cỡ 0,5 x1cm)

150 244 0,535 0,837 195  
3.12112 200 293 0,516 0,826 195  
3.12113 250 341 0,498 0,814 195  
3.12114 300 390 0,474 0,807 195  
3.12121

Đá dmax = 20 mm  

[(40÷70)% cỡ 0,5 x1cm (60÷30)% cỡ 1 x2cm)

150 231 0,564 0,844 185  
3.12122 200 278 0,546 0,832 185  
3.12123 250 324 0,528 0,821 185  
3.12124 300 370 0,509 0,811 185  
3.11241

Đá dmax = 40 mm  

[(40÷70)% cỡ 1 x2cm (60÷30)% cỡ 2 x4cm)

150 219 0,623 0,837 175  
3.11242 200 263 0,607 0,825 175  
3.11243 250 306 0,589 0,816 175  
3.11244 300 350 0,573 0,804 175  
3.11271

Đá dmax = 70 mm  

[(40÷70)% cỡ 2 x4cm (60÷30)% cỡ 4 x7cm)

150 206 0,683 0,844 165  
3.11272 200 248 0,667 0,834 165  
3.11273 250 289 0,653 0,821 165  
3.11274 300 330 0,633 0,814 165  

3.12200 Độ sụt 6 ÷ 8 cm

Mã hiệu Loại vật liệu - quy cách Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá dăm (m3) Nước (lít) Phụ gia
3.12211

Đá dmax = 10 mm  

(Cỡ 0,5 x1cm)

150 256 0,537 0,827 200  
3.12212 200 308 0,519 0,813 200  
3.12213 250 359 0,495 0,805 200  
3.12214 300 412 0,471 0,796 200  
3.12221

Đá dmax = 20 mm  

[(40÷70)% cỡ 0,5 x1cm (60÷30)% cỡ 1 x2cm)

150 244 0,567 0,832 190  
3.12222 200 293 0,548 0,821 190  
3.12223 250 341 0,527 0,811 190  
3.12224 300 390 0,507 0,801 190  
3.12241

Đá dmax = 40 mm  

[(40÷70)% cỡ 1 x2cm (60÷30)% cỡ 2 x4cm)

150 231 0,626 0,825 180  
3.12242 200 278 0,606 0,816 180  
3.12243 250 324 0,589 0,804 180  
3.12244 300 370 0,568 0,795 180  
3.12271

Đá dmax = 70 mm  

[(40÷70)% cỡ 2 x4cm (60÷30)% cỡ 4 x7cm)

150 219 0,743 0,767 170  
3.12272 200 263 0,668 0,822 170  
3.12273 250 306 0,652 0,810 170  
3.12274 300 350 0,633 0,800 170  

3.12300 Độ sụt 14 ÷ 17 cm

Mã hiệu Loại vật liệu - quy cách Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá dăm (m3) Nước (lít) Phụ gia
3.12311

Đá dmax = 10 mm

(Cỡ 0,5 x1cm)

150 256 0,589 0,774 195 Siêu dẻo
3.12312 200 308 0,567 0,763 195 Siêu dẻo
3.12313 250 358 0,543 0,757 195 Siêu dẻo
3.12314 300 412 0,519 0,747 195 Siêu dẻo
3.12321

Đá dmax = 20 mm

[(40÷70)% cỡ 0,5 x1cm (60÷30)% cỡ 1 x2cm)

150 245 0,617 0,779 185 Siêu dẻo
3.12322 200 294 0,596 0,770 185 Siêu dẻo
3.12323 250 343 0,577 0,759 185 Siêu dẻo
3.12324 300 392 0,552 0,753 185 Siêu dẻo
3.12341

Đá dmax = 40 mm

[(40÷70)% cỡ 1 x2cm (60÷30)% cỡ 2 x4cm)

150 233 0,673 0,774 175 Siêu dẻo
3.12342 200 281 0,653 0,763 175 Siêu dẻo
3.12343 250 327 0,634 0,753 175 Siêu dẻo
3.12344 300 374 0,613 0,744 175 Siêu dẻo
3.12371

Đá dmax = 70 mm

[(40÷70)% cỡ 2 x4cm (60÷30)% cỡ 4 x7cm)

150 222 0,733 0,776 170  
3.12372 200 267 0,713 0,768 170  
3.12373 250 312 0,692 0,760 170  
3.12374 300 356 0,674 0,749 170  

Phần IV ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO 1M 3 VỮA XÂY

1) Vật liệu để sản xuất vữa xây là những vật liệu có quy cách, chất lượng theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

2) Trong thi công phải căn cứ vào tính chất cơ lý của các vật liệu đầu vào, biện pháp thi công, điều kiện thi công để thí nghiệm xác định cấp phối vật liệu vữa xây (xi măng, cát nghiền, nước, phụ gia (nếu có)) phù hợp nhằm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Bảng tổng hợp tỷ lệ cấp phối theo thể tích (1m3) vữa xây sử dụng xi măng PCB30, PCB40 chưa tính hao hụt vật liệu trong thi công, vận chuyển và bảo quản tại kho:

4.21000 ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA XÂY SỬ DỤNG XI MĂNG PCB30

Mã hiệu Loại vữa Mác vữa Vật liệu dùng cho 1m3 vữa xây
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Nước (lít)
4.21100

Vữa xây xi măng cát  

(Cát có mô đun độ lớn M > 2)

25 116 1,19 260
4.21200 50 213 1,15 260
4.21300 75 296 1,12 260
4.21400 100 385 1,09 260

4.22000 ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA XÂY SỬ DỤNG XI MĂNG PCB40

Mã hiệu Loại vữa Mác vữa Vật liệu dùng cho 1m3 vữa xây
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Nước (lít)
4.22100 Vữa xây xi măng cát  (Cát có mô đun độ lớn M > 2) 25 88 1,20 260
4.22200 50 163 1,17 260
4.22300 75 227 1,14 260
4.22400 100 297 1,12 260

Phần V ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO 1M 3 VỮA GẠCH KHÔNG NUNG

1) Vật liệu để sản xuất vữa gạch không nung (gạch bê tông) là những vật liệu có quy cách, chất lượng theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

2) Trong quá trình sản xuất phải căn cứ vào tính chất cơ lý của các vật liệu đầu vào, điều kiện sản xuất để thí nghiệm xác định cấp phối vật liệu vữa gạch không nung (xi măng, cát nghiền, đá mi, nước, phụ gia (nếu có)) phù hợp nhằm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn sản phẩm.

Bảng tổng hợp tỷ lệ cấp phối theo thể tích (1m3) vữa gạch không nung sử dụng xi măng PCB30, PCB40 chưa tính hao hụt vật liệu trong khâu sản xuất, vận chuyển và bảo quản tại kho:

5.31000 ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA GẠCH BÊ TÔNG SỬ DỤNG XI MĂNG PCB30

Mã hiệu Loại gạch bê tông Mác gạch Vật liệu dùng cho 1 m3 vữa gạch bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá mi cỡ 0,5 x 1 cm (m3) Nước (lít)
5.31100 Gạch đặc 75 362 0,773 0,515 185
5.31200 Gạch rỗng 75 495 0,718 0,479 195

5.32000 ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA GẠCH BÊ TÔNG SỬ DỤNG XI MĂNG PCB40

Mã hiệu Loại gạch bê tông Mác gạch Vật liệu dùng cho 1 m3 vữa gạch bê tông
Xi măng (kg) Cát nghiền (m3) Đá mi cỡ 0,5 x 1 cm (m3) Nước (lít)
5.32100 Gạch đặc 75 289 0,804 0,536 185
5.32200 Gạch rỗng 75 445 0,738 0,492 195
Mục lục Bấm để đi tới điều