| Ủ | Ộ | Ộ | Ủ NGHĨA VIỆ | |||
| Ỉ | Độ | ậ | ự | ạ | ||
| Số: | Đ | ă |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy đị ề đánh giá, xế ạ ất lượ ằng năm
| đố ớ Ủ ệ ố Ủ xã, phườ ị ấn trên đị ỉ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ ậ ổ ứ ền địa phương Căn cứ ật Ban hành văn bả ạ ậ ự ệ Quy đị ố QĐ/TW ngày 08/3/2018 củ ểm điểm và đánh giá, xế ạ ất lượ ằng năm đố ệ ố ị Hướ ẫ ố | ộ ớ | ậ | ể | ị ề ủ | ệ |
ổ ức Trung ương hướ ẫ ểm điể đánh giá, xế ạ ất lượ ằng năm
| đố ớ ổ ức đảng, đả ậ ể ộ lãnh đạ ấ ết đị ố Đ ủ ấp hành Đả Tuyên Quang quy đị ề ệ ểm điểm, đánh giá, xế ạ ất lượ đố ớ ổ ức đảng, đả ậ ể ộ lãnh đạ ả Theo đề ị ủa Giám đố ở ộ ụ ạ ờ ố ề ự ả ết định ban hành Quy đị ề đánh giá, xế lượ ằng năm đố ớ Ủ ệ ố Ủ phườ ị ấn trên đị ỉ | ả ộ ỉ ằng năm ấ ạ ấ |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy đị ề đánh giá, xế ạ ất lượ ằng năm đố ớ Ủ ệ ố Ủ xã, phườ ị ấn trên đị ỉ Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày năm 2019. Điều Chánh Văn phòn Ủy ban nhân dân tỉnh Giám đốc Sở Nội vụ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
- trấn cơ quan, tổ chức, đơn vị, Văn phòng Chính phủ; Bộ Nội vụ; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Ủy tổ chức chính trị xã hội tỉnh; - Các ban Đảng, Văn phòng Tỉnh ủy; - Như Điều Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - TT Huyện ủy, Thành ủy , VP. UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC căn cứ Quyết định thi hành | CHỦ TỊCH Phạm Minh Huấn Ủ Ộ Ộ Ỉ Độ ậ ự ạ |
QUY ĐỊNH
ề đánh giá, xế ạ ất lượ ằng năm
| đố | ớ Ủ | ệ | ố Ủ |
| xã, phườ | ị ấn trên đị ỉ | ||
| ết đị ố /2019/QĐ | |||
| ủ Ủ | ỉ |
Chương I ỮNG QUY ĐỊ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
| 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về | ục đích, ắ |
| ăn cứ ời điể ời gian đánh giá, xế ạ | ế ả ế |
| ạ ộ ẩ ề đánh giá, xế | ạ chất lượng hằng năm đối với Ủy |
ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp
| cơ quan, tổ chức, đơn vị, | có liên quan đến việc đánh giá, xếp |
ại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã hằng năm
Điều 2. Mục đích đánh giá, xếp loại
Đánh giá đúng mức độ, hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã giúp chính quyền địa phương kịp thời đề ra các
| iải pháp | những mặt tích cực đồng thời, khắc phục hạn chế yếu kém |
trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ góp phần
chất lượng, hiệu lực, hiệu quả quản lý hà nước của chính quyền các cấp
2. Nâng cao hiệu quả cô g tác kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Là căn cứ để đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cấp xã.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
1. Đúng chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
| . Việ đánh giá, xếp loại phải căn cứ | kết quả thực hiện chức năng, |
| nhiệm vụ, quyền hạn nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền | Đảm bảo |
nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; đoàn kết, thống nhất tục, đa chiều; trung thực, khách quan, toàn diện, công bằng
bạch; đúng thẩm quyền; gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; người đứng đầu, cá nhân lãnh đạo, quản lý được phân công phụ trách lĩnh vực, địa bàn với kết quả hoạt động, hiệu quả công tác của địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Đối với những nhiệm vụ không thực hiện được do cấp có thẩm quyền thay đổi, tạm dừng hoặc chưa có hướng dẫn thực hiện thì không đánh giá chất lượng; những nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng không đảm bảo tiến độ hoặc chỉ tiêu
| được cấp có thẩm quyền giao | g đánh giá chậm tiến |
| độ hoặc trừ điểm |
4. Đánh giá xếp loại chất lượng là việc làm thường xuyên hằng năm nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
Điều 4. Căn cứ đánh giá, xếp loại
hức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp xã.
uy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp xã.
. Chương trình, kế hoạch công tác, các chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt hằng năm.
| Kết quả đánh giá, xếp loại của Ủ | ấp xã, cơ quan chuyên |
| ộ Ủ ấ ện, đơn vị ự ệ | ậ ự ộ Ủ |
| ấ ệ đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp huyện; tỷ lệ |
tổ dân phố được công nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa” đối với đánh giá Ủy ban
cấp
5. Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra Kết quả thực hiện nhiệm vụ đột phá, đổi mới sáng tạo
| Điều | Thời điểm trình tự đánh giá, xếp loại |
Thời điểm đánh giá, xếp loại thực hiện trong tháng 12 hằng năm. Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trước, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau.
Trình tự đánh giá, xếp loại
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm và đề xuất mức xếp loại chất lượng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15/12 hằng năm
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, quyết định xếp loại Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm, đề xuất mức xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
hằng năm
Hội đồng thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thẩm định
| kết quả đánh giá, xếp loại Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày | 12 hằng năm |
| Điều công khai kết quả xếp loại | |
| Trong thời hạn 0 việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả |
xếp loại của cơ quan có thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải
| kết quả xếp loại chất lượng đến đơn vị | ổ | ứ | ộ | ứ |
| ức, người lao độ ộ ạ ả |
Chương II NỘI DUNG THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
| Điều | hương pháp | đánh giá |
Việc đánh giá được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 đối với
| tiêu chí về xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp x | Điểm tối | |
| đa 40 điểm |
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm Điểm tối đa 50 điểm;
ết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra Điểm tối đa 10 điểm.
Khung tiêu chí đánh giá:
| a) Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá | hụ lục số 01 |
chí đánh giá Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo Quy định
| b) Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá | hụ lục số 02 |
đánh giá Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Quy định
| Điều | ếp loại chất lượng |
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được xếp loại theo 4 mức
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
Hoàn thành nhiệm vụ;
Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Điểm và điều kiện xếp loại các mức chất lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Là Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có nhiều thành tích nổi bật, có đột phá, đổi mới, sáng tạo khẳng định vị thế, vai trò hàng đầu, điển hình để các đơn vị khác học tập, noi theo đạt từ 90 điểm trở
đáp ứng các điều kiện Không có tiêu chí nào bị 0 điểm; các tiêu chí về xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đạt từ 37 điểm trở lên; các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm đạt từ 46 điểm trở lên (trong đó hoàn thành 100% nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ
| tịch Ủy b | cấp trên trực tiếp giao); tiêu chí về kết quả khắc phục |
| những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra đạt từ 7 điểm trở lên Ủ | |
| ấp xã, cơ quan chuyên môn thuộ Ủ ấ ện, đơn vị ự | |
| ệ ậ ự | ộ Ủ ấ ệ được xếp loại chất lượng |
| “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có từ được xếp loại chất lượng |
“Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp huyện
| từ | trở lên thôn, tổ dân phố được công nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa” đối |
| với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp xã ập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp | |
| huyện hoặc tập thể lãnh đạo Ủ ấp xã, cơ quan chuyên môn thuộ | |
| Ủ | ấ ện, đơn vị ự ệ ậ ự ộ Ủ |
| ấ | ệ đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp huyện tập thể lãnh đạo Ủy |
ban nhân dân cấp xã đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp xã không vi phạm
| quy chế tập trung dân chủ, tham ô, tham nhũng | hoặc các vi phạm khác |
bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
| Trườ ệ ế ỉ và điề ẩ | ố đơn vị ế ại “Hoàn thành xuấ ắ ệ ụ” trong năm không vượ ố đơn vị ấp đượ ế ại “Hoàn thành tố ệ ụ” trở ợp có trên 20% đơn vị đạ ức điểm và điề ệ “Hoàn thành xuấ ắ ụ” thì ội đồ ẩm đị ự ọn đơn vị ổ ố điểm cao hơn đế rườ ợ ở ỉ ố ừ 02 đơn vị ở ố điể ệ ội đồ ẩm đị ổ ợ cơ quan có ề ế ạ ết đị ằ ứ ỏ ế |
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Là Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đạt từ
| 75 điểm trở lên dân cấp huyện đạt từ được giao trong năm đạt từ ệ ậ | đáp ứng các điều kiện: tiêu chí về xây dựng Ủy ban nhân điểm trở lên; tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ điểm trở lên; tiêu chí về kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra đạt từ 5 điểm trở lên Ủ ấp xã, cơ quan chuyên môn thuộ Ủ ấ ện, đơn vị ự ự ộ Ủ ấ ệ được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có từ được xếp loại chất lượng |
“Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên đối với đánh giá Ủy ban nhân dân ấp huyện
| từ Ủ ấ | trở lên thôn, tổ dân phố được công nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa” đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp xã ập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tập thể lãnh đạo Ủ ấp xã, cơ quan chuyên môn thuộ ấ ện, đơn vị ự ệ ậ ự ộ Ủ ệ đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp huyện tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp xã vi phạm quy chế tập trung dân chủ, tham ô, tham nhũng hoặc các vi phạm khác |
bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Là Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đạt từ
| điểm trở lên | đáp ứng các điều kiện: tiêu chí về xây dựng Ủy ban nhân |
| dân cấp huyện, cấp xã đạt từ 20 điểm trở lên; tiêu chí về kết quả thực hiện |
nhiệm vụ được giao trong năm đạt từ 25 điểm trở lên; tiêu chí về kết quả khắc
| phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra đạt từ 5 điểm trở lên | ập thể lãnh |
| đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tập thể lãnh đạo Ủ | ấ |
| cơ quan chuyên môn thuộ Ủ ấ ện, đơn vị ự | ệ |
| ậ ự ộ Ủ ấ ệ đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp |
huyện; tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đánh giá Ủy ban nhân
| cấp xã | phạm quy chế tập trung dân chủ, tham ô, tham nhũng, lãng |
hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
) Không hoàn thành nhiệm vụ: Là Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đạt dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: Chỉ hoàn thành dưới 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh được cấp
| có thẩm quyền giao (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc | tiêu chí về xây |
| dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đạt dưới 20 điểm hoặc | tiêu chí về |
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm đạt dưới 25 điểm hoặc về kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra đạt dưới 5 điểm
| ó từ 2 | trở lên Ủ | ấp xã, cơ quan chuyên môn thuộ Ủ |
| ấ ện, đơn vị ự ệ ậ ự ộ Ủ ấ | |
| ệ | xếp loại chất lượng “Không hoàn thành nhiệm vụ” đối với đánh giá Ủy |
cấp huyện; dưới 50 % thôn, tổ dân phố được công nhận “Thôn, tổ
| dân phố văn hóa” đối với đánh giá Ủy ban nhâ | cấp xã Ủy ban nhân dân |
cấp huyện, cấp xã không tự đánh giá và báo cáo kết quả, tài liệu tự đánh giá, xếp
| loại theo quy định | ập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tập thể |
| lãnh đạo Ủ | ấp xã, cơ quan chuyên môn thuộ Ủ |
| ấ ện, đơn vị ự | ệ ậ ự ộ Ủ ấ ệ đối |
với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp huyện tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
đối với đánh giá Ủy ban nhân dân cấp xã vi phạm quy chế tập trung dân chủ,
| tham ô, tham nhũn | hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật |
| định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. | |
| Điều 9. Thẩm quyền và tổ chức xếp loại | |
| Thẩm quyền quyết định xếp loại |
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp xã.
Tổ chức xếp loại
a) Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại, cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp loại tổ chức họp, quyết định xếp loại cơ quan, tổ chức, đơn vị bằng hình thức bỏ phiếu kín
b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đã được xếp loại chất lượng hằng năm, sau đó phát hiện có vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp loại hủy bỏ kết quả xếp loại và xếp loại lại.
Điều 10. Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại Ủy ban nhân dân cấp huyện (gọi chung là Hội đồng thẩm định cấp tỉnh) Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa phương mình (gọi chung là Hội đồng thẩm định cấp huyện
nh phần Hội đồng thẩm định cấp tỉnh đồng thời là Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại cơ quan đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Thành phần của Hội đồng thẩm định cấp huyện có từ 05 hoặc
viên, gồm:
Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
| b) Các Ủy viên: | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện người |
đứng đầu các cơ quan: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Cơ quan Văn phòng cấp huyện; Phòng Nội vụ hoặc Cơ quan Tổ
| chức Nội vụ và một số cơ quan | liên quan. Trường hợp khuyết gười đứng |
đầu thì người được giao quyền hoặc được giao phụ trách cơ quan tham gia Ủy viên Hội đồng
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và Hội đồng thẩm định cấp huyện làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Thẩm định kết quả tự chấm điểm và xếp loại chất lượng; bỏ phiếu thông qua kết quả xếp loại
Tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hằng năm;
ập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định cấp tỉnh đồng thời là Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại cơ quan đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định cấp huyện do Hội đồng thẩm định cấp huyện quyết định
Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; thành viên Hội đồng thẩm định thực hiện nhiệm vụ theo sự phân
của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Chương
Ổ Ứ Ự Ệ
Điều 1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cụ thể hóa tiêu
| chí đánh giá | chí quy đị ại điểm a, điể ản 2 Điề |
| Quy đị | và xác định mức độ đạt được của từng tiêu chí cụ thể; hướng dẫn |
| tài liệu, biểu mẫu đánh giá, xếp loại phù hợp |
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh; tham mưu Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thành lập Tổ giúp việc theo quy định
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả
| tự đánh giá, xếp loại | uẩn bị tài liệu, hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng của |
| Ủy ban nhân dân cấp huyện |
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về các nhiệm vụ đột phá, đổi mới sáng tạo trong năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Theo dõi, kiểm tra việc đánh giá, xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quy định này.
| Điề | Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tổng hợp, gửi Sở Nội vụ kết quả thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện
Thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
huẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại Ủy ban nhân dân cấp huyện làm việc
| Điều | Trách nhiệm củ | sở, ban, ngành |
sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu với Hội đồng thẩm
| định kết quả tự đánh giá chất lượng của Ủy ban nhân dân cấp huyện | ấ |
| điểm c n theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc | |
| phân công Chủ tịch Hội đồng thẩm định. | |
| Điều Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện | |
| Tự đánh giá, chấm điểm đề xuất mức xếp loại chất lượng; |
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp kết quả chấm điểm, đề xuất mức xếp loại chất lượng kèm báo cáo kiểm điểm chất lượng hoạt động, các tài liệu kiểm chứng kết quả chấm điểm Việc đánh giá, xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đồng thời với đánh giá, xếp loại cán bộ
| chức, ỉ ế | ên chức, người lao động và đánh giá xếp loại tập thể lãnh đạo quản lý. Đăng ký các nhiệ ụ đổ ớ ạo trong năm vớ Ủ ở ộ ụ ậ ấ ủa năm đánh giá Trườ ợ không đăng ký nhiệ ụ độ đổ ớ ạ trong năm thì không xem ạ ấ ắ ệ ụ Thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện; chỉ đạo cơ quan, đơn vị, |
Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đánh giá, xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp xã hằng năm theo quy định tại Quy định này
| 4. Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng ằng năm đố | ớ cơ | |
| ộ Ủ ấ ện, đơn vị ự ệ | ậ | |
| ự | ộ Ủ ấ ệ | |
| Điều 1 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã |
ự đánh giá, chấm điểm và đề xuất mức xếp loại chất lượng; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ hoặc cơ quan Tổ chức Nội vụ) kết quả chấm điểm, đề xuất mức xếp loại chất lượng kèm báo cáo kiểm điểm chất lượng hoạt động, các tài liệu kiểm chứng kết quả chấm điểm Việc đánh giá, xếp loại chất lượng Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đồng thời với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã và đánh giá xếp loại tập thể lãnh đạo quản lý.
| ấ ạo, đổ điề ủ ỉ | ỉ | Đăng ký các nhiệ ụ độ đổ ớ ạo trong năm vớ Ủ ấ ệ (qua Phòng Nội vụ hoặc cơ quan Tổ chức Nội vụ) ậ ủa năm đánh giá Trườ ợp không đăng ký nhiệ ụ ới trong năm thì không xem xét xế ạ ấ ắ ệ ụ ổ ứ ự ệ quy định, tiêu chí đánh giá đượ ổ quy đị ệ ợ ớ ự ế Ỷ Ủ Ị ạ ấ |
Khung tiêu chí đánh giá chất lượng ủy ban nhân dân cấp huyện
PHỤ LỤC SỐ 01
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| Stt | Tiêu chí | Thang điểm tối đa |
| 1 | 2 | 3 |
| TỔNG ĐIỂM (I+II+III) | 100 | |
| I | CÁC TIÊU CHÍ VỀ XÂY DỰNG UBND CẤP HUYỆN (Xuất sắc từ 37 điểm trở lên; Tốt từ 30 điểm trở lên; Hoàn thành từ 20 điểm trở lên; Không hoàn thành dưới 20 điểm) | 40 |
| 1 | Việc thực hiện nguyên tắc: tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình | 5 |
| 2 | Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc | 5 |
| 3 | Thực hiện quy chế phối hợp, mối quan hệ công tác với cơ quan cấp trên, các sở, ban, ngành, các Ban HĐND, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cùng cấp | 5 |
| 4 | Xây dựng đoàn kết nội bộ | 5 |
| 5 | Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng Ủy ban nhân dân "trong sạch, vững mạnh" | 20 |
| II | KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TRONG NĂM (Xuất sắc từ 46 điểm trở lên; Tốt từ 40 điểm trở lên; Hoàn thành từ 25 điểm trở lên; Không hoàn thành dưới 25 điểm) | 50 |
| 1 | Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch công tác, xác định các nhiệm vụ trọng tâm hằng năm | 5 |
| 2 | Thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh | 30 |
| 3 | Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm | 5 |
| 4 | Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao | 5 |
| 5 | Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện | 5 |
| III | KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM ĐÃ ĐƯỢC CHỈ RA (Xuất sắc từ 7 điểm trở lên; Tốt và Hoàn thành từ 5 điểm trở lên; Không hoàn thành dưới 5 điểm) | 10 |
Khung tiêu chí đánh giá chất lượng ủy ban nhân dân cấp xã
PHỤ LỤC SỐ 02
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 25/11/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| Stt | Tiêu chí | Thang điểm tối đa |
| 1 | 2 | 3 |
| TỔNG ĐIỂM (I+II+III) | 100 | |
| I | CÁC TIÊU CHÍ VỀ XÂY DỰNG UBND CẤP XÃ (Xuất sắc từ 37 điểm trở lên; Tốt từ 30 điểm trở lên; Hoàn thành từ 20 điểm trở lên; Không hoàn thành dưới 20 điểm) | 40 |
| 1 | Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình | 5 |
| 2 | Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc | 5 |
| 3 | Thực hiện quy chế phối hợp, mối quan hệ công tác với cơ quan cấp trên; các phòng, ban cấp huyện; các Ban HĐND, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cùng cấp | 5 |
| 4 | Xây dựng đoàn kết nội bộ | 5 |
| 5 | Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng Ủy ban nhân dân cấp xã "trong sạch, vững mạnh" | 20 |
| II | KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TRONG NĂM (Xuất sắc từ 46 điểm trở lên; Tốt từ 40 điểm trở lên; Hoàn thành từ 25 điểm trở lên; Không hoàn thành dưới 25 điểm) | 50 |
| 1 | Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch công tác, xác định các nhiệm vụ trọng tâm hằng năm | 5 |
| 2 | Thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh | 30 |
| 3 | Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm | 5 |
| 4 | Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao | 5 |
| 5 | Tỷ lệ thôn, tổ dân phố được công nhận danh hiệu "Thôn, tổ dân phố văn hóa" | 5 |
| III | KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM ĐÃ ĐƯỢC CHỈ RA (Xuất sắc từ 7 điểm trở lên; Tốt và Hoàn thành từ 5 điểm trở lên; Không hoàn thành dưới 5 điểm) | 10 |