vanban.org

Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2023/QĐ-UBND · 28/09/2023
Lạng Sơn Ban hành 13/03/2018 Hiệu lực 23/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2025 · 33/2018/QĐ-UBND
12/10/202318/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/03/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

giai đoạn 2018 – 2025

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số   279/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2025.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2018. Các cơ chế, chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2025 có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

QUY ĐỊNH

Về việc thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ loại hình

giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

giai đoạn 2018 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số  33 /2018/QĐ-UBND

ngày    13 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 18/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/10/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 18/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/10/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỤ THỂ

Điều 3. Chính sách hỗ trợ xây dựng phòng học mầm non

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 18/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/10/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Chính sách hỗ trợ thu nhập cho giáo viên trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập

1. Mức hỗ trợ

Giáo viên (kể cả giáo viên hợp đồng ngắn hạn) đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập hằng tháng được hỗ trợ một khoản thu nhập bằng 50% mức lương cơ sở/người/tháng. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập  và giáo viên hợp đồng giảng dạy.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

Hỗ trợ đối với giáo viên theo định biên của Nhà nước quy định, có trình độ đào tạo chuyên ngành mầm non đạt chuẩn trở lên, thực hiện chi trả trực tiếp cho giáo viên.

3. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có giáo viên đề nghị được hưởng hỗ trợ

- Có quyết định thành lập và quyết định cho phép hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường mầm non và Quy chế tổ chức, hoạt động trường mầm non tư thục, dân lập;

- Có đơn đề nghị hỗ trợ thu nhập cho giáo viên của Hiệu trưởng hoặc chủ cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập;

- Số lượng giáo viên được hưởng hỗ trợ thu nhập được tính theo định mức quy định của các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành;

- Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

b) Đối với giáo viên

- Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có trình độ đào tạo chuyên ngành mầm non đạt chuẩn trở lên;

- Giáo viên được tham gia đầy đủ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và được chi trả phụ cấp khu vực, phụ cấp đứng lớp như giáo viên có cùng trình độ đang giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 5. Kinh phí thực hiện và thời gian chi hỗ trợ

Nội dung này đã bị bãi bỏ bởi 18/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/10/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Nội dung này đã bị bãi bỏ bởi 18/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/10/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, gửi Sở Tài chính kiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn quy trình, thủ tục thanh toán chế độ hỗ trợ; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp và quyết toán kinh phí cho các đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 7. Sở Tài chính

1. Cân đối nguồn ngân sách hằng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ.

2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan hướng dẫn quy trình, thủ tục thanh toán chế độ hỗ trợ; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp và quyết toán kinh phí cho các đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.

Điều 8. Các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Các sở, ban, ngành của tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện bảo đảm đúng đối tượng, hiệu quả, đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ theo quy định.

b) Tuyên truyền, phổ biến, công bố, công khai cơ chế, chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quy định này cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được biết và nghiêm chỉnh thực hiện.

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy định này, định kỳ và đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo).

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều