vanban.org

Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2024 Thay thế: 02/2024/QĐ-UBND · 10/01/2024
Hồ Chí Minh Ban hành 06/09/2016 Hiệu lực 16/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 02/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 33/2016/QĐ-UBND
16/09/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/01/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH
Bộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ib /2016/QĐ-UBND
r r
QƯYÉT ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phổ Hồ Chỉ Minh, ngày 06 tháng â năm 2016

Ban hành Quy chế phối hựp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàe Thành phố Hồ Chí Minh trong quản ỉý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010.

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định sổ 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chỉnh phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phù quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11năm 2013 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008;

Căn cứ Nghị định sổ 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lỷ đầu tư phát triến đô thị;

Căn cứ Nghị định sổ 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

2 .

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tinh, thành phổ trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định sổ Ỉ9/20Ỉ5/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành một sổ điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng kỷ doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định so 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định sổ 114/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng11 năm 2015 của Chỉnh phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định sổ 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chỉnh phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kỉnh tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch sổ 04/2015/ĨTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đoi với doanh nghiệp sau đăng kỷ thành lập;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Ke hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đãng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch sỗ 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 thảng 12 năm 2015 của Bộ Ke hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Sở Ke hoạch và Đầu íư thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chỉnh - Ke hoạch thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình sổ 3242/TTr-SKHĐT ngày^ 26 tháng 4 năm 2016 và ỷ kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 2127/STP-VB ngày 07 tháng 4 năm 2016 và Cồng văn sổ 4074/STP-VB ngày 02 tháng 6 năm 2016.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối bợp giữa các • cơ quan chức nàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sờ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quaiì, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc.

QUY CHÉ PHỐI HỢP

Giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

trong quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp,

hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

(Ban hành kèm theo Quyết định số ĩb /2016/QĐ- UBND ngày 0Ế> tháng § năm 2016 của ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử ỉý doanh nghiệp, hộ kính doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh; phối hợp quản lý nhà nước sau đăng ký thành lập trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại thành phố.

2. Sở, ngành thành phố;

3. Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng thuộc ủy ban nhân dân thành phố; Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao thành phố, Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị ra ới Thủ Thiêm, Ban Quản lý Khu đô thị Nam thành phố, Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc (dưới đây gọi chung là ban).

4. ủy ban nhân dân quận, huyện.

5. ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

ỉ. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp.

2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

3. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.

4. Công khai thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp một cách rộng rãi, không thu phí.

5. Thanh tra doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

6. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

7. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này.

8. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lậpẵ

Điều 4. Mục tiêu.

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng:

a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước;

b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước;

c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.

3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.

2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo chặt chẽ, chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.

Chương II TRAO ĐỎI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp

1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm đứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp).

3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luậtế

4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác; việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của doanh nghiệp, các hình thức chế tài (nếu có).

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng lý doanh nghiệp

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Ke hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp. Sở Ke hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Ke hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Ke hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.

2ấ Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm:

a) Tôn, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sờ, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp;

c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể;

d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Điều 8. Trách nhiệm của các CO' quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp

1. Trên cơ sờ khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Ke hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phổ.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đỗi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kỉnh doanh của doanh nghiệp

1 ằ Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, phạm vi quản lý; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kê hoạch và Đâu tư, Cục Thuế, Cục Hải quan và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.

2. Các Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp.

3. Các Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật

1. Sờ Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

3. Các Sở, ban, ngành thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định cùa pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của doanh nghiệp (nếu có).

Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp

Các Sờ, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn ứng đụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp thông qua trang thông tin điện tử và địa chi email của các cơ quan, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà mrớc.

Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật không truyền qua mạng điện tử hoặc địa chỉ email thì việc trao đổi, cung cấp thông tin thực hiện bằng văn bản.

Chương III THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỎI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ xử LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VIVI PHẠM QUỶ ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHÈ KINH DOANH cò ĐIỀU KIỆN

Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiêp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm ưa doanh nghiệp.

2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định yề ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối họp xử phạt doanh nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp

1. Thanh tra thành phố là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của thành phố trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo ủy ban nhân dân thành phốẵ

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của thành phố.

Thanh tra các Sở, ban, ngành chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập và xử lý các hành vi vi phạm thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.

Thanh tra quận, huyện là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của quận, huyện trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanli nghiệp của các phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo ủy ban nhãn dân quận huyện.

2. Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm của mình, Sờ, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra.

a) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của mình cho Thanh tra thành phố.

Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra thành phố tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của Sở, ban, ngành thành phổ và ủy ban nhân dân quận, huyện, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề của thành phố.

b) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại thành phố có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra thành phố ké hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt.

3. Thanh tra thành phố thông báo bằng văn bản tới các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại thành phố có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp, đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại thành phố phải báo cáo ủy ban nhân dân thành phố bằng văn bản.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối họp tổ chửc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp

1. Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đoanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra Thành phố có trách nhiệm chủ trì, hoặc trong trường hợp cần thiết ủy ban nhân dân thành phố giao một cơ quan khác chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định.

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, ủy ban nhân dân thành phố giao một cơ quan chủ tri hoặc các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trường cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, Sở, ban, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách

nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.

3. Thanh tra thành phố là cơ quan tham mưu, giúp ủy ban nhân dân thành phố trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng báo cáo ủy ban nhân dân thành phố.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật.

5. ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kê hoạch phối họp cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đáng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở, ngành thành phố và ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3ẻ Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Ket quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể:

a) ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý; xác minh doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

b) Công an thành phố có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

c) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.

4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Ke hoạch và Đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức nàng đã có yêu cầu thu hồi và ủy ban nhân dân quận huyện nơi doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sờ. ủy ban nhân dân quận huyện nơi doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nếu doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 16. Trách lỉhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử ỉý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiê• n

1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Sở, ban, ngành quản lý chuyên ngành của thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh.

2. Các Sở, ngành quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Ke hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.

3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận văn bản thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điêu kiện, đông thời gửi cho Uy ban nhân dân quận, huyện.

4. ủy ban nhân dân quận, huyện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, ủy ban nhân dân quận, huyện tiến hành xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

ChưomgIV

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC SAU ĐÃNG KÝ THÀNH LẬP TRONG LĨNH vực BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SÁN XUAT, KINH DOANH, DỊCH vụ

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, quy hoạch, kể hoạch về bảo vệ môi trường;

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

3. Xây đựng, quản ỉý hệ thống quan trắc môi trường của Thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia.

4. Tổ chức đánh giá và lập báo cáo môi trường. Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, hướng dẫn và tô chức kiểm tra xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.

6. Tham mưu ủy ban nhân dân thành phố cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, Giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.

7ề Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan; tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh.

8. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; cụm công nghiệp, khu kinh doanh dịch vụ tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản xuất nông nghiệp; làng nghề; nhập khẩu phế liệu; cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm. Phối hợp với Sở, ngành quản lý chuyên ngành của thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Sở, ngành thành phố.

9. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn thành phố.

Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ngành quản ỉý chuyên ngành của thành phố

1. Sở Kế hoạch và Đầu íư:

a) Cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp va Luật Đầu tư.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp đáng ký cho doanh nghiệp, Chi nhánh, địa điểm kinh doanh có đăng ký ngành, nghề trong Phụ lục đính kèm Quyết định này, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Ke hoạch và Đầu tư gửi thông tin đến các Sở, ngành quản lý chuyên ngành và ủy ban nhân dân quận, huyện để thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền thông qua thư điện tử (địa chỉ email của các cơ quan).

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đối với kinh doanh hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y. Tô chức triên khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, chât thải trong nông nghiệp và các hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý.

3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiên chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường đối với kinh doanh hóa chất sử dụng trong công nghiệp. Xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý, phát triển ngành công nghiệp môi trường và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý;

4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng. Tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kêt câu hạ tâng vê câp nước, thoát nước, xử lý chât thải răn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý.

5. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản ty nhà nước bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải. Tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý phương tiện giao thông vận tải và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý.

6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và các cơ sở y tế, kinh doanh hóa chất sử dụng trong thực phẩm. Tổ chức triển khai

thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, hoạt động mai táng, hỏa táng; tổ chức việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý chất thải của bệnh viện, cơ sờ y tế và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý.

7. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch. Tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý.

8. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật; phối hợp với các đơn vị liên quan huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trang thuộc thâm quyên quản lýễ

9ẵ Công an thành phổ tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống tội phạm về môi trường và bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực môi trường; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó với sự cố môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trarig thuộc thẩm quyền quản lý.

10. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động tiên hành công việc bức xạ (sử đụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ) trong công nghiệp, y tế, môi trường, nghiên cứu và đào tạo. Tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động tiến hành công việc bức xạ; tổ chức thống kê chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng của các cơ sở bức xạ; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

11. Hải quan thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.

12. Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Ban Quản lý Khu đô thị Nam thành phố, Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc:

a) Phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trườngề

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát bảo vệ Môi trường và ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan thực hiện quản lý môi trường theo quy định, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của các dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật và ủy quyền của các Sở, ngành thành phố.

c) Báo cáo về công tác quản lý môi trường tại các dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

13. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao thành phố:

a) Phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát bảo vệ Môi trường và ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn tổ chức kiểm tra hoạt động về bảo vệ môi trường.

c) Báo cáo về hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

14. Các Sờ ngành thành phố nêu tại Điều này chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn, lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân quận, huyện

1. Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

2. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

3. Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; xác nhận, kiểm tra việc thực hiện Đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thẩm quyền trong trường hợp cơ sở đi vào hoạt động mà chưa lập Kê hoạch bảo vệ môi trường

4. Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

5. Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan;

7. Phối hợp với ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện;

8. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

9. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

10. Tổ chức hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt Ke hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thầm quyền.

Điều 20. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1 ẳ Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường ữên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá ấp, khu dân cư và gia đình văn hóa;

2. Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo ủy quyền; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân;

3. Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;

4. Hòa giải tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hòa giải;

5. Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, tổ dân phố và tổ chức tự quản vê giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn;

6. Hàng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

7. Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổ chức công khai thông tin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư;

8. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân quận, huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

Chương V BÁO CÁO VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẶP

Điều 21. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành ỉập

1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

2. Tình hình thực hiện phổi hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:

a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp;

b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp;

c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

đ) Các nội dung khác quy định tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của địa phương.

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

lẵ Chậm nhất là ngày 15 tháng 01 hàng năm, Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm báo cáo ủy ban nhân dân Thành phố tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 21 Quy chế này của năm liền trướcễ

2. Sờ Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c, d và đ Khoản 2 Điều 21 Quy chế này.

3. Thanh tra thành phố là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 Quy chế nàyằ

4. Chậm nhất là ngày 15 tháng 02 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Thanh tra thành phố dự thảo văn bản để ủy ban nhân dân thành phổ báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đãng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 21 Quy chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.

Chương Ví TRÁCH NHIỆM VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI Hỏ• KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẢe P

Điều 23. Trách nhiệm của Sở, ngành quản lý chuyên ngành.

1. Thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hộ kinh doanh theo • kế hoạch thanh tra, kiểm tra hộ kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền, phê duyệt hoặc tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Các Sở, ngành quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ủy ban nhân dân quận, huyện trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, châp thuận khác đã câp cho hộ kinh doanh các ngành, nghê kinh doanh có điều kiện;

b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghê kinh doanh có điêu kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.

4. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 3 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ủy ban nhân dân quận, huyện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiệnễ Trường hợp hộ kinh doanh tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân quận, huyện tiến hành xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Điều 24. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân quận, huyện

1. Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh hoạt động ừên địa bàn.

2. Cập nhật hàng ngày vào Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh các thông tin cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tạm ngưng hoạt động của hộ kinh doanh. Định kỳ tháng, quý, năm báo cáo ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành quản lý chuyên ngành và thông báo cho Chi cục Thuế quận, huyện, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về tình hình đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn.

3. Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên địa bàn. Kiểm tra hoạt động của hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và xử lý theo thẩm .quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động của

hộ kinh doanh.,-ó " ,V

Điều 25. Tráè^'nhiệm của ủy fcan nhân dân xã, ptiường, thị trấn

1. Tiếp nhận thộíig tin về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh từ ủy ban- nhân dân qúận huyện; cập nhật, theo dõi số lượng thực tế hộ kinh doanh, hóạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấnề

2. Định kỳ sáu tháng thông báo cho ủy ban nhân dân quận, huyện danh sách các hộ kinh doanh không còn hoạt động tại trụ sở đăng kýẽ

3. Phát hiện và báo cáo ủy ban nhân dân quận, huyện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thuộc các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Định kỳ hàng tháng, quí, năm báo cáo ủy ban nhân dân quận, huyện kết quà xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

5ể Kiểm tra hoạt động của hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động của hộ kinh doanhẽ Báo cáo ủy ban nhân dân quận, huyện để kịp thời chỉ đạo thực hiện trong trường hợp cần phối họp xử lý vi phạm của hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn.

Chương VII TÒ CHỨC THựe HIỆN

Điều 26. Kinh phỉ triển khai, thực hiện Quy chế phối hựp

Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đãng ký thành lập trên địa bàn thành phố được bố trí trong dự toán chỉ thường xuyên của Sở, ngành thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn.

Điều 27. Điều khoản thi hành

Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại thành phố. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố và Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phàn ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, nghiên cứu trình ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN









Lê Thanh Liêm
fw^^ểặ\PHỤ LỤC
b(ấjipfH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH
l*vlÉÌlll|Pv^r^eo Qyyểt định số JỊ3/2016/QĐ-UBND

°Ê> tháng Q năm 2016 của ủy ban nhân dân thành phố)

Stt Ngành, nghề đầu tư
kinh doanh

01 Chăn nuôi trâu, bò


02 Chăn nuôi ngựa, lừa, la


03 Chăn nuôi dê, cừu


04 Chăn nuôi lợn


05 Chăn nuôi gia cầm



06 Khai thác và thu gom than cứng


07 Khai thác và thu gom than non


08 Khai thác dầu thô


09 Khai thác khí đốt tự nhiên


10 Khai thác quặng sắt

11 Khai thác quặng uranium và
thorium
12 Khai thác quặng kim loại khác
không chứa sắt
Mã
ngành
(*)
0141


0142


0144


0145


0147



0510


0520


0610


0620


0710

0721

0722
Co* quan chủ trì


Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn

Sở Tài nguyên và
Môi trường

Sở Tài nguyên và
Môi trường

Sở Công Thương


Sở Công Thương


Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Cơ quan phối hợp


Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sờ Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

Sở Công Thương, Sở
Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện
Sở Công Thương, Sở
Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Xây dựng, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Xây dựng, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Xây dựng, Uy ban
nhãn dân quận huyện
13 Khai thác quặng kim loại
quý hiếm
14 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

15 Khai thác khoáng hoá chất và
khoáng phân bón
16 Khai thác và thu gom than bùn

17 Chế biến và đóng hộp thịt



18 Chế biến, bảo quản thủy sản và
các sản phẩm từ thủy sản


19 Chế biến và bảo quản rau quả
0730

0810

0891

0892

1010



1020



1030
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn


Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn


Sờ Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Xây dựng, ủỵ bạn
nhân dân quện ỉiựýện
Sở Xây dựng, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Xây dựng, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Xây dựng, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
Sở Công Thương,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tể,
Sở Công Thương,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
Sở Công Thương,
ủy ban nhân dân
quận huyện

20 Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật 1040 Sở Nông nghiệp Sở Tài nguyên vả

và Phát triểnMôi trường, Sở Y tế,
nông thôn vàSở Công Thương,
Sở Công Thươngủy ban nhân dân
quận huyện

21 Chế biến sữa và các sản phẩm từ 1050 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

sữa



22 Xay xát và sản xuất bột thô
1061Sở Công ThươngMôi trường, Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
23 Sản xuất tinh bột và các sản
phẩm từ tinh bột


24 Sản xuât các loại bánh từ bột



25 Sản xuât đường




26 Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt
kẹo


27 Sản xuât mì ông, mì sợi và sản
phẩm tương tự


28 Sản xuất món ăn, thức ăn chế
biến sẵn


29 Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu
1062



1071



1072




1073



1074



ỉ 075



1079
Sở Công Thương



Sở Công Thương



Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn


Sờ Công Thương



Sở Công Thương



Sở Y tê



Sở Y tê
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
Sở Công Thương,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sờ Công
Thương, ủy ban
nhân dân quân huyên

30 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm 1080 Sở Nông nghiệp Sở Tài nguyên và

và thuỷ sản


31 Chưng, tinh cất và pha chế các
loại rượu mạnh


32 Sản xuât rượu vang
1101



1102
và Phát triển
nông thôn

Sở Công Thương



Sở Công Thương
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y
2tế, ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện

33 Sản xuất bia và mạch nha ủ men 1103 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

bia



34 Sản xuất đồ uống không cồn,
nước khoáng



35 Sản xuất sản phẩm thuốc lá




36 Sản xuất sợi



37 Sàn xuất vải dệt thoi



38 Hoàn thiện sản phẩm dệt



39 Sản xuất vải dệt kim, vải đan
móc và vải không dệt khác
1104




1200




1311



1312



1313



1321
Sở Y tế




Sở Công Thương




Sở Công Thương



Sở Công Thương



Sở Công Thương



Sở Công Thương
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, Uy ban
nhân dân quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
Ủy ban nhân dân
quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dãn quận huyện

40 Sản xuất sản phẩm từ da lông thú 1420 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

Môi trường, ủy ban

nhân dân quận huyện

41 Thuộc, sơ chế da; sơ chế và1511Sở Tài nguyên vàủy ban nhân dân
nhuộm da lông thúMôi trườngquận huyện
42 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ1610Sở Tài nguyên vàủy ban nhân dân
Môi trườngquận huyện

43 Sàn xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép 1621 Sở Tài nguyên và ủy ban nhân dân

và ván mỏng khácMôi trườngquận huyện
44 Sản xuất đồ gỗ xây dựng1622Sở Tài nguyên vàủy ban nhân dân
Môi trườngquận huyện
45 Sản xuất bao bì bằng gỗ

46 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa


47 Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn,
bao bì từ giây và bìa

48 Sản xuất các sản phẩm khác từ
giây và bìa chưa được phân vào
đâu
49 In ấn




50 Sản xuất than cốc


51 Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh
chế

52 Sản xuất hoá chất cơ bản
1623

1701


1702


1709


1811




1910


1920


2011
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Công Thương


Sở Công Thương


Sở Công Thương


Sở Thông tin và
Truyền thông



Sở Công Thương


Sở Công Thương


Sở Công Thương
(đối với Hóa chất
dùng trong công
nghiệp, phân bón
vo cỡ), Sở Y tế^
(đối với hóa chất
dùng trong chế
biển thực phẩm),
Sở Nông nghiệp
và Phát triên nông
thôn (đối với hóa
chất, chế phẩm
sinh học dùng
trong nôĩiệ nghiệp
và nuôi trông thủy
sản, phân bón hữu
cơ và phân bón
khác, kinh doanh
thuốc trừ sâu)
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Văn
hóa và The thao,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
53 Sản xuất phân bón và
hợp chất ni tơ

54 Sản xuất plastic và cao su tổng
hợp dạng nguyên sinh

55 Sản xuất thuốc trừ sâu và sản
phẩm hoá chất khác dùng trong
nông nghiệp
56 Sản xuất sơn, vec ni và các chất
sơn, quét tương tự; sản xuất mực
in và matít
57 Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng,
chất tẩy rửa, làm bóng và chế
phẩm vệ sinh
2012

2013

2021

2022

2023
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Công Thương

Sớ Công Thương
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện

58 Sản xuất sản phẩm hoá chất khác 2029 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

chưa được phân vào đâu



59 Sản xuất sợi nhân tạo

60 Sản xuất thuốc, hoá dược và
dược liệu
2030

2100
Sở Công Thương

SỚYtế
Môi trường, Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

61 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và 2211 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

tái chế lốp cao suMôi trường, ủy ban1
nhân dân quận huyện

62 Sản xuất sản phẩm khác từ cao 2012 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

suMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
63 Sản xuất sản phẩm từ plastic2220Sở Công ThươngSở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
64 Sản xuất thuỷ tình và sản phẩm
từ thuỷ tinh

65 Sản xuất sản phẩm chịu lửa



66 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất
sét '
2310



2391



2392
Sở Công Thương



Sở Công Thương



Sở Xây dựng
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

67 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác 2393 Sở Tài nguyên và Sở Xây dựng, ủy ban

68 Sản xuất xi măng, vôi và thạch
cao

69 Sản xuất bê tông và các sản
phẩm từ xi măng và thạch cao

70 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
2394



2395



2396
Môi trường
Sở Xây dựng



Sở Xây dựng



Sở Tài nguyên và
Môi trường
(Sở Xây dựng chủ
trì đối với đá ốp
lát, Sở Tài nguyên
và Môi trường,
ủy ban nhân dân
quận huyện là cơ
quan phối hợp)
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Xây dựng, ủy ban
nhân dân quận huyện

71 Sản xuất sản phẩm từ chất 2399 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

khoáng phi kim khác chưa được
phân vào đâu
72 Sản xuất sắt, thép, gang


73 Sản xuất kim loại màu và kim
loại quý

74 Đúc sắt thép
2410


2420


2431
Sở Công Thương


Sở Công Thương


Sở Công Thương
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
75 Đúc kim loại màu


76 Sản xuất các cấu kiện kim loại
2432


2511
Sở Công Thương


Sở Công Thương
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện

77 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng 2512 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

cụ chứa đựng băng kim loại

78 Sản xuất nồi hơi


79 Sản xuât vũ khí và đạn dược


80 Rèn, dập, ép và cán kim loại;
luyện bột kim loại

81 Gia công cơ khí; xử lý và tráng
phủ kim loại

82 Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm
tay và đồ kim loại thông dụng
2513


2520


2591


2592


2593
Sở Công Thương


Bộ Chỉ huy Quân
sự thành phố,
Công an thành phố
Sở Công Thương


Sở Công Thương


Sở Công Thương
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Uy ban
nhân dân quận huyện

83 Sản xuất sản phẩm khác bằng 2599 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

kim loại chưa được phân vào đâu

84 Sản xuât linh kiện điện tử



85 Sản xuất thiết bị truyền thông



86 Sản xuât sản phâin điện tử dân
dụng
2610



2630



2640
Sở Thông tin và
Truyền thông


Sở Thông tin và
Truyền thông


Sở Thông tin và
Truyền thông
Môi trường, Ưy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, Ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
thương, ủy ban nhân
dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
thương, ủy ban nhân
dân quận huyện

87 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm 2651 Sở Khoa học và Sở Tài nguyên và

tra, định hướng và điều khiểnCông nghệMôi trường, Sở Công
Thương, Uy ban
nhân dân quận huyện
88 Sản xuất đồng hồ2652Sở Công ThươngSở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện

89 Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị 2660 Sở Khoa học và Sở Tài nguyên và

điện tử trong y học, điện liệu
pháp



90 Sản xuất thiết bị và dụng cụ
quang học
2670Công nghệ




Sở Khoa học và
Công nghệ
Môi trường, Sở Y tế,
Sở Công Thương,
ủy ban nhân dân
quận huyện
r"l ? r-r-í > • A X
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, Uy ban
nhân dân quận huyện

91 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến 2710 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

thế điện, thiết bị phân phối và
điều khiển điện


92 Sản xuất pin và ắc quy
2720Sở Công ThươngMôi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện

93 Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang 2731 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

;họcMôi trường, Sở Khoa
iịỉhọc và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện

94 Sản xuất dây, cáp điện và điện tử 2732 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

khác




95 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện
các loại
2733Sở Công ThươngMôi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện

96 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng 2740 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

Môi trường, Sở Khoa

học và Công nghệ,

ủy ban nhân dân

97 Sản xuất đồ điện dân dụng





98 Sản xuất thiết bị điện khác
2750





2790
Sở Công Thương





Sở Công Thương
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện

99 Sản xuất động cơ, tua bin (trừ 2811 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

động cơ máy bay, ô tô, mô tô vàMôi trường, ủy ban
xe máy)nhân dân quận huyện

100 Sản xuất thiết bị sử dụng năng 2812 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

lượng chiết lưuMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

101 Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi 2813 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

và van khácMôi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện
102 Sản xuất bi, bánh răng, hộp số,2814Sở Công ThươngSở Tài nguyên và
các bộ phận điều khiển và truyềnMôi trường, ủy ban
chuyển độngnhân dân quận huyện

103 Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò 2815 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

nungMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

104 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và 2816 Sở Công Thương Sờ Tài nguyên và

bốc xếp

105 Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy
bằng mô tơ hoặc khí nén

106 Sản xuất máy thông dụng khác
2818


2819
Sở Công Thương


Sở Công Thương
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện
107 Sản xuất máy nông nghiệp và
lâm nghiệp

108 Sản xuất máy công cụ và máy
tạo hình kim loại

109 Sản xuất máy luyện kim

110 Sản xuất máy khai thác mỏ và
xây dựng

111 Sản xuất máy chế biến thực
phẩm, đồ uống và thuốc lá

112 Sản xuất máy cho ngành dệt,
may và da
2821


2822

2823

2824


2825

2826
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn

Sở Công Thương

Sở Công Thương

Sở Xây dựng


Sở Công Thương

Sở Công Thương
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

113 Sản xuất máy chuyên dụng khác 2829 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

Môi trường, ủy ban

nhân dân quận huyện

114 Sản xuất xe có động cơ2910Sở Công ThươngSở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

115 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ 2920 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

moóc và bán rơ moócMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

116 Sản xuất phụ tùng và bộ phận 2930 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

phụ trợ cho xe có động cơ và
động cơ xe
117 Đóng tàu và cấu kiện nổi
3011Sở Giao thông
vận tải
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
thương, ủy ban nhân
dân quận huyện
118 Đóng thuyền, xuồng thể thao và
giải trí

119 Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện
và toa xe
3012


3020
Sở Giao thông
vận tải

Sở Giao thông
vận tải
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, Uy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
thương, ủy ban nhân
dân quận huyện

120 Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và 3030 Sở Khoa học và Sở Tài nguyên và

máy móc liên quan

121 Sản xuất xe cơ giới chiến đấu
dùng trong quân đội


122 Sản xuất mô tô, xe máy
3040



3091
Công nghệ

Bộ Chỉ huy Quân
sự thành phố,
Công an thành phố

Sở Công Thương
Môi trường, Sở Công
Thương, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

123 Sản xuất xe đạp và xe cho người 3092 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

tàn tậtMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

124 Sản xuất phương tiện và thiết bị 3099 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

vận tải khác chưa được phân vào
đâu

125 Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết
liên quan

126 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

127 Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết
liên quan
3211


3100

3211
Ngân hàng nhà
nước Việt Nam -
Chi nhánh thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Công Thương

Ngân hàng nhà
nước Việt Nam -
Chi nhánh thành
phố Hồ Chí Minh
Môi trường, Sở Giao
thông vận tải, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
128 Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi
tiết liên quan

129 Sản xuất nhạc cụ



130 Sản xuất dụng cụ thể dục, thể
thao


131 Sản xuất đồ chơi, trò chơi

132 Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế,
nha khoa, chỉnh hình và phục hồi
chức năng
133 Sản xuất khác chưa được phân
vào đâu
3212


3220



3230



3240

3250

3290
Ngân hàng nhà
nước Việt Nam -
Chi nhánh thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Công Thương



Sở Công Thương



Sở Công Thương

Sở Y tế

Sở Công Thương
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Văn
hóa và Thể thao,
Ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Văn
hóa và Thể thao,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân quận huyện

134 Sửa chữa các sản phẩm kim loại 3310 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

đúc sẵn

135 Sửa chữa máy móc, thiết bị

136 Sửa chữa thiết bị điện tử và
quang học

137 Sửa chữa thiết bị điện
3312

3313


3314
Sở Công Thương

Sở Thông tin và
Truyền thông

Sở Công Thương
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Công
Thương, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

138 Sửa chữa và bảo dưỡng phương 3315 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xeMôi trường, Ủy ban
máy và xe có động cơ khác)nhân dân quận huyện
139 Sửa chữa thiết bị khác3319Sở Công ThươngSở Tài nguyên và
Môi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

140 Lắp đặt máy móc và thiết bị công 3320 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

nghiệpMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

141 Sản xuất, truyền tải và phân phối 3510 Sờ Công Thương Sở Tài nguyên và

điệnMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện
142 Sản xuất khí đốt, phân phối3520Sở Công ThươngSở Tài nguyên và
nhiên liệu khí bằng đường ốngMôi trường, ủy ban
nhân dân quận huyện

143 Sản xuất, phân phối hơi nước, 3530 Sở Công Thương Sở Tài nguyên và

nước nóng, điều hòa không khí
và sản xuất nước đá

144 Khai thác, xử lý và cung cấp
nước

145 Thoát nước và xử lý nước thải



146 Thu gom rác thải không độc hại


147 Thu gom rác thải độc hại
3600


3700



3811


3812
Sở Tài nguyên và
Môi trường

Sở Tài nguyên và
Môi trường


Sở Tài nguyên và
Môi trường

Sở Tài nguyên và
Môi trường
Môi trường, Sở Y tế,
ủy ban nhân dân
quận huyện
Sở Công Thương,
Sở Y tế, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Công Thương,
Sở Y tếĩsỏ Giao
thông vận tải, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Công Thương,
Sở Y tế, ủy ban
nhân dân quận huyện
Sở Công Thương,
Sở Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện

148 Xử lý và tiêu huỷ rác thải không 3821 Sở Tài nguyên và Sở Công Thương,

độc hạiMôi trườngSở Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện

149 Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại 3822 Sở Tài nguyên và Sở Công Thương,

Môi trườngSở Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện
150 Tái chê phê liệu3830Sở Tài nguyên vàSở Công Thương,
Môi trườngSở Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện

151 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản 3900 Sở Tài nguyên và Sở Công Thương,

lý chất thải khácMôi trườngSở Y tế, ủy ban nhân
dân quận huyện
152 Chăn nuôi khác0149Sở Nông nghiệpSở Tài nguyên và
(Nuôi chim yến, Nuôi trồng thủyvà Phát triểnMôi trường, ủy ban
sản5nông thônnhân dân quận huyện
. _ • / 1 ' / • ' "

(*): Nội dung chi tiêt Mã ngành câp 4 trong Hệ thông ngành kinh tê ban hành kèm

Đầu tư về việc ban hành nội dung ngành kinh tế của Việt Nam./.

Mục lục Bấm để đi tới điều