BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 33 /2007/QĐ- BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề,
chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề
“Gia công và thiết kế sản phẩm mộc”
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
- Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
- Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;
- Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Gia công và thiết kế sản phẩm mộc”;
- Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Gia công và thiết kế sản phẩm mộc” .
Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị-Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề: “Gia công và thiết kế sản phẩm mộc” và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.
Nguyễn Thanh Hòa
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
(Ban hành theo quyết định số: 33 /2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và xã hội)
Tên nghề : Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
Mã nghề :
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh : - Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 18
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức : + Trình bày được cấu tạo, tính chất cơ, vật lý của gỗ
+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về kỹ thuật, an toàn lao động, quản lý sản xuất
+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về điện kỹ thuật, tính năng tác dụng của thiết bị điện thông thường;
+ Trình bày được công dụng, qui trình sử dụng, bảo dưỡng dụng cụ thủ công, các loại máy dùng để pha phôi, gia công mặt phẳng, mặt cong, gia công mối ghép mộng dùng trong sản xuất đồ mộc.
+ Trình bày được các bước trong qui trình gia công sản phẩm mộc
- Kỹ năng: + Sử dụng được dụng cụ mộc thủ công trong sản xuất đồ mộc
+ Sử dụng và bảo dưỡng được các loại máy mộc cầm tay
+ Sử dụng và bảo dưỡng được các máy trong dây truyền sản xuất đồ mộc
+ Gia công được các loại sản phẩm mộc thông dụng
+ Tính toán được giá thành của một sản phẩm mộc
1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức:
+ Chấp hành chủ trương, đường lối và pháp luật của Nhà nước
+ Trong lao động có lương tâm nghề nghiệp
+ Thái độ nghề nghiệp đúng đắn, yêu nghề
- Thể chất và quốc phòng: + Học sinh phải đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cấp I
+ Học sinh phải đạt được tiêu chuẩn quốc phòng
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
+ Có ý thức rèn luyện, tu dưỡng bản thân
2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo (năm): 1,5 năm
- Thời gian học tập (tuần): 68 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 2.330 h
- Thời gian ôn và kiểm tra hết môn và thi (giờ): 200 h ; Trong đó thi tốt nghiệp: 60 h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: 2.330h
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2.120 h
+ Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc: 1.620 h
+ Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn: 500 h
+ Thời gian học lý thuyết: 364 h
+ Thời gian học thực hành: 1.756 h
3. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔ HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
| Mã môn học, mô đun | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo | Thời gian của môn học, mô đun (giờ) | |||
| Năm học | Học kỳ | Tổng số | Trong đó | |||
| LT | TH | |||||
| I | Các môn học chung | |||||
| MH01 | Môn học Chính trị | 1 | 1 | 30 | ||
| MH02 | Môn học Pháp luật | 1 | 1 | 15 | ||
| MH03 | Môn học Giáo dục thể chất | 1 | 1 | 30 | ||
| MH04 | Môn học Giáo dục quốc phòng | 1 | 1 | 45 | ||
| MH05 | Môn học Tin học | 1 | 1 | 30 | ||
| MH06 | Môn học Ngoại ngữ (Anh văn) | 1 | 1 | 60 | ||
| Cộng: | 210 | |||||
| II | Các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc | |||||
| II.1 | Các môn học cơ sở kỹ thuật | |||||
| MH07 | An toàn lao động | 1 | 1 | 30 | 24 | 6 |
| MH08 | Điện kỹ thuật | 1 | 1 | 30 | 20 | 10 |
| MH09 | Quản lý sản xuất | 1 | 1 | 45 | 30 | 15 |
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
| MH10 | Vẽ kỹ thuật | 1 | I | 40 | 30 | 10 |
| II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | |||||
| MH11 | Vật liệu gỗ | 1 | I | 45 | 30 | 15 |
| MD12 | Pha phôi | 1 | II | 165 | 25 | 140 |
| MD13 | Bào mặt phẳng | 1 | II | 160 | 20 | 140 |
| MD14 | Gia công mộng | 1 | II | 280 | 30 | 250 |
| MD15 | Gia công mặt cong và ghép ván | 2 | I | 205 | 25 | 180 |
| MD16 | Lắp ráp sản phẩm | 2 | I | 70 | 10 | 60 |
| MD17 | Gia công ghế | 2 | I | 280 | 30 | 250 |
| MD18 | Gia công bàn | 2 | I | 270 | 30 | 240 |
| Cộng: | 1620 | 304 | 1316 |
3.2 Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1A, 2A)
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTDTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
4.1 Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
Xác định thời gian cho từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn theo danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
4.2 Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian
| Mã môn học/mô đun | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo | Thời gian của môn học, mô đun (giờ) | |||
| Năm học | Học kỳ | Tổng số | Trong đó | |||
| Giờ LT | Giờ TH | |||||
| MD.19 | Gia công giường | 2 | I | 180 | 30 | 150 |
| MD.20 | Gia công tủ | 2 | I | 320 | 30 | 290 |
| Tổng | 500 | 60 | 440 |
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Theo mẫu định dạng tại phụ lục 1A, 2A)
| Mã mô đun | Tên mô đun | Nội dung cơ bản |
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
| MD.19 | Gia công giường | + Xác định số lượng qui cách các chi tiết của giường + Vạch mực phôi các chi tiết giường + Pha mực phôi các chi tiết giường + Gia công mặt phẳng chi tiết giường + Gia công các mối ghép dùng trong giường . + Lắp ráp giường + Trang sức sản phẩm giường | 150 |
| MD.20 | Gia công tủ | + Xác định số lượng qui cách các chi tiết của tủ + Vạch mực phôi các chi tiết tủ + Pha mực phôi các chi tiết tủ + Gia công mặt phẳng chi tiết tủ + Gia công các mối ghép dùng trong tủ . + Lắp ráp tủ + Trang sức sản phẩm tủ | 290 |
| Tổng | 440 |
4.3 Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, môđun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường.
Các môn học đã được xây dựng đến tên bài, các mục trong bài từ đó các trường tự xây dựng chương trình chi tiết hơn là nội dung của các bài học để thuận lợi cho giáo viên khi lên lớp.
4.4 Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn.
Thời gian, nội dung của các môn học đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng dựa vào các mô đun đã được gợi ý
4.5 Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, môđun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp
4.5.1 Kiểm tra kết thúc môn học
- Hình thức kiểm tra hết môn: Thi viết, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút
+ Thực hành: Không quá 8 giờ
4.5.2. Thi tốt nghiệp
| Số TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Chính trị | Viết, vấn đáp, trắc nghiệm | Không quá 120 phút |
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
| 2 | Kiến thức, kỹ năng nghề : | ||
| - Lý thuyết nghề | Viết, vấn đáp, trắc nghiệm | Không quá 180 phút | |
| - Thực hành nghề | Bài thi thực hành | Không quá 24 giờ | |
| - Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành) | Bài thi lý thuyết và thực hành | Không quá 24 giờ |
4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động ngoại khoá
Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh, sử dụng 5 ngày cho các học viên đi tham quan học tập tại một số cơ sở sản xuất chế biến gỗ.
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.
4.7. Các chú ý khác:
- Đối với khoá học trong kế hoạch đào tạo không tổ chức đào tạo liên thông thì các môn học chung không tách thành hai phần như trong chương trình khung.
- Khi các trường lựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể sắp xếp lại mã môn học/mô-đun trong chương đào tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý.
KT. BỒ TRƯỞNG
CHỦ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Hòa
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành theo quyết định số: 33 /2007/QĐ- BLĐTBXH
ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và xã hội)
Tên nghề : Gia công và Thiết kế sản phẩm Mộc
Mã nghề :
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 24
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO :
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức
+ Nêu được cấu tạo, tính chất cơ, vật lý của gỗ và phương pháp bảo quản gỗ.
+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về về kỹ thuật, an toàn lao động, quản lý sản xuất;
+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về điện kỹ thuật, tính năng tác dụng của thiết bị điện thông thường;
+ Trình bày được công dụng, qui trình sử dụng, bảo dưỡng dụng cụ thủ công, các loại máy dùng để pha phôi, gia công mặt phẳng, mặt cong, gia công mối ghép mộng dùng trong sản xuất đồ mộc.
+ Trình bày được các bước trong qui trình gia công sản phẩm mộc
+ Nêu được nguyên tắc thiết kế sản phẩm Mộc
- Kỹ năng :
+ Sử dụng được dụng cụ mộc thủ công trong sản xuất đồ mộc.
+ Sử dụng và bảo dưỡng được các loại máy mộc cầm tay.
+ Sử dụng và bảo dưỡng được các máy trong dây truyền sản xuất đồ mộc.
+ Gia công được các loại sản phẩm mộc thông dụng.
+ Thiết kế và gia công hoàn chỉnh sản phẩm mộc.
+ Thiết kế được các bộ dưỡng, gá phục vụ cho việc gia công các sản phẩm mộc.
+ Thiết kế nội thất được một phòng ở, làm việc...
+ Tính toán được giá thành của một sản phẩm mộc.
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức
+ Chấp hành chủ trương, đường lối và pháp luật của Nhà nước
+ Trong lao động có lương tâm nghề nghiệp
+ Thái độ nghề nghiệp đúng đắn, yêu nghề
- Thể chất và quốc phòng
+ Học sinh phải đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cấp I
+ Học sinh phải đạt được tiêu chuẩn quốc phòng
+ Có ý thức rèn luyện, tu dưỡng bản thân
2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo (năm): 2,5 năm
- Thời gian học tập (tuần): 108
- Thời gian thực học tối thiểu: 3.635 h
- Thời gian ôn và kiểm tra hết môn và thi: 320 h; trong đó thi tốt nghiệp: 80h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: 3.635 h
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3.185h
+ Thời gian học bắt buộc: 2475 h
+ Thời gian học tự chọn: 710 h
+ Thời gian học lý thuyết: 694 h
+ Thời gian thực hành: 2530 h
3. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔ HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC
3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
| Mã môn học, mô đun | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo | Thời gian của môn học, mô đun (giờ) | |||
| Năm học | Học kỳ | Tổng số | Trong đó | |||
| Giờ L.T | Giờ T.H | |||||
| I | Các môn học chung theo quy định | |||||
| MH01 | Môn học Chính trị | I | I+II | 90 | ||
| MH02 | Môn học Pháp luật | I | I | 30 | ||
| MH03 | Môn học Giáo dục thể chất | I | I | 60 | ||
| MH04 | Môn học Giáo dục quốc phòng | I | I | 75 | ||
| MH05 | Môn học Tin học | I | I | 75 |
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
| MH06 | Môn học Ngoại ngữ (Anh văn) | 1 | I+II | 120 | ||
| Cộng: | 450 | |||||
| II | Các môn học, mô đun nghề bắt buộc | |||||
| II.1 | Các môn học cơ sở kỹ thuật | |||||
| MH07 | An toàn lao động | 1 | I | 30 | 24 | 6 |
| MH08 | Điện kỹ thuật | 1 | I | 30 | 20 | 10 |
| MH09 | Quản lý sản xuất | 1 | I | 45 | 30 | 15 |
| MH10 | Vẽ kỹ thuật | 1 | I+II | 90 | 70 | 20 |
| II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn | |||||
| MH11 | Vật liệu gỗ | 1 | I | 60 | 40 | 20 |
| MD12 | Pha phôi | 1 | II | 165 | 25 | 140 |
| MD13 | Bảo mật phẳng | 1 | II | 160 | 20 | 140 |
| MD14 | Gia công mộng | 1 | II | 280 | 30 | 250 |
| MD15 | Gia công mặt cong và ghép ván | 2 | I | 205 | 25 | 180 |
| MD16 | Lắp ráp sản phẩm | 2 | I | 70 | 10 | 60 |
| MD17 | Gia công ghế | 2 | I | 280 | 30 | 250 |
| MD18 | Gia công bàn | 2 | I | 270 | 30 | 240 |
| MD19 | Thiết kế sản phẩm mộc | 3 | I | 380 | 100 | 280 |
| MD20 | Thiết kế đường, gá | 2 | II | 150 | 30 | 120 |
| MD21 | Thiết kế nội thất | 3 | I | 260 | 75 | 185 |
| Cộng: | 2475 | 559 | 1916 |
3.2 Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B,2B)
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTĐCĐ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
4.1. Cách xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
Xác định thời gian cho từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn theo danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
4.2 Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
Danh mục, phân bổ thời gian và nội dung cơ bản của các môn học/ mô đun đào tạo nghề tự chọn giai đoạn 1
4.2.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian
| Mã môn học, mô đun | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo | Thời gian của môn học, mô đun (giờ) | |||
| Năm học | Học kỳ | Tổng số | Trong đó | |||
| L.T | T.H | |||||
| MD22 | Gia công đường | 2 | I | 180 | 30 | 150 |
| MD23 | Gia công tủ | 2 | I | 320 | 30 | 290 |
| MD24 | Sấy gỗ | 3 | I | 210 | 30 | 180 |
| Tổng | 710 | 90 | 620 |
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Theo mẫu định dạng tại phụ lục 1B, 2B)
| Mã mô đun | Tên mô đun | Nội dung cơ bản | |
| MD22 | Gia công đường | + Xác định số lượng qui cách các chi tiết của đường + Vạch mực phôi các chi tiết đường + Pha mực phôi các chi tiết đường + Gia công mặt phẳng chi tiết đường + Gia công các mối ghép dùng trong đường . + Lắp ráp đường + Trang sức sản phẩm đường | 180 |
| MD23 | Gia công tủ | + Xác định số lượng qui cách các chi tiết của tủ + Vạch mực phôi các chi tiết tủ + Pha mực phôi các chi tiết tủ + Gia công mặt phẳng chi tiết tủ + Gia công các mối ghép dùng trong tủ . + Lắp ráp tủ + Trang sức sản phẩm tủ | 320 |
| MD24 | Sấy gỗ | - Qui trình sấy gỗ - Chế độ sấy gỗ | 210 |
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
4.3 Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, môđun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường.
Các môn học đã được xây dựng đến tên bài, các mục trong bài từ đó các trường tự xây dựng chương trình chi tiết hơn là nội dung của các bài học để thuận lợi cho giáo viên khi lên lớp.
4.4 Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn.
Thời gian, nội dung của các môn học đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng dựa vào các mô đun đã được gợi ý
4.5 Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, môđun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp
4.5.1 Kiểm tra kết thúc môn học
- Hình thức kiểm tra hết môn: thi viết, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút
+ Thực hành: Không quá 8 giờ
4.5.2. Thi tốt nghiệp
| Số TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Chính trị | Viết, vấn đáp, trắc nghiệm | Không quá 120 phút |
| 2 | Kiến thức, kỹ năng nghề : | ||
| - Lý thuyết nghề | Viết, vấn đáp, trắc nghiệm | Không quá 180 phút | |
| - Thực hành nghề | Bài thi thực hành | Không quá 24 giờ | |
| - Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành) | Bài thi lý thuyết và thực hành | Không quá 24 giờ |
4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa
Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh Sử dụng 5 ngày cho các học viên đi tham quan học tập tại một số cơ sở sản xuất chế biến gỗ.
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.
4.7 Các chú ý khác
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn
- Đối với khoá học trong kế hoạch đào tạo không tổ chức đào tạo liên thông thì các môn học chung không tách thành hai phần như trong chương trình khung.
- Khi các trường lựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể sắp xếp lại mã môn học/mô đun trong chương đào tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý.
KT. BỘ TRƯỞNG
CHỦ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Hoà
LuatVietnam
www.vanbanluat.vn