vanban.org

Quyết định số 323/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời việc cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2007
Tuyên Quang Ban hành 31/05/1995 Hiệu lực 31/05/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2007 — Văn thư vanban.org

CHỦ CỤC VĂN THỨ LƯU TRỪ TUYÊN QUANG
BẢN SAO
Sở Tư pháp
27.08.2020
18:29:18
+07:00
UY BAN NHAN DAN
TINH TUYEN QUANG
+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323 /QĐ-UB

Tuyên Quang, Ngày 31 tháng 5 - 1995

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc quy định tạm thời việc cấp phép xây dựng
công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định 177-CP ban hành kèm theo điều lệ quản lý
dầu tư xây dựng ngày 20-10-1994 của Chính phủ.

Căn cứ Nghị định 91-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính
phủ, ban hành kèm theo điều lệ quản lý quy hoạch đô thị.

Theo đề nghị của đồng chí giám đốc sở Xây dựng tại văn bản
số 82/QH-XD ngày 8 tháng 5 năm 1995 về việc quy định tạm thời
về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay Quyết định kèm theo quy định tạm thời về cấp phép xây dựng các công trình trên toàn bộ các thị xã, thị trấn, huyện lỵ và các đầu mối giao thông...trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang quản lý.

- Tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu xây
dựng các công trình đều phải tuân thủ theo quy định này.
- Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 2.- Giao cho đồng chí Giám đốc sở Xây dựng chủ trì cùng các ngành chức năng trong tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị, chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến đến nhân dân, tổ chức, cơ quan trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang biết và thực hiện quy định này.

- Giao cho ngành Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc định kỳ việc thực hiện quy định này trên toàn tỉnh Tuyên
Quang.

- 2 -

- Kể từ nay việc xây dựng các công trình của các tổ chức,
cá nhân đều phải tuân theo quy định này.

Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình khi chưa có cấp
phép xây dựng.

Điều 3. - Các ông chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

T/M UY BAN NHÂN DAN TỈNH TUYEN QUANG
K/T CHỦ TỊCH
PHO CHỦ TỊCH

UY BAN NHAN DAN
TINH TUYEN QUANG

CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về cấp phép xây dựng các công trình
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Ban hành kèm theo Quyết định số : 323 /QĐ-UB
ngày 31 tháng 5 năm 1995 của UBND tỉnh)

I- QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Các công trình sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới trong đô thị hoặc ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều phải thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục cấp phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây :

1. Các việc sửa chữa như trát, vá, quyết vôi, đảo ngói,
thay cửa và các trường hợp sửa chữa cải tạo, lắp đặt các thiết
bị trong nhà, trang trí nội thất không làm ảnh hưởng xấu đến
kết cấu công trình, các nhà bên cạnh và bộ mặt kiến trúc mặt
phố.

2. Những công trình thuộc dự án nhóm A đã được Thủ tướng
Chính phủ Quyết định đầu tư và Bộ trưởng quản lý ngành đã
phê duyệt thiết kế kỹ thuật.

3. Các công trình giao thông, thủy lợi thuộc nhóm B, C đã
được phê duyệt thiết kế kỹ thuật, không đi qua đô thị và có
sự thỏa thuận của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 2. - Đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm :

- Nội thị trấn, thị xã, huyện lỵ và ngoại thị đã có quy
hoạch được UBND tỉnh phê duyệt để phát triển đô thị.

- Các khu công nghiệp, khu di tích lịch sử, khu di tích,
các trục giao thông chính và đầu mối giao thông cũng được quản
lý như đô thị.

Điều 3. - Thẩm quyền cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới phù hợp với quy hoạch được quy định như sau :

1. Uỷ ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc sở Xây dựng
căn cứ quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết đã được phê
duyệt : cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc quyền
sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể trên địa bàn toàn tỉnh.

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở và công trình thuộc sở hữu
tư nhân trên địa bàn thị xã Tuyên Quang.

CHÁNH
BÁO
3A

项目名称项目内容备注
1. 2017年1月1日2017年1月1日1. 2017年1月1日
2. 2017年1月2日2017年1月2日1. 2017年1月2日
3. 2017年1月3日2017年1月3日1. 2017年1月3日
4. 2017年1月4日2017年1月4日1. 2017年1月4日
5. 2017年1月5日2017年1月5日1. 2017年1月5日
6. 2017年1月6日2017年1月6日1. 2017年1月6日
7. 2017年1月7日2017年1月7日1. 2017年1月7日
8. 2017年1月8日2017年1月8日1. 2017年1月8日
9. 2017年1月9日2017年1月9日1. 2017年1月9日
10. 2017年1月10日2017年1月10日1. 2017年1月10日
11. 2017年1月11日2017年1月11日1. 2017年1月11日
12. 2017年1月12日2017年1月12日1. 2017年1月12日
13. 2017年1月13日2017年1月13日1. 2017年1月13日
14. 2017年1月14日2017年1月14日1. 2017年1月14日
15. 2017年1月15日2017年1月15日1. 2017年1月15日
16. 2017年1月16日2017年1月16日1. 2017年1月16日
17. 2017年1月17日2017年1月17日1. 2017年1月17日
18. 2017年1月18日2017年1月18日1. 2017年1月18日
19. 2017年1月19日2017年1月19日1. 2017年1月19日
20. 2017年1月20日2017年1月20日1. 2017年1月20日
21. 2017年1月21日2017年1月21日1. 2017年1月21日
22. 2017年1月22日2017年1月22日1. 2017年1月22日
23. 2017年1月23日2017年1月23日1. 2017年1月23日
24. 2017年1月24日2017年1月24日1. 2017年1月24日
25. 2017年1月25日2017年1月25日1. 2017年1月25日
26. 2017年1月26日2017年1月26日1. 2017年1月26日
27. 2017年1月27日2017年1月27日1. 2017年1月27日
28. 2017年1月28日2017年1月28日1. 2017年1月28日
29. 2017年1月29日2017年1月29日1. 2017年1月29日
30. 2017年1月30日2017年1月30日1. 2017年1月30日
31. 2017年1月31日2017年1月31日1. 2017年1月31日
32. 2017年1月32日2017年1月32日1. 2017年1月32日
33. 2017年1月33日2017年1月33日1. 2017年1月33日
34. 2017年1月34日2017年1月34日1. 2017年1月34日
35. 2017年1月35日2017年1月35日1. 2017年1月35日
36. 2017年1月36日2017年1月36日1. 2017年1月36日
37. 2017年1月37日2017年1月37日1. 2017年1月37日
38. 2017年1月38日2017年1月38日1. 2017年1月38日
39. 2017年1月39日2017年1月39日1. 2017年1月39日
40. 2017年1月40日2017年1月40日1. 2017年1月40日
41. 2017年1月41日2017年1月41日1. 2017年1月41日
42. 2017年1月42日2017年1月42日1. 2017年1月42日
43. 2017年1月43日2017年1月43日1. 2017年1月43日
44. 2017年1月44日2017年1月44日1. 2017年1月44日
45. 2017年1月45日2017年1月45日1. 2017年1月45日
46. 2017年1月46日2017年1月46日1. 2017年1月46日
47. 2017年1月47日2017年1月47日1. 2017年1月47日
48. 2017年1月48日2017年1月48日1. 2017年1月48日
49. 2017年1月49日2017年1月49日1. 2017年1月49日
50. 2017年1月50日2017年1月50日1. 2017年1月50日
51. 2017年1月51日2017年1月51日1. 2017年1月51日
52. 2017年1月52日2017年1月52日1. 2017年1月52日
53. 2017年1月53日2017年1月53日1. 2017年1月53日
54. 2017年1月54日2017年1月54日1. 2017年1月54日
55. 2017年1月55日2017年1月55日1. 2017年1月55日
56. 2017年1月56日2017年1月56日1. 2017年1月56日
57. 2017年1月57日2017年1月57日1. 2017年1月57日
58. 2017年1月58日2017年1月58日1. 2017年1月58日
59. 2017年1月59日2017年1月59日1. 2017年1月59日
60. 2017年1月60日2017年1月60日1. 2017年1月60日
61. 2017年1月61日2017年1月61日1. 2017年1月61日
62. 2017年1月62日2017年1月62日1. 2017年1月62日
63. 2017年1月63日2017年1月63日1. 2017年1月63日
64. 2017年1月64日2017年1月64日1. 2017年1月64日
65. 2017年1月65日2017年1月65日1. 2017年1月65日
66. 2017年1月66日2017年1月66日1. 2017年1月66日
67. 2017年1月67日2017年1月67日1. 2017年1月67日
68. 2017年1月68日2017年1月68日1. 2017年1月68日
69. 2017年1月69日2017年1月69日1. 2017年1月69日
70. 2017年1月70日2017年1月70日1. 2017年1月70日
71. 2017年1月71日2017年1月71日1. 2017年1月71日
72. 2017年1月72日2017年1月72日1. 2017年1月72日
73. 2017年1月73日2017年1月73日1. 2017年1月73日
74. 2017年1月74日2017年1月74日1. 2017年1月74日
75. 2017年1月75日2017年1月75日1. 2017年1月75日
76. 2017年1月76日2017年1月76日1. 2017年1月76日
77. 2017年1月77日2017年1月77日1. 2017年1月77日
78. 2017年1月78日2017年1月78日1. 2017年1月78日
79. 2017年1月79日2017年1月79日1. 2017年1月79日
80. 2017年1月80日2017年1月80日1. 2017年1月80日
81. 2017年1月81日2017年1月81日1. 2017年1月81日
82. 2017年1月82日2017年1月82日1. 2017年1月82日
83. 2017年1月83日2017年1月83日1. 2017年1月83日
84. 2017年1月84日2017年1月84日1. 2017年1月84日
85. 2017年1月85日2017年1月85日1. 2017年1月85日
86. 2017年1月86日2017年1月86日1. 2017年1月86日
87. 2017年1月87日2017年1月87日1. 2017年1月87日
88. 2017年1月88日2017年1月88日1. 2017年1月88日
89. 2017年1月89日2017年1月89日1. 2017年1月89日
90. 2017年1月90日2017年1月90日1. 2017年1月90日
91. 2017年1月91日2017年1月91日1. 2017年1月91日
92. 2017年1月92日2017年1月92日1. 2017年1月92日
93. 2017年1月93日2017年1月93日1. 2017年1月93日
94. 2017年1月94日2017年1月94日1. 2017年1月94日
95. 2017年1月95日2017年1月95日1. 2017年1月95日
96. 2017年1月96日2017年1月96日1. 2017年1月96日
97. 2017年1月97日2017年1月97日1. 2017年1月97日
98. 2017年1月98日2017年1月98日1. 2017年1月98日
99. 2017年1月99日2017年1月99日1. 2017年1月99日
100. 2017年1月100日2017年1月100日1. 2017年1月100日

- 2 -

2. Chủ tịch UBND huyện, thị : cấp phép xây dựng nhà ở và công trình thuộc quyền sở hữu tư nhân trong các thị trấn, huyện lỵ và khu dân cư nông thôn.

Cấp phép xây dựng các công trình thuộc quyền sở hữu tập thể mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng không thuộc đất đô thị.

II- TRÌNH TỪ THỦ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỘC QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ TẬP THỂ

Điều 4. - Hồ sơ xin phép sửa chữa và cải tạo công trình gồm :

1. Đơn xin phép xây dựng công trình phải nằm trong quy hoạch (do chủ đầu tư đứng tên)
2. Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Có kèm theo hoa đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/500 đến 1/100.
3. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo.

Điều 5. - Hồ sơ xin phép xây dựng công trình mới gồm :

1. Đơn xin phép xây dựng công trình phải nằm trong quy hoạch (do chủ đầu tư đứng tên)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
3. Hồ sơ thiết kế công trình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với công trình có vốn đầu tư của người nước ngoài thì phải có bản sao giấy phép đầu tư do Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.

Điều 6. - Cơ quan nhận hồ sơ xem xét cấp phép :

- Hồ sơ xin cấp phép sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới nộp tại sở Xây dựng để thẩm tra cấp phép.

- Trường hợp công trình thuộc quyền sở hữu tập thể có mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, xây dựng không thuộc đất đô thị nộp tại UBND huyện, thị để thẩm tra cấp phép.

(Vốn theo quy định nhà nước)

- 3 -

Điều 7. - Thời gian thẩm tra, xem xét cấp phép xây dựng :

1. Không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
2. Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ, thời gian xem xét không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

III- TRÌNH TỰ THỨ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT THUỘC QUYỀN SỞ HỮU TƯ NHÂN

Điều 8.- Đối với nhà ở và công trình kỹ thuật thuộc quyền sở hữu tư nhân ở nội thị xã và ngoại thị đã được quy hoạch để phát triển đô thị (gồm 3 phương, xã Nông Tiến, Hưng Thành, Tân Hà và dọc trục quốc lộ 2 thuộc xã Ỷ La)

a) Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm :

1. Đơn xin phép xây dựng hoặc cải tạo công trình nằm trong quy hoạch (theo mẫu in sẵn)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu xin cải tạo sửa chữa nhà phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
3. Hồ sơ thiết kế
4. Đối với công trình xin phép sửa chữa cải tạo phải có anh chụp mặt chính công trình có không gian liền kề khổ 9 x 12 cm.

b) Nộp hồ sơ xin phép xây dựng tại sở Xây dựng để thẩm tra xem xét.

c) Thời gian xem xét cấp phép không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Điều 9. - Đối với nhà ở và công trình thuộc quyền sở hữu tư nhân ở ngoại thị xã Tuyên Quang ngoài phạm vi quy hoạch mở rộng thị xã.

a) Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm :

1. Đơn xin phép xây dựng công trình nằm trong quy hoạch (theo mẫu in sẵn)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp sửa chữa cải tạo phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

- 4 -

3. Sơ đồ mặt bằng bố trí công trình trên khu đất được quyền sử dụng có ghi rõ kích thước công trình và khu đất.

b) Nơi nộp hồ sơ : tại UBND thị xã để thẩm tra xem xét cấp phép xây dựng.

c) Thời gian thẩm tra xem xét cấp phép xây dựng không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ thời gian xem xét giải quyết không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Điều 10. - Đối với nhà ở và công trình thuộc quyền sở hữu tư nhân ở thị trấn, huyện lỵ... và ở nông thôn trên địa bàn huyện.

a) Hồ sơ xin phép xây dựng gồm :

1. Đơn xin phép xây dựng hoặc cải tạo (theo mẫu in sẵn)

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp xin cải tạo phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

3. Hồ sơ thiết kế : đối với công trình xây dựng ở đô thị

- Trường hợp nhà ở nông thôn chỉ cần vẽ sơ đồ mặt bằng công trình trên khu đất được phép sử dụng có ghi rõ kích thước

4. Đối với công trình xin phép sửa chữa cải tạo trong đô thị phải có chụp ảnh khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề.

b) Nơi nộp hồ sơ : tại UBND xã đối với khu dân cư nông thôn. Cứ mỗi tháng ít nhất 1 lần UBND xã nộp lên UBND huyện để xin cấp phép.

- Nộp hồ sơ tại UBND huyện đối với các hộ gia đình ở đô thị

c) Thời gian UBND huyện thẩm tra xem xét cấp phép không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ thời gian xem xét giải quyết không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

IV- SỬA ĐỔI BỔ SUNG VÀ THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 11. - Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm thực hiện

- 5 -

đúng nội dung ghi trong giấy phép, đúng thiết kế được duyệt.
Trường hợp có yêu cầu thay đổi thiết kế thì chủ đầu tư phải
lập hồ sơ điều chỉnh bổ sung thiết kế và văn bản đề nghị cấp
có thẩm quyền cấp phép xem xét.

- Chỉ cơ quan có thẩm quyền cấp phép mới được bổ sung, sửa
đổi giấy phép xây dựng.

Điều 12. - Sau 12 tháng kể từ khi cấp phép xây dựng mà chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng hoặc khởi công rồi mà không tiếp tục xây dựng thì giấy phép xây dựng không còn giá trị.

Nếu vẫn có nhu cầu xây dựng thì chủ đầu tư phải xin ra hạn
hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.

V- PHẦN CÔNG TRÁCH NHIỆM THANH TRA KIỂM TRA VÀ SỬ LÝ VI PHẠM

---

Điều 13. - UBND phường, xã, thị trấn giám sát các tổ chức cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định về cấp phép xây dựng.

Thực hiện việc cưỡng chế thi hành các quyết định sử lý
của cơ quan nhà nước.

Điều 14.- UBND huyện, thị có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, ra quyết định đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính hoặc rơ bỏ các công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép được cấp.

Điều 15. - Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh, hướng dẫn các huyện, thị về chuyên môn nghiệp vụ.

T/M UY BAN NHÂN DÂN TINH TUYÊN QUANG
K/T CHU TỊCH
PHO CHU TỊCH

Vũ mạnh Thắng

---

Mục lục Bấm để đi tới điều