CHỦ CỤC VĂN THỨ LƯU TRỪ TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 323 /QĐ-UB |
Tuyên Quang, Ngày 31 tháng 5 - 1995
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc quy định tạm thời việc cấp phép xây dựng
công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 177-CP ban hành kèm theo điều lệ quản lý
dầu tư xây dựng ngày 20-10-1994 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định 91-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính
phủ, ban hành kèm theo điều lệ quản lý quy hoạch đô thị.
Theo đề nghị của đồng chí giám đốc sở Xây dựng tại văn bản
số 82/QH-XD ngày 8 tháng 5 năm 1995 về việc quy định tạm thời
về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. - Nay Quyết định kèm theo quy định tạm thời về cấp phép xây dựng các công trình trên toàn bộ các thị xã, thị trấn, huyện lỵ và các đầu mối giao thông...trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang quản lý.
- Tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu xây
dựng các công trình đều phải tuân thủ theo quy định này.
- Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Điều 2.- Giao cho đồng chí Giám đốc sở Xây dựng chủ trì cùng các ngành chức năng trong tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị, chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến đến nhân dân, tổ chức, cơ quan trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang biết và thực hiện quy định này.
- Giao cho ngành Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc định kỳ việc thực hiện quy định này trên toàn tỉnh Tuyên
Quang.
- 2 -
- Kể từ nay việc xây dựng các công trình của các tổ chức,
cá nhân đều phải tuân theo quy định này.
Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình khi chưa có cấp
phép xây dựng.
Điều 3. - Các ông chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
T/M UY BAN NHÂN DAN TỈNH TUYEN QUANG
K/T CHỦ TỊCH
PHO CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh uy - Thường trực HĐND tỉnh "Báo cáo" - Chủ tịch, các đồng chí | phó chủ tịch tỉnh - Như điều 3 "thi hành" - Lưu VT - XDCB 50.P CHỦ 项目名称 项目内容 备注 工程 工程量为1000吨 工程量为1000吨 设备 设备容量为1000吨 设备容量为1000吨 材料 材料容量为1000吨 材料容量为1000吨 设备安装 设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后,设备安装到位后 |
UY BAN NHAN DAN
TINH TUYEN QUANG
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về cấp phép xây dựng các công trình
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 323 /QĐ-UB
ngày 31 tháng 5 năm 1995 của UBND tỉnh)
I- QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Các công trình sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới trong đô thị hoặc ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều phải thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục cấp phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây :
1. Các việc sửa chữa như trát, vá, quyết vôi, đảo ngói,
thay cửa và các trường hợp sửa chữa cải tạo, lắp đặt các thiết
bị trong nhà, trang trí nội thất không làm ảnh hưởng xấu đến
kết cấu công trình, các nhà bên cạnh và bộ mặt kiến trúc mặt
phố.
2. Những công trình thuộc dự án nhóm A đã được Thủ tướng
Chính phủ Quyết định đầu tư và Bộ trưởng quản lý ngành đã
phê duyệt thiết kế kỹ thuật.
3. Các công trình giao thông, thủy lợi thuộc nhóm B, C đã
được phê duyệt thiết kế kỹ thuật, không đi qua đô thị và có
sự thỏa thuận của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 2. - Đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm :
- Nội thị trấn, thị xã, huyện lỵ và ngoại thị đã có quy
hoạch được UBND tỉnh phê duyệt để phát triển đô thị.
- Các khu công nghiệp, khu di tích lịch sử, khu di tích,
các trục giao thông chính và đầu mối giao thông cũng được quản
lý như đô thị.
Điều 3. - Thẩm quyền cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới phù hợp với quy hoạch được quy định như sau :
1. Uỷ ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc sở Xây dựng
căn cứ quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết đã được phê
duyệt : cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc quyền
sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể trên địa bàn toàn tỉnh.
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở và công trình thuộc sở hữu
tư nhân trên địa bàn thị xã Tuyên Quang.
CHÁNH
BÁO
3A
| 项目名称 | 项目内容 | 备注 |
| 1. 2017年1月1日 | 2017年1月1日 | 1. 2017年1月1日 |
| 2. 2017年1月2日 | 2017年1月2日 | 1. 2017年1月2日 |
| 3. 2017年1月3日 | 2017年1月3日 | 1. 2017年1月3日 |
| 4. 2017年1月4日 | 2017年1月4日 | 1. 2017年1月4日 |
| 5. 2017年1月5日 | 2017年1月5日 | 1. 2017年1月5日 |
| 6. 2017年1月6日 | 2017年1月6日 | 1. 2017年1月6日 |
| 7. 2017年1月7日 | 2017年1月7日 | 1. 2017年1月7日 |
| 8. 2017年1月8日 | 2017年1月8日 | 1. 2017年1月8日 |
| 9. 2017年1月9日 | 2017年1月9日 | 1. 2017年1月9日 |
| 10. 2017年1月10日 | 2017年1月10日 | 1. 2017年1月10日 |
| 11. 2017年1月11日 | 2017年1月11日 | 1. 2017年1月11日 |
| 12. 2017年1月12日 | 2017年1月12日 | 1. 2017年1月12日 |
| 13. 2017年1月13日 | 2017年1月13日 | 1. 2017年1月13日 |
| 14. 2017年1月14日 | 2017年1月14日 | 1. 2017年1月14日 |
| 15. 2017年1月15日 | 2017年1月15日 | 1. 2017年1月15日 |
| 16. 2017年1月16日 | 2017年1月16日 | 1. 2017年1月16日 |
| 17. 2017年1月17日 | 2017年1月17日 | 1. 2017年1月17日 |
| 18. 2017年1月18日 | 2017年1月18日 | 1. 2017年1月18日 |
| 19. 2017年1月19日 | 2017年1月19日 | 1. 2017年1月19日 |
| 20. 2017年1月20日 | 2017年1月20日 | 1. 2017年1月20日 |
| 21. 2017年1月21日 | 2017年1月21日 | 1. 2017年1月21日 |
| 22. 2017年1月22日 | 2017年1月22日 | 1. 2017年1月22日 |
| 23. 2017年1月23日 | 2017年1月23日 | 1. 2017年1月23日 |
| 24. 2017年1月24日 | 2017年1月24日 | 1. 2017年1月24日 |
| 25. 2017年1月25日 | 2017年1月25日 | 1. 2017年1月25日 |
| 26. 2017年1月26日 | 2017年1月26日 | 1. 2017年1月26日 |
| 27. 2017年1月27日 | 2017年1月27日 | 1. 2017年1月27日 |
| 28. 2017年1月28日 | 2017年1月28日 | 1. 2017年1月28日 |
| 29. 2017年1月29日 | 2017年1月29日 | 1. 2017年1月29日 |
| 30. 2017年1月30日 | 2017年1月30日 | 1. 2017年1月30日 |
| 31. 2017年1月31日 | 2017年1月31日 | 1. 2017年1月31日 |
| 32. 2017年1月32日 | 2017年1月32日 | 1. 2017年1月32日 |
| 33. 2017年1月33日 | 2017年1月33日 | 1. 2017年1月33日 |
| 34. 2017年1月34日 | 2017年1月34日 | 1. 2017年1月34日 |
| 35. 2017年1月35日 | 2017年1月35日 | 1. 2017年1月35日 |
| 36. 2017年1月36日 | 2017年1月36日 | 1. 2017年1月36日 |
| 37. 2017年1月37日 | 2017年1月37日 | 1. 2017年1月37日 |
| 38. 2017年1月38日 | 2017年1月38日 | 1. 2017年1月38日 |
| 39. 2017年1月39日 | 2017年1月39日 | 1. 2017年1月39日 |
| 40. 2017年1月40日 | 2017年1月40日 | 1. 2017年1月40日 |
| 41. 2017年1月41日 | 2017年1月41日 | 1. 2017年1月41日 |
| 42. 2017年1月42日 | 2017年1月42日 | 1. 2017年1月42日 |
| 43. 2017年1月43日 | 2017年1月43日 | 1. 2017年1月43日 |
| 44. 2017年1月44日 | 2017年1月44日 | 1. 2017年1月44日 |
| 45. 2017年1月45日 | 2017年1月45日 | 1. 2017年1月45日 |
| 46. 2017年1月46日 | 2017年1月46日 | 1. 2017年1月46日 |
| 47. 2017年1月47日 | 2017年1月47日 | 1. 2017年1月47日 |
| 48. 2017年1月48日 | 2017年1月48日 | 1. 2017年1月48日 |
| 49. 2017年1月49日 | 2017年1月49日 | 1. 2017年1月49日 |
| 50. 2017年1月50日 | 2017年1月50日 | 1. 2017年1月50日 |
| 51. 2017年1月51日 | 2017年1月51日 | 1. 2017年1月51日 |
| 52. 2017年1月52日 | 2017年1月52日 | 1. 2017年1月52日 |
| 53. 2017年1月53日 | 2017年1月53日 | 1. 2017年1月53日 |
| 54. 2017年1月54日 | 2017年1月54日 | 1. 2017年1月54日 |
| 55. 2017年1月55日 | 2017年1月55日 | 1. 2017年1月55日 |
| 56. 2017年1月56日 | 2017年1月56日 | 1. 2017年1月56日 |
| 57. 2017年1月57日 | 2017年1月57日 | 1. 2017年1月57日 |
| 58. 2017年1月58日 | 2017年1月58日 | 1. 2017年1月58日 |
| 59. 2017年1月59日 | 2017年1月59日 | 1. 2017年1月59日 |
| 60. 2017年1月60日 | 2017年1月60日 | 1. 2017年1月60日 |
| 61. 2017年1月61日 | 2017年1月61日 | 1. 2017年1月61日 |
| 62. 2017年1月62日 | 2017年1月62日 | 1. 2017年1月62日 |
| 63. 2017年1月63日 | 2017年1月63日 | 1. 2017年1月63日 |
| 64. 2017年1月64日 | 2017年1月64日 | 1. 2017年1月64日 |
| 65. 2017年1月65日 | 2017年1月65日 | 1. 2017年1月65日 |
| 66. 2017年1月66日 | 2017年1月66日 | 1. 2017年1月66日 |
| 67. 2017年1月67日 | 2017年1月67日 | 1. 2017年1月67日 |
| 68. 2017年1月68日 | 2017年1月68日 | 1. 2017年1月68日 |
| 69. 2017年1月69日 | 2017年1月69日 | 1. 2017年1月69日 |
| 70. 2017年1月70日 | 2017年1月70日 | 1. 2017年1月70日 |
| 71. 2017年1月71日 | 2017年1月71日 | 1. 2017年1月71日 |
| 72. 2017年1月72日 | 2017年1月72日 | 1. 2017年1月72日 |
| 73. 2017年1月73日 | 2017年1月73日 | 1. 2017年1月73日 |
| 74. 2017年1月74日 | 2017年1月74日 | 1. 2017年1月74日 |
| 75. 2017年1月75日 | 2017年1月75日 | 1. 2017年1月75日 |
| 76. 2017年1月76日 | 2017年1月76日 | 1. 2017年1月76日 |
| 77. 2017年1月77日 | 2017年1月77日 | 1. 2017年1月77日 |
| 78. 2017年1月78日 | 2017年1月78日 | 1. 2017年1月78日 |
| 79. 2017年1月79日 | 2017年1月79日 | 1. 2017年1月79日 |
| 80. 2017年1月80日 | 2017年1月80日 | 1. 2017年1月80日 |
| 81. 2017年1月81日 | 2017年1月81日 | 1. 2017年1月81日 |
| 82. 2017年1月82日 | 2017年1月82日 | 1. 2017年1月82日 |
| 83. 2017年1月83日 | 2017年1月83日 | 1. 2017年1月83日 |
| 84. 2017年1月84日 | 2017年1月84日 | 1. 2017年1月84日 |
| 85. 2017年1月85日 | 2017年1月85日 | 1. 2017年1月85日 |
| 86. 2017年1月86日 | 2017年1月86日 | 1. 2017年1月86日 |
| 87. 2017年1月87日 | 2017年1月87日 | 1. 2017年1月87日 |
| 88. 2017年1月88日 | 2017年1月88日 | 1. 2017年1月88日 |
| 89. 2017年1月89日 | 2017年1月89日 | 1. 2017年1月89日 |
| 90. 2017年1月90日 | 2017年1月90日 | 1. 2017年1月90日 |
| 91. 2017年1月91日 | 2017年1月91日 | 1. 2017年1月91日 |
| 92. 2017年1月92日 | 2017年1月92日 | 1. 2017年1月92日 |
| 93. 2017年1月93日 | 2017年1月93日 | 1. 2017年1月93日 |
| 94. 2017年1月94日 | 2017年1月94日 | 1. 2017年1月94日 |
| 95. 2017年1月95日 | 2017年1月95日 | 1. 2017年1月95日 |
| 96. 2017年1月96日 | 2017年1月96日 | 1. 2017年1月96日 |
| 97. 2017年1月97日 | 2017年1月97日 | 1. 2017年1月97日 |
| 98. 2017年1月98日 | 2017年1月98日 | 1. 2017年1月98日 |
| 99. 2017年1月99日 | 2017年1月99日 | 1. 2017年1月99日 |
| 100. 2017年1月100日 | 2017年1月100日 | 1. 2017年1月100日 |
- 2 -
2. Chủ tịch UBND huyện, thị : cấp phép xây dựng nhà ở và công trình thuộc quyền sở hữu tư nhân trong các thị trấn, huyện lỵ và khu dân cư nông thôn.
Cấp phép xây dựng các công trình thuộc quyền sở hữu tập thể mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng không thuộc đất đô thị.
II- TRÌNH TỪ THỦ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỘC QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ TẬP THỂ
Điều 4. - Hồ sơ xin phép sửa chữa và cải tạo công trình gồm :
1. Đơn xin phép xây dựng công trình phải nằm trong quy hoạch (do chủ đầu tư đứng tên)
2. Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Có kèm theo hoa đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/500 đến 1/100.
3. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo.
Điều 5. - Hồ sơ xin phép xây dựng công trình mới gồm :
1. Đơn xin phép xây dựng công trình phải nằm trong quy hoạch (do chủ đầu tư đứng tên)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
3. Hồ sơ thiết kế công trình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với công trình có vốn đầu tư của người nước ngoài thì phải có bản sao giấy phép đầu tư do Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.
Điều 6. - Cơ quan nhận hồ sơ xem xét cấp phép :
- Hồ sơ xin cấp phép sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới nộp tại sở Xây dựng để thẩm tra cấp phép.
- Trường hợp công trình thuộc quyền sở hữu tập thể có mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, xây dựng không thuộc đất đô thị nộp tại UBND huyện, thị để thẩm tra cấp phép.
(Vốn theo quy định nhà nước)
- 3 -
Điều 7. - Thời gian thẩm tra, xem xét cấp phép xây dựng :
1. Không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
2. Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ, thời gian xem xét không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
III- TRÌNH TỰ THỨ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT THUỘC QUYỀN SỞ HỮU TƯ NHÂN
Điều 8.- Đối với nhà ở và công trình kỹ thuật thuộc quyền sở hữu tư nhân ở nội thị xã và ngoại thị đã được quy hoạch để phát triển đô thị (gồm 3 phương, xã Nông Tiến, Hưng Thành, Tân Hà và dọc trục quốc lộ 2 thuộc xã Ỷ La)
a) Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm :
1. Đơn xin phép xây dựng hoặc cải tạo công trình nằm trong quy hoạch (theo mẫu in sẵn)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu xin cải tạo sửa chữa nhà phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
3. Hồ sơ thiết kế
4. Đối với công trình xin phép sửa chữa cải tạo phải có anh chụp mặt chính công trình có không gian liền kề khổ 9 x 12 cm.
b) Nộp hồ sơ xin phép xây dựng tại sở Xây dựng để thẩm tra xem xét.
c) Thời gian xem xét cấp phép không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Điều 9. - Đối với nhà ở và công trình thuộc quyền sở hữu tư nhân ở ngoại thị xã Tuyên Quang ngoài phạm vi quy hoạch mở rộng thị xã.
a) Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm :
1. Đơn xin phép xây dựng công trình nằm trong quy hoạch (theo mẫu in sẵn)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp sửa chữa cải tạo phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
- 4 -
3. Sơ đồ mặt bằng bố trí công trình trên khu đất được quyền sử dụng có ghi rõ kích thước công trình và khu đất.
b) Nơi nộp hồ sơ : tại UBND thị xã để thẩm tra xem xét cấp phép xây dựng.
c) Thời gian thẩm tra xem xét cấp phép xây dựng không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ thời gian xem xét giải quyết không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Điều 10. - Đối với nhà ở và công trình thuộc quyền sở hữu tư nhân ở thị trấn, huyện lỵ... và ở nông thôn trên địa bàn huyện.
a) Hồ sơ xin phép xây dựng gồm :
1. Đơn xin phép xây dựng hoặc cải tạo (theo mẫu in sẵn)
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp xin cải tạo phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
3. Hồ sơ thiết kế : đối với công trình xây dựng ở đô thị
- Trường hợp nhà ở nông thôn chỉ cần vẽ sơ đồ mặt bằng công trình trên khu đất được phép sử dụng có ghi rõ kích thước
4. Đối với công trình xin phép sửa chữa cải tạo trong đô thị phải có chụp ảnh khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề.
b) Nơi nộp hồ sơ : tại UBND xã đối với khu dân cư nông thôn. Cứ mỗi tháng ít nhất 1 lần UBND xã nộp lên UBND huyện để xin cấp phép.
- Nộp hồ sơ tại UBND huyện đối với các hộ gia đình ở đô thị
c) Thời gian UBND huyện thẩm tra xem xét cấp phép không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ thời gian xem xét giải quyết không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
IV- SỬA ĐỔI BỔ SUNG VÀ THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 11. - Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm thực hiện
- 5 -
đúng nội dung ghi trong giấy phép, đúng thiết kế được duyệt.
Trường hợp có yêu cầu thay đổi thiết kế thì chủ đầu tư phải
lập hồ sơ điều chỉnh bổ sung thiết kế và văn bản đề nghị cấp
có thẩm quyền cấp phép xem xét.
- Chỉ cơ quan có thẩm quyền cấp phép mới được bổ sung, sửa
đổi giấy phép xây dựng.
Điều 12. - Sau 12 tháng kể từ khi cấp phép xây dựng mà chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng hoặc khởi công rồi mà không tiếp tục xây dựng thì giấy phép xây dựng không còn giá trị.
Nếu vẫn có nhu cầu xây dựng thì chủ đầu tư phải xin ra hạn
hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
V- PHẦN CÔNG TRÁCH NHIỆM THANH TRA KIỂM TRA VÀ SỬ LÝ VI PHẠM
---
Điều 13. - UBND phường, xã, thị trấn giám sát các tổ chức cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định về cấp phép xây dựng.
Thực hiện việc cưỡng chế thi hành các quyết định sử lý
của cơ quan nhà nước.
Điều 14.- UBND huyện, thị có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, ra quyết định đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính hoặc rơ bỏ các công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép được cấp.
Điều 15. - Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh, hướng dẫn các huyện, thị về chuyên môn nghiệp vụ.
T/M UY BAN NHÂN DÂN TINH TUYÊN QUANG
K/T CHU TỊCH
PHO CHU TỊCH
Vũ mạnh Thắng
---