Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: Ẩ20 /QĐ-BTC | Hà Nội, ngày2?tháng 02 năm 2019 |
QUYÉT ĐỊNH
Quy định số lượng phòng thực hiện chức năng tham mưu, quản lý thuế và phòng thanh tra - kiềm tra thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưong
Bộ TRƯỞNG Bộ TÀI CHÍNH
Cản cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuê trực thuộc Tổng cục Thuế;
Xét đê nghị của Tống cục trưởng Tống cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định số lượng phòng thực hiện chức năng tham mưu, quản lý thuế và phòng thanh tra - kiểm tra thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo danh sách đính kèm).
Điều 2 ể Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tồng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòna, Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ệ /.^^--
| Nơi nhận: V - NhưĐiều 2; - Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - VPĐU, CĐ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; V - Lưu VT, TCCB. lMQ>) | KTể Bộ TRƯỞNG u'• TRƯƠNG n Xuân Hà |
ẢCH PHÒNG THUỘC cục THUÉ
ÀNH PHỐ TRựC THUỘC TRUNG ƯƠNG
'ịnh sổ 320/QĐ-BTC ngày 28 thảng 02 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. PHÒNG THAM Mưu, QUẢN LÝ THUÉ
I. Cục Thuế được tổ chức 11 Phòng tham mưu, quản lý thuế (Văn phòng; Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; Phòng Kê khai và Kế toán thuế; Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế; Phòng Kiểm tra nội bộ; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Công nghệ Thông tin; Phòng Tài Vụ - Quản Trị - Ấn chỉ; Phòng Quản lý Hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác; Phòng Quản lý các khoản thu từ đất) gồm:
1. Cục Thuế thành phố Hà Nội;
2. Cục Thuế thành phổ Hồ Chí Minh.
II. Cục Thuế được tổ chức 09 Phòng tham mưu, quản lý thuế (Vãn phòng; Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; Phòng Kê khai và Kế toán thuế; Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế; Phòng Kiểm tra nội bộ; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Công nghệ Thông tin; Phòng Quản lý Hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác) gồm:
| 1. Cục Thuế tỉnh An Giang; 2. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; 3. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; 4. Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; 5. Cục Thuế tỉnh Ben Tre; 6. Cục Thuế tỉnh Bình Định; 7. Cục Thuế tỉnh Bình Dương; 8. Cục Thuế tỉnh Bình Phước; 9. Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; 10. Cục Thuế tỉnh Cà Mau; 11. Cục Thuế thành phố cần Thơ; 12. Cục Thuế thành phố Đà Nằng; Ị 3. Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk; 14. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; 15. Cục Thuế tỉnh Gia Lai; 16. Cục Thuế tỉnh Hà Nam; 17. Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh; 18. Cục Thuế tỉnh Hải Dương; ỉ 9. Cục Thuế thành phố Hải Phòng; 20. Cục Thuế tỉnh Hòa Bình; 21. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên; | 22. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa; 23. Cục Thuế tỉnh Kiên Giang; 24. Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng; 25. Cục Thuế tỉnh Lào Cai; 26. Cục Thuế tỉnh Long An; 27. Cục Thuế tỉnh Nam Định; 28ắ Cục Thuế tỉnh Nghệ An; 29. Cục Thuế tỉnh Ninh Bình; 30. Cục Thuế tỉnh Phú Thọ; 31. Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; 32. Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; 33. Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; 34. Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; 3 5. Cục Thuế tỉnh Thái Bình; 36. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; 37. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; 38. Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế; 39. Cục Thuế tỉnh Tiền Giang; 40. Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; 41. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long; 42. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc. |
III. Cục Thuế được tổ chức 08 Phòng tham mưu, quản lý thuế (Văn
phòng; Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; Phòng Kê khai và Ke toán thuế; Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế; Phòng Kiểm tra nội bộ; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Công nghệ
Thông tin) gồm:
| 1. Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn; 2. Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu; 3. Cục Thuế tỉnh Cao Bằng; 4. Cục Thuê tỉnh Đắk Nông; 5ẻ Cục Thuế tỉnh Điện Biên; 6. Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp; 7. Cục Thuế tỉnh Hà Giang; 8. Cục Thuế tỉnh Hậu Giang; 9. Cục Thuế tỉnh Kon Tum; 10. Cục Thuế tỉnh Lai Châu; | 11. Cục Thuế tỉnh Lạng Son; 12. Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận; 13. Cục Thuế tỉnh Phú Yên; 14. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình; 15. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; 16. Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng; 17. Cục Thuế tỉnh Sơn La; 18. Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang; 19. Cục Thuế tỉnh Yên Bái. | ỳ/ |
/-
B. PHÒNG THANH TRA - KIÊM TRA
I. Cục Thuế được tổ chức 10 phòng Thanh tra - Kiểm tra
1. Cục Thuế thành phố Hà Nội;
2. Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
II. Cục Thuế được tổ chức 05 phòng Thanh tra - Kiểm tra
| 1. Cục Thuế tỉnh Bình Dương; | 3. Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh. |
| 2. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; |
III. Cục Thuế được tổ chức 04 phòng Thanh tra - Kiểm tra
| 1. Cục Thuế thành phố Đà Nang; | 4. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên; |
| 2. Cục Thuế tỉnh Hải Dương; | 5. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa; |
| 3. Cục Thuế thành phố Hải Phòng; | 6. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc. |
IV. Cục Thuế được tổ chức 03 phòng Thanh tra - Kiểm tra
| 1. Cục Thuế tỉnh An Giang; 2. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 3ễ Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; 4. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; 5. Cục Thuế tỉnh Bình Định; 6. Cục Thuế tỉnh Bình Phước; 7. Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; 8. Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk; 9. Cục Thuế tỉnh Gia Lai; 10. Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh; llẻ Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng; 12. Cục Thuế tỉnh Lào Cai; 13. Cục Thuế tỉnh Long An; | 14. Cục Thuế tỉnh Nam Định; 15. Cục Thuế tỉnh Nghệ An; 16. Cục Thuế tỉnh Ninh Bình; 17. Cục Thuế tỉnh Phú Thọ; 18. Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; 19. Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; 20. Cục Thuế tỉnh Sơn La; 21. Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; 22. Cục Thuế tỉnh Thái Bình; 23ề Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; 24ẽ Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; 25. Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế; 26. Cục Thuế tỉnh Tiền Giang. |
V. Cục Thuế được tổ chức 02 phòng Thanh tra - Kiểm tra
| 1. Cục Thuể tỉnh Bạc Liêu; 2. Cục Thuế tỉnh Bến Tre; 3. Cục Thuế tỉnh Cà Mau; 4. Cục Thuế thành phố Cần Thơ; 5. Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp; 6. Cục Thuế tỉnh Hà Nam; | 7. Cục Thuế tỉnh Hậu Giang; 8. Cục Thuế tỉnh Hòa Bình; 9. Cục Thuế tỉnh Kiên Giang; 10. Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; 11. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long. |
VI. Cục Thuế được tổ chức 01 phòng Thanh tra - Kiểm tra
| 1. Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn; 2. Cục Thuế tỉnh Cao Bằng; 3. Cục Thuế tỉnh Đắk Nông; 4. Cục Thuế tỉnh Điện Biên; 5. Cục Thuế tỉnh Hà Giang; 6. Cục Thuế tỉnh Kon Tum; 7. Cục Thuế tỉnh Lai Châu; 8. Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn; | 9. Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận; 10. Cục Thuế tỉnh Phú Yên; 11. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình; 12. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; 13. Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng; 14. Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang; 15ễ Cục Thuế tỉnh Yên Báiề | ỳ/ |