vanban.org

Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/QĐ-UBND · 22/08/2025
Bắc Kạn Ban hành 23/06/2025 Hiệu lực 23/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 32/2025/QĐ-UBND
22/08/202505/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/08/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm

cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP  ngày 12 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 1524/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 1. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày như sau:

1. Học sinh có nhà ở xa trường từ 04 km trở lên đối với tiểu học; từ 07 km trở lên đối với trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở); từ 10 km trở lên đối với trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông).

2. Trường hợp học sinh đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Học sinh có nhà ở xa trường từ 2,5 km trở lên đối với học sinh tiểu học; từ 05 km trở lên đối với trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở); từ 07 km trở lên đối với trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông).

Điều 2. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như sau:

1. Học sinh ở mỗi cấp học khi nhập trường được cấp một lần bằng hiện vật:

TT Tên hiện vật Đơn vị tính Số lượng   
  
1 Chăn      
  - Chăn mùa đông Cái 01  
  - Chăn mùa hè Cái 01  
2 Màn Cái 01  
3 Chiếu Cái 01  
4 Gối Cái 01   
5 Ô che nắng, mưa Cái 01  

2. Mỗi năm học, học sinh được trang cấp quần áo đồng phục và học phẩm:

 TT Tên học phẩm Đơn vị tính Số lượng được cấp phát theo cấp học
Trung học cơ sở Trung học phổ thông
1 Quần áo đồng phục      
- Quần dài Chiếc 02 02
- Áo đồng phục mùa đông Chiếc 01 01
- Áo đồng phục mùa hè Chiếc 01 01
2 Vở viết Quyển 20 24
3 Cặp/Ba lô đựng sách vở Cái 01 01
4 Bút bi Cái 20 24
5 Bút chì đen Cái 02 02
6 Hộp bút màu Hộp 01 -
7 Tẩy Cái 01 01
8 Bộ compa, thước đo độ Bộ 01 01
9 Kéo thủ công Cái 01 01
10 Keo dán giấy Cái 01 01
11 Giấy mầu thủ công Tập 02 -
12 Thước kẻ Cái 01 01

3. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2025.

Các quy định tại Điều 1, 2 của Quyết định này được áp dụng thực hiện từ năm2025.

2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều