vanban.org

Quyết định số 32 /2022/QĐ-UBND Quy định hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 06/09/2022 Hiệu lực 20/09/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/09/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GiaNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32 /2022/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 155/TTr-SNN  ngày 30 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V

1. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông.

2. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp V ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía đồng, 15 mét về phía sông.

3. Hàng lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê cấp IV, cấp V thực hiện theo khoản 3 Điều 23 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội.

Điều 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều

1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều từ cấp III trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều trong địa giới hành chính của mình và giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có hệ thống công trình đê điều cấp IV, cấp V đi qua trực tiếp quản lý, bảo vệ.

3. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi của tỉnh tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đê điều do Công ty trực tiếp khai thác, vận hành.

Điều 5. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp II, cấp III

1. Hạt Quản lý đê Lạng Giang trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 02 tuyến gồm: 01 tuyến đê cấp II chiều dài 5,155 ki lô mét; 01 tuyến đê cấp III chiều dài 7,03 ki lô mét;

b) Kè có 02 kè bảo vệ đê cấp II;

c) Cống qua đê có 14 cống gồm: 02 cống qua đê cấp II và 12 cống qua đê cấp III;

d) Công trình phụ trợ có 04 công trình gồm: 03 điếm canh đê trên đê cấp II và 01 trụ sở phòng chống lụt bão Đức Mại trên đê cấp III.

2. Hạt Quản lý đê thành phố Bắc Giang trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 02 tuyến đê gồm: 01 tuyến đê cấp II chiều dài 11,375 ki lô mét và 01 tuyến đê cấp III chiều dài 13,6 ki lô mét;

b) Kè có 13 kè bảo vệ đê gồm: 06 kè bảo vệ đê cấp II và 07 tuyến kè bảo vệ đê cấp III;

c) Cống qua đê có 15 cống gồm: 09 cống qua đê cấp II và 06 cống qua đê cấp III;

d) Công trình phụ trợ có 15 công trình gồm: 06 điếm canh đê trên đê cấp II và 09 điếm canh đê trên đê cấp III.

3. Hạt Quản lý đê Yên Dũng trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 01 tuyến đê cấp II chiều dài 10,77 ki lô mét;

b) Kè có 04 kè bảo vệ đê cấp II;

c) Cống có 03 cống qua đê cấp II;

d) Công trình phụ trợ có 07 điếm canh đê trên đê cấp II.

4. Hạt Quản lý đê Tân Yên trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 01 tuyến đê cấp III chiều dài 30,2 ki lô mét;

b) Kè có 09 kè bảo vệ đê cấp III;

c) Cống có 24 cống qua đê cấp III;

d) Công trình phụ trợ có 12 điếm canh đê trên đê cấp III.

5. Hạt Quản lý đê Hiệp Hòa trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 02 tuyến đê cấp III chiều dài 39,815 ki lô mét;

b) Kè có 08 kè bảo vệ đê cấp III;

c) Cống có 15 cống qua đê cấp III;

d) Công trình phụ trợ có 19 điếm canh đê trên đê cấp III.

6. Hạt Quản lý đê Việt Yên trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 01 tuyến đê cấp III chiều dài 20,858 ki lô mét;

b) Kè có 04 kè bảo vệ đê cấp III;

c) Cống có 06 cống qua đê cấp III;

d) Công trình phụ trợ có 11 điếm canh đê trên đê cấp III.

(Theo phụ lục 1 của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V

1. Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 09 tuyến gồm: 01 tuyến đê cấp IV chiều dài 12,40 ki lô mét và 08 tuyến đê cấp V chiều dài 22,352 ki lô mét;

b) Kè có 05 kè bảo vệ đê cấp V;

c) Cống có 30 cống qua đê cấp IV.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 03 tuyến đê cấp V chiều dài 9,9 ki lô mét;

b) Kè có 02 kè bảo vệ đê cấp V;

c) Đối với 07 cống qua đê có nhiệm vụ tiêu, thoát nước của các trạm bơm tiêu, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang giao cho Trung tâm bơm tiêu thoát nước thành phố Bắc Giang thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp.

3. Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 09 tuyến đê gồm: 03 tuyến đê cấp IV chiều dài 43,8 ki lô mét và 06 tuyến đê cấp V chiều dài 41,05 ki lô mét;

b) Kè có 07 kè bảo vệ đê cấp IV;

c) Cống có 14 cống qua đê cấp IV;

d) Công trình phụ trợ có 12 công trình gồm: 10 điếm canh đê trên đê cấp IV và 02 trụ sở phòng chống lụt bão trên đê cấp IV.

4. Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 05 tuyến đê cấp V chiều dài 9,5 ki lô mét;

b) Cống có 12 cống qua đê cấp V;

c) Công trình phụ trợ có 04 điếm canh đê trên đê cấp V.

5. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 08 tuyến đê cấp V chiều dài 24,83 ki lô mét;

b) Cống có 02 cống qua đê cấp V.

6. Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 04 tuyến đê cấp V chiều dài 33,9 ki lô mét;

b) Cống có 25 cống qua đê cấp V;

c) Công trình phụ trợ có 04 điếm canh đê trên đê cấp V.

7. Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê cấp V có 04 tuyến chiều dài 16,1 ki lô mét;

b) Kè có 01 kè bảo vệ đê cấp V;

c) Cống có 20 cống qua đê cấp V.

8. Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 12 tuyến, gồm: 03 tuyến đê cấp IV chiều dài 22,95 ki lô mét và 09 tuyến đê cấp V chiều dài 25,2 ki lô mét;

b) Kè có 03 kè bảo vệ đê cấp IV;

c) Cống có 12 cống qua đê cấp IV;

d) Công trình phụ trợ có 06 công trình gồm: 05 điếm canh đê trên đê cấp IV và 01 trụ sở phòng chống lụt bão trên đê cấp IV.

(Theo các phụ lục 2,3,4,5,6,7,8,9 của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 7. Quản lý, bảo vệ cống qua đê đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi của tỉnh

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Sông Thương quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và đảm bảo an toàn 17 cống qua đê gồm: 10 cống qua đê cấp II, 02 cống qua đê cấp III và 05 cống qua đê cấp IV.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Sông Thương quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và đảm bảo an toàn 34 cống qua đê gồm: 19 cống qua đê cấp III, 10 cống qua đê cấp IV và 05 cống qua đê cấp V.

(Theo phụ lục 10 của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 8. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê và các cơ quan liên quan thống nhất quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê trên địa bàn toàn tỉnh đối với các cấp đê.

2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi yêu cầu các Hạt Quản lý đê thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp đê điều theo quy định tại khoản 1, Điều 38 Luật Đê điều đối với các tuyến đê, các công trình kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ khác trên đê cấp II, cấp III. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và tham gia xử lý sự cố về đê điều.

3. Phối hợp với các đơn vị, địa phương hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, rà soát hiện trạng đê điều trên địa bàn tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 42 Luật Đê điều; điểm b khoản 15 Điều 13 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội và khoản 5 Điều 41 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quyết định này nhằm quản lý, bảo vệ đê điều an toàn, bền vững.

2. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh

a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, tu bổ, nâng cấp và đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.

3. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều sau khi thực hiện thi công hoàn thành tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 2, Điều 43 Luật Đê điều;

b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều đối với mọi cấp đê theo thẩm quyền và tham gia xử lý sự cố về đê điều;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê hệ thống đê điều các cấp;

d) Chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có đê cấp IV, cấp V trực tiếp quản lý, bảo vệ đối với các tuyến đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ được giao quản lý tại Điều 6 Quyết định này. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn ngay hành vi vi phạm, tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý vi phạm theo quy định.

2. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Đê điều;

b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê đóng trên địa bàn trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều đối với các tuyến đê cấp II, cấp III;

c) Thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; trực tiếp quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V trên địa bàn;

d) Có trách nhiệm xử lý các hành vi phạm vi pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2022.

2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc các Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tập hợp, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê, đề xuất những nội dung cần sửa đổi bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Ô Pích

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 6 tháng 9 năm 2022)

Phụ lục 1

Công trình đê điều do lực lượng quản lý đê chuyên trách quản lý, bảo vệ

 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ

A. HẠT QUẢN LÝ ĐÊ LẠNG GIANG
ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê  cấp II, III
1 Tả Thương Sông Thương K0+000 - K5+155 II
2 Tả Thương Dương Đức Sông Thương K0+000 - K7+030 III
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp II
1 Kè Xuân Hương I Tả  Thương II K3+290-K3+440 0,15
2 Kè Xuân Hương II Tả  Thương II K2+400-K2+700 0,30
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê tả Thương (đê cấp II)
1 Cống Cây Mai K1+100 Xuân Hương 1 D40 Tiêu
2 Cống Từ Mận K5+100 Xuân Hương 1 (1,5x2,5) m Tiêu
II. Đê tả Thương Dương Đức (đê cấp III)
1 Cống xóm Thị I K0+660 Mỹ Hà  1 (0,3 x0,4) m Tưới
2 Cống xóm Thị II K1+300 Mỹ Hà  1 D40 Tưới
3 Cống Chùa K1+960 Dương Đức  1 (0,3x 0,4) m Tưới
4 Cống Đình K2+100 Dương Đức  1 (0,3x0,4) m Tưới
5 Cống gốc Đa Nông K2+200 Dương Đức  1 D40 Tưới
6 Cống Đồng Mùi K3+000 Dương Đức  1 D30 Tưới
7 Cống Bến Gốm I K3+200 Dương Đức  1 D30 Tưới
8 Cống Bến Gốm II K3+300 Dương Đức  1 D40 Tưới
9 Cống Đồng Than K4+800 Dương Đức 1  D20 Tưới
10 Cống Đức Thọ I K5+850 Dương Đức 1 D80 Tưới
11 Cống Đức Mại K6+700 Dương Đức 4 (2x4,75) m Tiêu
12 Cống Đức Thọ II K6+900 Dương Đức  1 D40 Tưới
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
1 Điếm Xuân Hương Tả Thương II K1+700
2 Điếm Phúc Mãn Tả Thương II K4+030
3 Điếm Từ Mận Tả Thương II K5+100
4 Trụ sở  phòng chống lụt bão Đức Mại Tả Thương Dương Đức III K6+660
B. HẠT QUẢN LÝ ĐÊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG
ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp II, III
1 Tả Thương Sông Thương K5+155 - K16+530 II
2 Hữu Thương Sông Thương K30+200- K43+800 III
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp II, III
1 Kè Thọ Xương I Tả  Thương II K6+200-K6+635 0,435
2 Kè Thọ Xương II Tả  Thương II K7+755-K7+955 0,20
3 Kè Chi Ly Tả  Thương II K8+732-K8+944 0,212
4 Kè Chi Ly II Tả  Thương II K8+944-K9+226 0,282
5 Kè Trần Phú Tả  Thương II K9+450-K10+750 1,3
6 Kè Lê Lợi Tả  Thương II K10+750-K12+520 1,77
7 Kè Song Mai I Hữu Thương III K33+544-K33+760 0,216
8 Kè Song Mai II Hữu Thương III K35+050-K35+425 0,375
9 Kè Đa Mai Hữu Thương III K36+700-K36+900 0,2
10 Kè Mỹ Độ Hữu Thương III K36+900-K38+100 1,2
11 Kè Đồng Sơn Hữu Thương III K38+100-K39+820 1,72
12 Kè Chùa Sòi Hữu Thương III K40+470-K41+100 0,63
13 Kè Dốc Sở Hữu Thương III K42+513-K42+795 0,282
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê tả Thương (đê cấp II)
1 Cống qua đê 420 K6+700 Thọ Xương 1 D170 Tiêu
2 Cống xả trạm bơm Chi Ly K9+400 Trần Phú 2 D100 Tiêu
3 Cống qua đê Chi Ly K9+450 Trần Phú 1 (0,8 x 1,2)m Tiêu
4 Cống xả trạm bơm Nhà Dầu K10+100 Trần Phú 1 D100 Tiêu
5 Cống xả trạm bơm Đồng Cửa K11+450 Lê Lợi 1 D100 Tiêu
6 Cống xả trạm bơm Châu Xuyên II K11+950                  Lê Lợi 2 (2,5x3,0) m Tiêu
7 Cống xả trạm bơm Châu Xuyên I K12+350                  Lê Lợi 1 (1,0x1,4) m Tiêu
8 Cống xả trạm bơm Văn Sơn K15+930 Tân Tiến 4 (2,65x3)m Tiêu
9 Cống qua đê Văn Sơn K16+000 Tân Tiến 2 (2,2x2,8)m Tưới
III. Đê hữu Thương (đê cấp III) 
1 Cống xả trạm bơm Cống Rụt K33+880 Song Mai 1 (2 x 2)m Tiêu
2 Cống qua đê Rụt K33+950 Song Mai 1 (1,35 x 1,75)m Tiêu
3 Cống qua đê Sông K35+950 Song Mai 2 (1,65 x 2,2)m Tiêu
4 Cống xả trạm bơm Cống Sông K35+990 Song Mai 2 (1,95 x 2,2)m Tiêu
5 Cống qua đê Đa Mai K36+700 Đa Mai 5 (2 x 4,55)m Tiêu
6 Cống qua đê Đầm K43+000 Đồng Sơn 2 (1,4 x 1,6) Tiêu

ĐIẾM

TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
1 Điếm Thọ Xương Tả Thương II K6+700
2 Điếm Cung Nhượng Tả Thương II K8+200
3 Điếm Chi Ly Tả Thương II K9+500
4 Điếm Châu Xuyên Tả Thương II K11+950
5 Điếm Trước Tả Thương II K13+250
6 Điếm Văn Sơn Tả Thương II K16+000
7 Điếm Vĩnh An Hữu Thương III K32+650
8 Điếm Rụt Hữu Thương III K34+000
9 Điếm Sông Hữu Thương III K35+830
10 Điếm Đa Mai (VH) Hữu Thương III K36+700
11 Điếm Mỹ Độ Hữu Thương III K37+360
12 Điếm Bún (VH) Hữu Thương III K38+100
13 Điếm Sòi Hữu Thương III K40+650
14 Điếm Sở Hữu Thương III K42+250
15 Điếm Đầm Hữu Thương III K43+000
C. HẠT QUẢN LÝ ĐÊ YÊN DŨNG
ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp II
1 Tả Thương Sông Thương K16+530-K27+300 II
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp II
1 Kè Miếu Cụ Tả  Thương II K18+624-K19+104 0,48
2 Kè Lãng Sơn I Tả  Thương II K23+000-K23+700 0,7
3 Kè Lãng Sơn II Tả  Thương II K24+625-K24+900 0,275
4 Kè Lãng Sơn III Tả  Thương II K26+100-K26+500 0,40

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê tả Thương (đê cấp II)
1 Cống Chỗ K17+900 Hương Gián 2  (2,5x2,4)m Tiêu
2 Cống Lũ Phú K22+600 Xuân Phú 2  (1,6x2,3)m Tiêu
3 Cống Lãng Sơn III K26+350 Lãng Sơn 1 (1,2 x 1,0) m Tiêu
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Điếm canh đê cấp II
1 Điếm Hương Gián Tả Thương II K17+700
2 Điếm Thượng Tả Thương II K19+500
3 Điếm Trung Tả Thương II K21+000
4 Điếm Đông Tả Thương II K22+000
5 Điếm Tân Mỹ Tả Thương II K22+700
6 Điếm Bờ Đẫn Tả Thương II K24+600
7 Điếm Hồng Sơn Tả Thương II K26+250
D. HẠT QUẢN LÝ ĐÊ TÂN YÊN
ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp III
1 Hữu Thương Sông Thương K0+000- K30+200 III
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp III
1 Kè Hợp Đức Hữu Thương III K4+500-K5+300 0,80
2 Kè Bến Tuần Hữu Thương III K5+850-K6+000 0,15
3 Kè Bãi Bưởi Hữu Thương III K6+275-K6+730 0,455
4 Kè Thôn Bến Hữu Thương III K8+254 -K8+521 0,267
5 Kè Lãn Chanh I Hữu Thương III K10+400-K10+450 0,05
6 Kè Đò Đồng Hữu Thương III K10+910-K11+425 0,515
7 Kè Lãn Chanh II Hữu Thương III K12+080-K12+871 0,791
8 Kè Liên Bộ Hữu Thương III K12+993-K13+320 0,327
9 Kè Đò Mom Hữu Thương III K13+960-K14+640 0,68
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê hữu Thương (đê cấp III)
1 Cống Nghè Giải K1+650 Hợp Đức 1 D60 Tưới
2 Cống Nghể K2+000 Hợp Đức 1 D40 Tiêu
3 Cống Bờ Chùa K2+860 Hợp Đức 1 D40 Tưới
4 Cống Lò Nồi K3+200 Hợp Đức 1 D41 Tưới
5 Cống Mọc K3+900 Hợp Đức 1 (1,4 x 2,2)m Tiêu
6 Cống Bục K4+100 Hợp Đức 1 D60 Tiêu
7 Cống Khiếu K4+500 Hợp Đức 1 D40 Tiêu
8 Cống Hoà An K4+550 Hợp Đức 1 D40 Tưới
9 Cống Lục Liễu K5+100 Hợp Đức 1 D100 Tiêu
10 Cống Bãi Bưởi K6+250 Hợp Đức 1 D40 Tưới
11 Cống Tiến Sơn K6+950 Hợp Đức 1 D60 Tiêu
12 Cống Tiến Sơn I K7+050 Hợp Đức 1 D40 Tưới
13 Cống Tiến Sơn II K7+200 Hợp Đức 1 D40 Tưới
14 Cống Tiến Sơn III K7+250 Hợp Đức 1 D60 Tưới
15 Cống thôn Bến K8+950 Liên Chung 1 D40 Tưới
16 Cống Chuông K9+600 Liên Chung 1 (2,5x2,5)m Tiêu
17 Cống Lãn Chanh I K10+550 Liên Chung 1 D40 Tưới
18 Cống Lãn Chanh II K11+960 Liên Chung 1 (0,3 x 0,45)m Tưới
19 Cống Chỗ K12+950 Liên Chung 1 D40 Tiêu
20 Cống trạm bơm Bến Chủ K13+950 Liên Chung 1 D40 Tưới
21 Cống Xẻ K16+400 Liên Chung 1 (0,6 x 1,1)m Tiêu
22 Cống Ninh K16+850 Việt Lập 1 (1,5 x 2,2)m Tiêu
23 Cống Kim Tràng K21+760 Việt Lập 1 D150 Tiêu
24 Cống Trạng K30+100 Quế Nham 1 (2,5x2,5)m Tiêu
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Đê cấp III
1 Điếm cống Mọc Hữu Thương III K3+800
2 Điếm Lục Liễu Hữu Thương III K5+100
3 Điếm Bãi Bưởi Hữu Thương III K6+300
4 Điếm Làng Bến Hữu Thương III K8+500
5 Điếm Lãn Chanh Hữu Thương III K11+150
6 Điếm cống Chỗ Hữu Thương III K12+950
7 Điếm Đò Mom Hữu Thương III K14+700
8 Điếm Liên Bộ Hữu Thương III K15+800
9 Điếm Cống Ninh Hữu Thương III K16+900
10 Điếm Việt Lập I Hữu Thương III K18+500
11 Điếm Việt Lập II Hữu Thương III K19+500
12 Điếm Bến Thôn Hữu Thương III K29+500
Đ. HẠT QUẢN LÝ ĐÊ HIỆP HÒA
ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp III
1 Tả Cầu Sông Cầu K0+000-K39+600 III
2 Tả Cầu Sông Cầu K15+450-K15+665 III
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp III
1 Kè Hương Thịnh Tả Cầu III K5+579-K5+800 0,221
2 Kè Phú Cốc Tả Cầu III K7+400-K7+700 0,30
3 Kè Đại Mão Tả Cầu III K8+900-K10+200 1,30
4 Kè Vát Tả Cầu III K12+300-K13+169 0,869
5 Kè Ninh Tào Tả Cầu III K13+750-K13+790 0,040
6 Kè Đồng Đạo Tả Cầu III K15+670-K15+710 0,040
7 Kè Bầu Tả Cầu III K20+400-K20+800 0,40
8 Kè Ngọ Khổng Tả Cầu III K35+100-K36+000 0,90
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê tả Cầu (đê cấp III)
1 Cống Hoà Sơn K2+800 Hoà sơn 1 D 60 Tưới
2 Cống Đại Mão K8+500 Đại Thành 1 (0,6x0,6)m Tưới
3 Cống Đa Hội I K10+200 Hợp Thịnh 1 D 60 Tưới
4 Cống Đa Hội II K10+600 Hợp Thịnh 1 D 60 Tưới
5 Cống Hương Ninh K12+200 Hợp Thịnh 1 D 60 Tưới
6 Cống Ninh Tào K13+500 Hợp Thịnh 1 (0,5x0,6)m Tưới
7 Cống Đại La I K15+500 Mai Trung 2 (2,0x3,5) m Tiêu
8 Cống Đại La II K16+160 Mai Trung 2 (2,0x3,5) m Tiêu
9 Cống Xuân Biều K19+100 Xuân Cẩm 1 (2,0x2,5) m Tiêu
10 Cống Đồng Công K24+300 Hương Lâm 1 D60 Tưới
11 Cống Vọng Giang K29+200 Mai Đình 1 D60 Tưới
12 Cống Mai Hạ K32+200 Mai Đình 1 (0,6x0,9)m Tưới
13 Cống Xuân Thành K35+500 Châu Minh 1 (2,4x3,0)m Tiêu
14 Cống Ngọ Khổng K36+250 Châu Minh 2 (2x2,5)m Tiêu
15 Cống Yên Ninh K38+600 Đông Lỗ 5 (2,2x2,2)m(2 tầng) Tiêu
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Đê cấp III
1 Quyết Tiến Tả Cầu III K3+700
2 Phú Cốc Tả Cầu III K7+500
3 Đại Mão Tả Cầu III K9+000
4 Đa Hội Tả Cầu III K10+100
5 Hương Ninh Tả Cầu III K12+700
6 Ninh Tào Tả Cầu III K13+700
7 Đồng Đạo Tả Cầu III K15+100
8 Đại La Tả Cầu III K16+200
9 Xuân Biều Tả Cầu III K19+100
10 Cẩm Xuyên Tả Cầu III K20+800
11 Cẩm Hoàng Tả Cầu III K22+800
12 Tiên Sơn Tả Cầu III K24+700
13 Vọng Giang Tả Cầu III K29+000
14 Mai Hạ I Tả Cầu III K30+000
15 Mai Hạ II Tả Cầu III K32+200
16 Xuân Thành I Tả Cầu III K33+500
17 Xuân Thành II Tả Cầu III K35+450
18 Ngọ Khổng Tả Cầu III K36+250
19 Yên Ninh Tả Cầu III K38+500
E. HẠT QUẢN LÝ ĐÊ VIỆT YÊN
ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp III
1 Tả Cầu Sông Cầu K39+600-K60+458 III
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp III
1 Kè Phù Tài Tả Cầu III K39+910 - K40+135 0,225
2 Kè Hữu Nghi Tả Cầu III K49+330 - K49+715 0,385
3 Kè Quang Biểu Tả Cầu III K56+500 - K56+800 0,30
4 Kè Trung Đồng Tả Cầu III K58+800 - K59+670 0,87

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê tả Cầu (đê cấp III)
1 Cống De K42+250 Tiên Sơn 1 (1,5x2,5) m Tiêu
2 Cống Đồng Vôi K43+600 Tiên Sơn 1 D60 Tiêu
3 Cống trạm bơm Kim Sơn K48+260 Tiên Sơn 1 D40 Tiêu
4 Cống Nội Ninh K50+750 Ninh Sơn 2 (1,45x 2,0) m Tiêu
5 Cống tưới Giá Sơn K51+200 Ninh Sơn 1         D40 Tưới
6 Cống Chu Xá K52+090 Quang Châu 1 (0,6x 0,6) m Tưới
ĐIẾM
                                                               
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Điếm canh đê cấp III
1 Lương Tài Tả Cầu III K41+100
2 De Tả Cầu III K42+100
3 Kim Sơn Tả Cầu III K47+400
4 Hữu Nghi Tả Cầu III K49+500
5 Nội Ninh Tả Cầu III K50+850
6 Chu Xá Tả Cầu III K52+000
7 Điếm Văn hoá Tả Cầu III K54+000
8 Đông Tiến Tả Cầu III K55+250
9 Quang Biểu I Tả Cầu III K56+150
10 Quang Biểu II Tả Cầu III K58+300
11 Trung Đồng Tả Cầu III K59+500
Phụ lục 2

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện lạng giang quản lý, bảo vệ

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp IV, V 
1 Cổ Mân Ngòi Mân K0+000 – K12+400 IV
2 Bối Quang Thịnh (Củm, Lẩm) Sông Thương 0,690 V
3 Bối Nghĩa Hòa Sông Thương 0,400 V
4 Bối Nghĩa Hưng Sông Thương 5,000 V
5 Bối Bến Cát (Đào Mỹ) Sông Thương 4,500 V
6 Bối Tiên Lục Sông Thương 1,062 V
7 Bối Mỹ Hà Sông Thương 5,000 V
8 Bối Bến Gốm, Trạm Xá, Đò Đồng Sông Thương 3,900 V
9 Bối Đức Thọ Sông Thương 1,800 V
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp V
1 Kè đê Bối Đồng Nghè I Tả Thương Dương Đức V   0,2
2 Kè đê Bối Đồng Nghè II Tả Thương Dương Đức V   0,168
3 Kè đê Bối Đồng Nghè III Tả Thương Dương Đức V   0,155
4 Kè đê Bối Mỹ Hà thôn Sẫu Bối Mỹ Hà V   0,163
5 Kè đê Bối Mỹ Hà thôn Dinh Bối Mỹ Hà V   0,322
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I.  Cống qua đê Cổ Mân (đê cấp IV)
1 Cống Làng Triển K1+350  Xã Mỹ Thái     Tưới
2 Cống Cầu Dậm K2+480  Xã Mỹ Thái     Tiêu
3 Cống Làng Cả K3+550  Xã Mỹ Thái     Tưới, tiêu
4 Cống Rừng Cựu K3+900  Xã Mỹ Thái     Tưới, tiêu
5 Cống Quảng Phú K4+750 Xã Phi Mô     Tưới, tiêu
6 Cống Máng Tư K4+900 Xã Phi Mô     Tưới, tiêu
7 Cống  Phú Độ K5+300 Xã Phi Mô     Tưới, tiêu
8 Cống Núi Mốc K5+700 Xã Phi Mô     Tiêu
9 Cống Rừng Vinh K5+830 Xã Tân Dĩnh     Tưới
10 Cống Rừng Hoàng K6+000 Xã Tân Dĩnh     Tưới
11 Cống Cánh Gà K6+450 Xã Tân Dĩnh     Tưới
12 Cống Ba Toa I K6+360 Xã Tân Dĩnh     Tưới
13 Cống Ba Toa II K6+550 Xã Tân Dĩnh     Tưới
14 Cống  Cô Hồng K6+850 Xã Tân Dĩnh     Tưới
15 Cống Tân Xuyên K7+250 Xã Tân Dĩnh     Tiêu
16 Cống Làng Ba K7+650 Xã Tân Dĩnh     Tiêu
17 Cống Cầu Còi I K7+750 Xã Tân Dĩnh     Tiêu
18 Cống Cầu Còi II K8+300 Xã Tân Dĩnh     Tiêu
19 Cống Dĩnh Tân K8+400 Xã Tân Dĩnh     Tưới
20 Cống Trại Đình K9+150 Xã Tân Dĩnh     Tưới
21 Cống Bảng Tin K9+250 Xã Tân Dĩnh     Tưới
22 Cống Xộp K9+350 Xã Tân Dĩnh     Tưới
23 Cống Dĩnh Lục K9+500 Xã Tân Dĩnh     Tưới
24 Cống Dĩnh Lục I K9+660 Xã Tân Dĩnh     Tưới
25 Cống Sâu Róm K10+570 Xã Thái Đào     Tiêu
26 Cống Chùa I K10+600 Xã Thái Đào     Tiêu
27 Cống Chùa II K10+630 Xã Thái Đào     Tưới
28 Cống Chùa III K10+640 Xã Thái Đào     Tưới
29 Cống Cộc K11+500 Xã Thái Đào     Tưới
30 Cống An Thái K12+000 Xã Thái Đào     Tưới
             
Phụ lục 3

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân thành phố bắc giang quản lý, bảo vệ

 CÔNG TRÌNH  ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp V
1 Tả Lái Nghiên Lái Nghiên K9+800-K13+200 V
2 Hữu Lái Nghiên Lái Nghiên K0+000-K1+600 V
3 Bối Tân Tiến Sông Thương K0+000-K4+900 V
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)
I. Kè bảo vệ đê cấp V
1 Kè Mỹ Độ Hữu Lái Nghiên V   0,3
2 Kè Cầu Tre Hữu Lái Nghiên V   0,2
CỐNG
I. Cống qua đê cấp II
1 Cống qua đê xả trạm bơm Chi Ly Tả Thương K9+400 Bắc Giang 2 D100 Tiêu
2 Cống qua đê xả trạm bơm Nhà Dầu Tả Thương K10+100 Bắc Giang 1 D100 Tiêu
3 Cống qua đê xả trạm bơm Đồng Cửa Tả Thương K11+450 Bắc Giang 1 D100 Tiêu
4 Cống qua đê xả trạm bơm Châu Xuyên II Tả Thương K11+950 Bắc Giang 2 (2,5x3,0) m Tiêu
5 Cống qua đê xả trạm bơm Châu Xuyên I Tả Thương K12+350 Bắc Giang 1 (1,0x1,4) m Tiêu
6 Cống qua đê xả trạm bơm Văn Sơn Tả Thương K15+930 Bắc Giang 4 (2,65x3) m Tiêu
II. Cống qua đê cấp III
7 Cống qua đê xả trạm bơm cống qua đê Sông Hữu Thương K35+990 Bắc Giang 2 (1,95x 2,2) m Tiêu
III. Cống qua đê cấp V
1 Cống trạm bơm Bãi Rác Tả Lái nghiên K10+200 Đa Mai 1 (0,8 x 0,6) Tiêu
2 Cống trạm bơm Thanh Mai Tả Lái Nghiên K11+150 Đa Mai 1 D60 Tưới
3 Cống Cả Bối Tân Tiến K40+050 Tân Tiến 1 (1,2 x 1,2)m Tiêu
                
Phụ lục 4

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện yên dũng quản lý, bảo vệ

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp IV, V
1 Hữu Thương Ba Tổng Sông Thương K0+00-K14+100 IV
2 Tả Cầu Ba Tổng Sông Cầu K0+000-K21+350 IV
3 Cổ Mân Ngòi Mân K12+400-K20+750 IV
4 Bối Thắng Cương Sông Cầu K0+000-K6+300 V
5 Bối Đồng Phúc - Đồng Việt Sông Cầu, sông Thương K0+000-K9+900 V
6 Bối Lãng Sơn Sông Thương K0+000-K7+000 V
7 Bối Trí Yên Đê chạy qua sông Lục Nam dài 5,7 km, qua sông Thương dài 3,5 km K0+000-K9+200 V
8 Bối Tân Liễu Sông Thương K0+000-K6+300 V
9 Bối Cổ Mân   K0+000-K2+350 V
KÈ
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Lý trình Chiều dài (km)  
I. Kè bảo vệ đê cấp IV  
1 Kè Thắng Cương Tả Cầu Ba Tổng IV K9+800-K11+300 1,5  
2 Kè Khánh Am Tả Cầu Ba Tổng IV K12+000-K14+731 2,731  
3 Kè Tư Mại Tả Cầu Ba Tổng IV K14+900- K15+299 0,399  
4 Kè Làng Buồng Hữu Thương Ba Tổng IV K0+300-K0+700 0,4  
5 Kè Cổ Dũng Hữu Thương Ba Tổng IV K2+343- K3+900 1,557  
6 Kè Tiến Dũng Hữu Thương Ba Tổng IV K3+900- K5+900 2,0  
7 Kè Đức Giang Hữu Thương Ba Tổng IV K5+900-K14+100 8,20  

CỐNG

TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Cống qua đê cấp IV
1 Cống kè Tràn Yên Lư K0+070 Tả Cầu Ba Tổng     Tiêu
2 Cống tưới trạm bơm Bùi Kép K0+860 Tả Cầu Ba Tổng     Tưới
3 Cống tưới Quang Trung K9+900 Tả Cầu Ba Tổng     Tưới
4 Cống Cầu Chặng K13+100 Tả Cầu Ba Tổng     Tiêu
5 Cống xả trạm bơm Tiên La K9+980 Hữu Thương Ba Tổng     Tiêu
6 Cống Tiên La K10+000 Hữu Thương Ba Tổng     Tiêu
7 Cống Khê Cầu K12+400 Hữu Thương Ba Tổng     Tiêu
8 Cống Tân lập I K13+680 Cổ Mân     Tiêu
9 Công Tân Lập II K14+150 Cổ Mân     Tiêu
10 Cống tưới Lão Hộ K15+135 Cổ Mân     Tưới
11 Cống Tân Ngọc K17+130 Cổ Mân     Tiêu
12 Cống trạm bơm Tân Ngọc K17+337 Cổ Mân     Tiêu
13 Cống Quỳnh Sơn K18+354 Cổ Mân     Tiêu
14 Cống Đìa K20+100 Cổ Mân     Tiêu
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Điếm canh đê cấp IV
1 Điếm Yên Lư Tả Cầu Ba Tổng IV K4+000
2 Điếm Đa Thịnh Tả Cầu Ba Tổng IV K5+100
3 Điếm Đông Hương Tả Cầu Ba Tổng IV K9+000
4 Điếm Thắng Cương Tả Cầu Ba Tổng IV K12+000
5 Điếm Tư Mại Tả Cầu Ba Tổng IV K14+100
6 Điếm Phú Mại Tả Cầu Ba Tổng IV K17+000
7 Điếm Cổ Dũng Hữu Thương Ba Tổng IV K3+000
8 Điếm Đông Thắng Hữu Thương Ba Tổng IV K6+700
9 Điếm Tiên La Hữu Thương Ba Tổng IV K10+300
10 Điếm Cầu Hồ Hữu Thương Ba Tổng IV K11+500
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
TT Tên công trình Tuyến đê Cấp đê Địa điểm (huyện, thành phố) Vị trí (Km-Km)
I. Công trình phụ trợ (đê cấp IV)
1 Trụ sở phòng chống lụt bão Yên Dũng Hữu Thương Ba Tổng IV Xã Tiến Dũng  K5+599
2 Trụ sở phòng chống lụt bão Yên Dũng Tả Cầu Ba Tổng IV Xã Tư Mại K15+599
Phụ lục 5

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện tân yên quản lý, bảo vệ

CÔNG TRÌNH  ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp V
1 Bối Ngọc Lý Sông Thương K0+000 - K3+000 V
2 Bối Tiền Đình Sông Thương K0+000 – K0+900 V
3 Bối Phú Khê Sông Thương K0+000 – K4+400 V
4 Bối Hàng Cơm Sông Thương K0+000 – K0+900 V
5 Bối Bờ Thầy Sông Thương K0+000 – K0+300 V
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Đê cấp V
1 Cống Đốc Tiến K0+300 Xã Ngọc Lý 1 (1,4x1,9)m Tiêu
2 Cống Trại Giam K2+020 Xã Ngọc Lý 1   Tiêu
3 Cống Cầu Đồng K2+250 Xã Ngọc Lý 1 D100 Tiêu
4 Cống Tiền Đình I K0+500 Xã Quế Nham 1 (0,5x0,5)m Tưới
5 Cống Tiền Đình II K0+800 Xã Quế Nham 1 (0,5x0,8)m Tưới
6 Cống Tiền Đình III K0+850 Xã Quế Nham 1 Vòm (0,5x1,0)m Tiêu
7 Cống Làng Đông I K0+120 Xã Quế Nham 1 (0,45x0,5)m Tưới
8 Cống Làng Đông II K0+240 Xã Quế Nham 1 D60 Tiêu
9 Cống Làng Đông III K0+300 Xã Quế Nham 1 D40 Tưới
10 Cống Làng Đông IV K0+700 Xã Quế Nham 1 D40 Tưới
11 Cống Am Phụng K1+800 Xã Quế Nham 1 D30 Tưới
12 Cống Tây K4+250 Xã Quế Nham 1 (1,4x2,3)m Tiêu
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Đê cấp V
1 Điếm Cửa Xa Bối Phú Khê V K1+900
2 Điếm Phú Khê Bối Phú Khê V K3+000
3 Điếm Đốc Tiến Bối Ngọc Lý V K0+340
4 Điếm Cầu Đồng Bối Ngọc Lý V K2+270
Phụ lục 6

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện hiệp hòa quản lý, bảo vệ

CÔNG TRÌNH  ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê V
1 Đê Lữ - Yên Ninh Sông Cầu   V
1.1 Bờ Tả Sông Cầu K0+000-K2+000  
1.2 Bờ Hữu Sông Cầu K0+000-K2+400  
2 Đê bao Hoàng Vân Sông Cầu K0+000-K5+430 V
3 Đê bối Đa Hội Sông Cầu K0+000-K2+400 V
4 Bối Hương Ninh Sông Cầu K0+000-K1+500 V
5 Bối Đồng Đạo Sông Cầu K0+000-K2+600 V
6 Đê bao Xuân Giang Sông Cầu K0+000-K1+000 V
7 Đê bao Vụ Nông - Đầm Để Sông Cầu   V
7.1 Tuyến Vụ Nông Sông Cầu K0+000-K4+000  
7.2 Tuyến Ấp Cò Sông Cầu K0+000-K2+000  
8 Đê bao Ngà Ếch Sông Cầu K0+000-K1+500 V
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Cống qua đê cấp V
1 Cống Đầm Để K38+000 Đông Lỗ     Tiêu
2 Cống Lữ K38+600 Đông Lỗ     Tiêu
          
Phụ lục 7

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện việt yên quản lý, bảo vệ

 CÔNG TRÌNH  ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ
TT Tuyến đê Tuyến sông Lý trình Cấp đê
I. Đê cấp V
1 Bối Vân Hà - Tiên Sơn Sông Cầu K0+000-K9+000 V
2 Bối Đốc Tiến Sông Thương K0+000-K2+600 V
3 Đê tả Lái Nghiên Sông Thương K0+000-K9+800 V
4 Đê hữu Lái Nghiên Sông Thương K0+000-K12+500 V
CỐNG
TT Tuyến cống qua đê Vị trí (Km-Km)

Địa danh

(phường, xã)

Kích thước Loại cống qua đê
Số cửa Khẩu độ (1 cửa) bxh
I. Cống qua đê dưới đê cấp V
1 Cống tưới Mỏ Thổ K0+500 Minh Đức 1 D80 Tưới
2 Cống tiêu Cộc K1+550 Minh Đức 1 (1x0,8)m Tiêu
3 Cống tưới trạm bơm Ngân Đài K1+600 Minh Đức 1     D40 Tưới
4 Cống tiêu Xăng K2+500 Minh Đức 1 (1x0,8)m Tiêu
5 Cống Tưới Ngân Đài K3+100 Minh Đức 1 D60 Tưới
6 Cống Tiêu Đồm K4+800 Minh Đức 1 (1,5x2,8)m Tiêu
7 Cống tưới Me K5+200 Nghĩa Trung 1 (0,6x0,6)m Tưới
8 Cống tiêu Me K5+600 Nghĩa Trung 1 D60 Tiêu
9 Cống Tiêu Đất K8+050 Nghĩa Trung 1 (0,8x1,2)m Tiêu
10 Cống tưới Nghinh Xuân K8+200 Nghĩa Trung 1 D60 Tưới
11 Cống Tiêu Gạo K9+600 Nghĩa Trung 1 (1,6x1,9)m Tiêu
12 Cống tiêu Vân Yên K0+300 Việt Tiến 1 (1,5x1,6)m Tiêu
13 Cống tưới Ấp Hạnh K1+000 Việt Tiến 1 D60 Tưới
14 Cống tiêu Ấp Hạnh K1+950 Việt Tiến 1 D60 Tiêu
15 Cống tiêu Làng Đầu K2+800 Tự Lạn 1 (2x2,8)m Tiêu
16 Cống tiêu Dũa K4+245 Tự Lạn 1 (0,8x1)m Tiêu
17 Cống tiêu Nguộn K5+550 Tự Lạn 1 (1,8x1)m Tiêu
18 Cống tiêu Nấng K6+525 Tự Lạn 1 (1x1,25)m Tiêu
19 Cống Đìa vàng K7+800 Tự Lạn 1 (2x2,5)m Tiêu
20 Cống Đìa Gia K9+600 Bích Động 1 (1,2x1,4)m Tiêu
21 Cống tưới Làng Đông K10+000 Bích Động 1 D60 Tưới
22 Cống tiêu Lái Nghiên K10+970 Bích Động 1 (1,5x2,4)m Tiêu
23 Cống Rộc Trại K1+500` Nghĩa Trung 1 D40 Tiêu
24 Cống rộc Giếng K2+000 Nghĩa Trung 1 D60 Tiêu
25 Cống Bờ Rẹt K2+650 Nghĩa Trung 1 (1,4x1,8)m Tiêu
ĐIẾM
TT Tuyến công trình Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km-Km)
I. Điếm canh đê cấp V
1 Điếm Làng Đầu Hữu Lái Nghiên V K2+899
2 Điếm Lái Nghiên Hữu Lái Nghiên V K10+969
3 Điếm Cầu Sim Tả Lái Nghiên V K3+99
4 Điếm Me Tả Lái Nghiên V K6+149
Phụ lục 8

Công trình đê điều do ủy ban nhâ

 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂ

Đê
TTDanh mụcTuyến sông, đêLý trìnhCấp đêĐịa danhNhiệm vụ
I. Đê cấp V
     
1Đê bối Cà NgoSông ThươngK0+000-K0+200V
2Đê bao hữu ThươngSông ThươngK0+000-K7+750V
3Đê tả SỏiSông SỏiK0+000-K2+950V
4Đê hữu SỏiSông SỏiK0+000-K3+400V
KÈ
I. Kè bảo vệ đê cấp V
1Kè trànHữu ThươngK3+000-K3+100VTổ dân phố Tân Xuân
Cống
I. Cống qua đê cấp V
1Cống bến PhàHữu ThươngK1 + 800VTổ dân phố Vòng HuyệnTiêu
2Cống NhộiHữu ThươngK0 + 600VTổ dân phố Dinh TiếnTiêu
3Cống PhácHữu ThươngK1 + 300VTổ dân phố Dinh TiếnTiêu
4Cống GiangHữu ThươngK2 + 200VTổ dân phố Tân TiếnTiêu
5Cống TáoHữu ThươngK3 + 200VTổ dân phố Liên TânTiêu
6Cống CảHữu ThươngK4 + 200VTổ dân phố Tân XuânTiêu
7Cống NgàHữu ThươngK4 + 700VTổ dân phố Tân XuânTiêu
8Cống Bãi MâyHữu ThươngK5 + 900VTổ dân phố Xuân LanTiêu
9Cống Bến NgòTả SỏiK6 + 600VTổ dân phố SỏTiêu
10Cống NhộiTả SỏiK6 + 800VTổ dân phố Liên TânTiêu
11Cống NảoTả SỏiK7 + 300VTổ dân phố Vòng HuyệnTiêu
12Cống Đìa (ông Phàn)Hữu SỏiK0+300VThôn CầuTiêu
13Cống Đầm ỦmHữu SỏiK1+000VThôn Yên CưTiêu
14Cống Đấu ĐongHữu SỏiK1+400VThôn Yên CưTiêu
15Cống Cửa LảiHữu SỏiK2+000VThôn Yên CưTiêu
16Cống Địa phậnHữu SỏiK2+500VThôn Yên CưTiêu
17Cống Đồng DôngHữu SỏiK3+000VThôn ChèTiêu
18Cầu VánHữu SỏiK0+500VThôn Bo ChợTiêu
19Cống GiàngĐông Kênh đi cầu sắtK2+000VThôn Đông KênhTiêu
20Bãi KhanhCà NgoK0+200VThôn Cà NgoTiêu
Phụ lục 9

Công trình đê điều do ủy ban nhân dân huyện lục nam quản lý, bảo vệ

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM QUẢN LÝ, BẢO VỆ

Mục lục Bấm để đi tới điều