vanban.org

Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 21/05/2012 Hiệu lực 31/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/07/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 20/4/2012 của HĐND tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 4 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 974/TTr-STC ngày 07/5/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân khai thác hoặc khai thác tận thu các loại quặng khoáng sản kim loại và quặng phi kim loại khác (trừ dầu thô và khí thiên nhiên).

2. Mức thu phí:

a) Đối với khoáng sản khai thác:

TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt tấn 60.000
2 Quặng măng-gan tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) tấn 70.000
4 Quặng vàng tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm tấn 60.000
6 Quặng bạch kim tấn 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) tấn 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm tấn 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) tấn 50.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) tấn 60.000
12 Quặng cromit tấn 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) tấn 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 4.800
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường tấn 2.400
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) tấn 3.000
7 Cát vàng m3 4.000
8 Cát làm thủy tinh m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 3.200
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.600
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
12 Đất làm thạch cao m3 3.000
13 Đất làm Cao lanh m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) tấn 30.000
16 Sét chịu lửa tấn 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) tấn 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật tấn 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) tấn 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) tấn 5.000
22 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò tấn 10.000
23 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên tấn 10.000
24 Than nâu, than mỡ tấn 10.000
25 Than khác tấn 10.000
26 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000

b) Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu phí được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng.

Điều 2. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân:

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế Nghệ An, Sở Công Thương, Sở Xây Dựng và Sở Khoa học và Công nghệ: căn cứ tính chất của từng loại khoáng sản để xác định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai (hoặc quy đổi đơn vị tính) để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trình UBND tỉnh quyết định; cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản cho cơ quan thuế theo quy định.

2. Giao Cục Thuế tỉnh: tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định; kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác phải đăng ký, kê khai, nộp phí theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

4. Khi thực hiện các quy định tại Điều 1 Quyết định này không miễn trừ việc xử lý các hành vi khai thác, chế biến, vận chuyển, kinh doanh trái phép tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 107/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều