vanban.org

Quyết định số Số: 31/2017/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Điện Biên Ban hành 10/11/2017 Hiệu lực 25/11/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số Số: 31/2017/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 31/2017/QĐ-UBND
22/10/202434/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 25/11/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 25/11/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2017/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 10 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên

___________         

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng tại các Tổ chức hành nghề công chứng, phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng và thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh;

b) Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh;

c) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là phòng Tư pháp cấp huyện);

d) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là UBND cấp xã);

đ) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, chứng thực;

e) Đối với người có yêu cầu công chứng, chứng thực thuộc đối tượng được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật thì được miễn thù lao công chứng, chi phí chứng thực.

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 34/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 22/10/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng và phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm xác định mức thù lao đối với từng loại việc cụ thể, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.

2. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc mức thù lao công chứng và chi phí chứng thực.

3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng, chi phí chứng thực; lập hóa đơn tài chính cấp cho đối tượng nộp thù lao công chứng, chi phí chứng thực và quản lý, sử dụng thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định pháp luật về kế toán thống kê.

Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng, phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký)  Mùa A Sơn
Mục lục Bấm để đi tới điều