vanban.org

Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2020 Thay thế: 144244 · 01/10/2020
Tuyên Quang Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 07/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang · 31/2012/QĐ-UBND
01/10/2020144244 2020Thay thế Đang xem 07/01/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/10/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2012/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 28 tháng 12 năm 2012.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số
32/2001/PL-UBTVQH
ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số
65/2009/TT-BNNPTNT
ngày 12/10/2009 Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân
cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày
01/10/2010 Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý,
khai thác công trình thuỷ lợi; số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 Quy
định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ
thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ
trình số 1679/TTr-SNN ngày 12 tháng 10 năm 2012 về việc đề nghị ban hành định
mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang.

Về Lư
khi ubnppk

Điều 2: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh thực hiện định mức này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang; Trưởng các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC

KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH TUYÊN QUANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012
của UBND tỉnh Tuyên Quang)

I/ ĐỊNH MỨC TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1. Định mức lao động

Định mức lao động cho 1 ha tưới tiêu nghiệm thu quy đổi về tưới tiêu cho lúa
như sau:

a) Định mức lao động áp dụng cho các công trình thủy lợi do các Ban quản lý
công trình thủy lợi xã, liên xã quản lý (bao gồm lao động công nghệ; lao động phục
vụ, phụ trợ; lao động quản lý)

Đơn vị: công/ha-vụ

TTLoại công trình đầu mốiQuy mô công trình (theo diện tích tưới cả năm)
Dưới 20haTừ 20 đến <50 haTừ 50 đến <100 ha≥ 100 ha
1Hồ chứa5,1054,6533,9403,919
2Đập xây4,3634,2603,7113,527
3Phai tạm4,1413,1693,058
4Rọ thép3,6933,5963,382
5Trạm bơm điện5,5074,8124,1684,037
6Trạm bơm thủy luân5,2605,0934,290
7Trạm bơm dầu6,3274,688
Trung bình toàn tỉnh4,216

b) Định mức lao động áp dụng cho các công trình thủy lợi liên huyện do các đội trực thuộc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang quản lý (bao gồm lao động công nghệ; lao động phục vụ, phụ trợ; lao động quản lý)

- Công trình thủy lợi Ngòi Là: 2,294 công/ha-vụ.

- Công trình thủy lợi Hoàng Khai: 2,556 công/ha-vụ.

Định mức lao động tính ở mục a và b trên đây chưa bao gồm chi phí lao động của cán bộ của Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang. Biên chế bộ máy và chi phí hoạt động của Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang thực hiện theo Quy định của Ủy Ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

2. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng

Đơn vị: m³/ha

Trạm khí tượng và khu vực áp dụngLoại cây trồng
Lúa XuânLúa MùaRau màu, ngô
1Trạm Tuyên Quang áp dụng cho các công trình thủy lợi các khu vực thành phố Tuyên Quang; huyện Sơn Dương; huyện Yên Sơn.4.5192.9022.875
2Trạm Chiêm Hóa áp dụng cho các công trình thủy lợi các khu vực thuộc các huyện: Chiêm Hóa; Hàm Yên; Na Hang và Lâm Bình.4.7392.9312.835
Trung bình toàn tỉnh4.6292.9172.605

3. Định mức tiêu thụ điện năng, nhiên liệu phục vụ bơm tưới

a) Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới (áp dụng cho các trạm bơm điện)

Đơn vị: KW/ha-vụ

TTQuy mô công trình (theo diện tích tưới cả năm)Vụ xuânVụ mùaRau màu
1Dưới 20ha315,72198,95177,67
2Từ 20 đến <50ha315,72198,95177,67
3Từ 50 đến <100ha280,29176,63157,74
4≥ 100ha258,18162,69145,29
Trung bình toàn tỉnh289,85182,53162,23

b) Định mức tiêu thụ nhiên liệu bơm tưới (áp dụng cho các trạm bơm dầu)

TTQuy mô công trình (theo diện tích tưới cả năm)Dầu diezel (lít/ha-vụ)Dầu nhớt (kg/ha-vụ)
Vụ xuânVụ mùaRau màuVụ xuânVụ mùaRau màu
1Dưới 20ha73,6446,4141,441,320,830,74
2Từ 20 đến <50ha72,0145,3840,521,290,810,72
Trung bình toàn tỉnh72,3245,5640,521,2920,8140,724

4. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Đơn vị: Tỷ lệ % so với tổng chi phí sản xuất

TTLoại công trình đầu mốiQuy mô công trình (theo diện tích tưới cả năm)
Dưới 20haTừ 20 đến <50 haTừ 50 đến <100 ha≥ 100 ha
1Hồ chứa48,3844,1042,0937,48
2Đập xây40,7637,7536,2434,64
3Phai tạm47,8345,3340,98-
4Rọ thép45,8939,07-36,94
5Trạm bơm điện58,7250,2945,8443,02
6Trạm bơm thủy luân60,2152,86-43,43
7Trạm bơm dầu52,6940,17--
Bình quân toàn tỉnh43,36

5. Định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi

Đơn vị: kg/năm

TTLoại công trình đầu mốiQuy mô công trình (theo diện tích tưới cả năm)
Dưới 20haTừ 20 đến <50 haTừ 50 đến <100 ha≥ 100 ha
Dầu nhờnMỡDầu nhờnMỡDầu nhờnMỡDầu nhờnMỡ
1Hồ chứa1,001,101,201,202,502,806,306,30
2Đập xây1,001,101,201,202,502,806,306,30
3Phai tạm1,201,202,202,30--
4Rọ thép1,001,102,402,40--6,306,30
5Trạm bơm điện0,480,611,812,262,853,564,015,01
6Trạm bơm thủy luân1,001,501,502,50-2,004,00
7Trạm bơm dầu4,891,418,702,21----
Tổng toàn tỉnhDầu nhờn: 2071,60 Kg/năm. Mỡ: 2214,38 Kg/năm

6. Định mức chi phí quản lý áp dụng cho các Ban quản lý công trình thủy lợi xã, liên xã (bao gồm hành chính phí, trang thiết bị văn phòng...)

Đơn vị: Tỷ lệ % so với tổng chi phí sản xuất

TTQuy mô công trình theo diện tích tưới cả nămTrang thiết bị...Hành chính phíCộng định mức chi phí quản lý
1Dưới 20ha2,7%6,0%8,7%
2Từ 20 đến <50ha2,5%5,5%8,0%
3Từ 50 đến <100ha2,3%5,0%7,3%
4≥ 100ha2,1%4,5%6,6%
Trung bình toàn tỉnh2,47%5,43%7,9%

Định mức chi phí quản lý ở bảng trên chưa tính chi phí hoạt động của Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang (Chi phí hoạt động của Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang thực hiện theo Quy định của Ủy Ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang).

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi được tính toán trong điều kiện thời tiết bình thường ứng với hiện trạng công trình, máy móc thiết bị và trình độ tổ chức quản lý hiện có tại các Ban quản lý công trình thủy lợi xã, liên xã và Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang; các chế độ chính sách về tiền lương, giá cả nguyên nhiên vật liệu tại thời điểm quý II năm 2012. Khi có thay đổi, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung định mức cho phù hợp.

2. Quy đổi diện tích tưới tiêu: Diện tích tưới tiêu cho rau màu, cấp nước nuôi trồng thủy sản... được quy đổi về diện tích tưới lúa bằng cách nhân với hệ số quy đổi. Hệ số quy đổi bằng tỷ số giữa mức thu thủy lợi phí đối với rau màu, nuôi thủy sản... và mức thu thủy lợi phí của lúa với cùng một biện pháp công trình theo quy định của Chính phủ.

3. Định mức tiêu thụ điện năng phục vụ công tác bơm tưới được tính trong điều kiện thời tiết bình thường (tổng lượng mưa vụ ứng với tần suất 75 %). Khi lượng mưa vụ tăng hoặc giảm so với điều kiện bình thường thì Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang tính toán hệ số điều chỉnh báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh định mức tăng lên hoặc giảm đi cho phù hợp.

Hệ số điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới được tính bằng tỷ lệ tổng lượng mưa vụ thực tế so với tổng lượng mưa vụ ứng với tần suất 75%. Nguyên tắc điều chỉnh dựa vào hệ số điều chỉnh K (K = Lượng mưa vụ theo tính toán / Lượng mưa vụ theo thực tế)

(Có phụ lục hướng dẫn điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng kèm theo)

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

---^{}[] 5

Phụ lục

Hướng dẫn điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới

HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG BƠM TƯỚI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

1. Dinh muc tieu thu dien nang cho tuoi duoc tinh toan binh quan trong dieu kien thoi tiét binh thuong ting voi hiên trang cóng trinh, may moc thiet bi va trinh do to chuc quan ly hiên nay tai cac hé thong cóng trinh thuy loi tinh Tuyen Quang. Khi co su thay doi vè luong mua can phai dieu chinh dinh muc theo he so dieu chinh.
2. Nguyen tac dieu chinh dua vao he so dieu chinh K duoc tinh nhu sau:

K = Lượng\ mửa\ vụ\ theo\ tính\ toán / Lượng\ mửa\ vụ\ theo\ thực\ tế

Luong mua vu tinh toan theo Bang 1 duoi day.
- Luong mua vu theo thuc tê la theo so lieu do dac cua tram khi tuong gân nhát voi khu vuc tinh toan.

3. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới được tính tương ứng với lượng mưa tính toán như ở Bảng 1. Khi lượng mưa vụ kế hoạch thay đổi (khác với mức tính toán ở Bảng 1) thì định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới được nhân với hệ số điều chỉnh K được tính ở mục trên, minh họa như ở Bảng 2.

Bảng 1: Lượng mưa tính định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới

Trạm khí tượngLượng mưa vụ tính toán (mm/vụ) tần suất 75%
Vụ Chiêm xuânVụ MùaVụ Đông
Tuyên Quang446,11.046,7315,5
Chiêm Hóa465,91.074,4307,85
Trung Bình456,01.060,6311,7

Bảng 2: Hệ số điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới theo lượng mưa vụ

2.1. Vụ Chiêm Xuân: Lượng mưa vụ tính từ tháng 1 đến tháng 5

Lượng mưa thực tế (mm)228251274296319342456570593616638661
Hệ số điều chỉnh (K)2,001,821,671,541,431,331,000,800,770,740,710,69

2.2. Vụ Mùa: Lượng mưa vụ tính từ tháng 6 đến tháng 9

Lượng mưa thực tế (mm)5305836366897427951.0611.3261.3791.4321.4851.538
Hệ số điều chỉnh (K)2,001,821,671,541,431,331,000,800,770,740,710,69

2.3. Vụ Đông: Lượng mưa vụ tính từ tháng 10 đến tháng 12

Lượng mưa thực tế (mm)156171187203218234312390405421436452
Hệ số điều chỉnh (K)2,001,821,671,541,431,331,000,800,770,740,710,69
Mục lục Bấm để đi tới điều