vanban.org

Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 21/12/2010 Hiệu lực 31/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 02/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 31/2010/QĐ-UBND
31/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/02/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2010/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 21 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 Về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này về Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 08/02/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hữu Lộc
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010 /QĐ-UBND

ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi áp dụng.

1. Quy định này áp dụng chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) của Chương trình hành động quốc gia PBGDPL và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012 theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy định này cũng áp dụng chi cho các hoạt động PBGDPL mang tính thường xuyên, ngoài các chương trình nêu trên tại địa bàn tỉnh Bình Định.

3. Các nội dung chi khác có liên quan đến công tác PBGDPL không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi.

Quy định một số nội dung chi và mức chi công tác phổ biến giáo dục pháp luật theo Phụ lục đính kèm Quy định này.

Điều 3. Nguồn kinh phí, lập và quyết toán kinh phí.

1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác PBGDPL; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Hàng năm, căn cứ vào Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện công tác PBGDPL, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ PBGDPL và các đơn vị có thành lập Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị (Kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL được giao dự toán cho cơ quan thường trực Hội đồng). Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để nghiên cứu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hữu Lộc

MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND

ngày 21 /12/2010 của UBND tỉnh)

Số TTNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000đ)Ghi chú
IXây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch   
1Xây dựng đề cương  Tùy theo quy mô, tính chất và nhiệm vụ của từng Chương trình, đề án
aXây dựng đề cương chi tiết   
 - Cấp huyệnĐề cương500 
 - Cấp tỉnhĐề cương700 
bTổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát   
 - Cấp huyệnChương trình, đề án1.000 
 - Cấp tỉnhChương trình, đề án1.300 
2Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch   
aChủ tịch hội đồngNgười/buổi150 
bThành viên hội đồng, thư kýNgười/buổi100 
cĐại biểu được mời tham dựNgười/buổi50 
dNhận xét, phản biện của Hội đồngBài viết200 
eBài nhận xét của ủy viên Hội đồngBài viết150 
3Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lýBài viết200Trường hợp không thành lập Hội đồng
IIChi thực hiện đề án, Chương trình, kế hoạch   
1Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hòa giải viên   
aThù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở  Tùy theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn
 - Cấp tỉnhNgười/buổi200 
 - Cấp huyệnNgười/buổi150 
 - Cấp xãNgười/buổi100 
bTài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách… phục vụ công tác hòa giảiTổ/tháng100 
cThù lao hòa giảiVụ việc/tổ150Căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hoà giải của tổ hoà giải cơ sở
2Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật   
 Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu sốTrang60Tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc
3Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt   
 - Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luậtNgười/ngày20Không quá 1 ngày
 - Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốtNgười/buổi5 
4Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường   
aChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài):NgàyTối đa 200% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chínhChỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
bChi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)NgàyTối đa 130% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
5Chi tổ chức các cuộc thi   
aChi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm)Đề thiThực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia 
bChi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người)Người/ngày150Tối đa không quá 5 ngày
cChi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi   
 Chủ tịch, phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thiNgười/ngày150 
dChi giải thưởng   
d.1Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh   
 - Giải nhất:   
 + Tập thểGiải thưởng1.500 
 + Cá nhânGiải thưởng750 
 - Giải nhì   
 + Tập thểGiải thưởng1.000 
 + Cá nhânGiải thưởng500 
 - Giải ba   
 + Tập thểGiải thưởng800 
 + Cá nhânGiải thưởng400 
 - Giải khuyến khích   
 + Tập thểGiải thưởng500 
 + Cá nhânGiải thưởng250 
d.2Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện   
 - Giải nhất:   
 + Tập thểGiải thưởng1.000 
 + Cá nhânGiải thưởng600 
 - Giải nhì   
 + Tập thểGiải thưởng800 
 + Cá nhânGiải thưởng500 
 - Giải ba   
 + Tập thểGiải thưởng600 
 + Cá nhânGiải thưởng400 
 - Giải khuyến khích   
 + Tập thểGiải thưởng400 
 + Cá nhânGiải thưởng200 
d.3Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã   
 - Giải nhất:
+ Tập thể
Giải thưởng800 
 + Cá nhânGiải thưởng500 
 - Giải nhì   
 + Tập thểGiải thưởng600 
 + Cá nhânGiải thưởng400 
 - Giải ba   
 + Tập thểGiải thưởng400 
 + Cá nhânGiải thưởng250 
 - Giải khuyến khích   
 + Tập thểGiải thưởng300 
 + Cá nhânGiải thưởng150 
Mục lục Bấm để đi tới điều