vanban.org

Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 12/03/2026 Hiệu lực 22/03/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 22/03/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của HĐND Thành phố Hà Nội về ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông báo số 379-TB/ĐU ngày 09/02/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố và Thông báo số 174/TB-UBND ngày 09/02/2026 của UBND Thành phố về chủ trương ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các Tờ trình số 1194/TTr-SNNMT ngày 31/12/2025 và số 138/TTr-SNNMT ngày 28/02/2026 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc, bản đồ có nhu cầu lập dự toán, tính giá trị sản phẩm, thẩm định và quyết toán chi phí thực hiện công tác liên quan đến lĩnh vực đo đạc bản đồ trên địa bàn Thành phố.

Điều 3. Nội dung định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này gồm:

1. Lưới địa chính;

2. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

3. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

5. Trích đo địa chính thửa đất;

6. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

7. Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá dịch vụ đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.

3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 t h á n g 3 năm 2026./.

Phụ lục

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố hà nội

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

a) Lưới địa chính;

b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

đ) Trích đo địa chính thửa đất;

e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

2. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

3. Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính.

4. Định mức KT-KT bao gồm:

4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của Định mức KT-KT này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật và hệ số điều chỉnh thời tiết. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính được xác định là cán bộ các thôn, bản, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

Định mức lao
Mức thời gian nghỉ được
=động kỹ thuậtx34/ 312
hưởng nguyên lương
trực tiếp

Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.

4.2. Định mức vật tư và thiết bị:

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc);

- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị;

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;

- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị;

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ;

đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu;

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

5. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

BĐĐC tỷ lệDiện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
1/200251,00
1/500256,25
1/10002525,00
1/200025100,00
1/500036900,00

6. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắtViết tắt
Bản đồ địa chínhBĐĐC
Công suấtC/suất
Định mứcĐM
Đơn vị tínhĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấtGCN
Hồ sơ địa chínhHSĐC
Cơ sở dữ liệu địa chínhCSDLĐC
Kiểm tra nghiệm thuKTNT
Kỹ sưKS
Kỹ thuật viênKTV
Loại khó khănKK
Ủy ban nhân dânUBND
Nhân viênNV
Bảo hộ lao độngBHLĐ

Phần II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.

1.2. Xây tường vây;

1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.

1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.

1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.

1.6. Phục vụ KTNT.

2. Phân loại khó khăn

KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.

KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Định mức

Bảng 1

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức (Công n1h,4ó6m/điểm)
1Chọn điểm, chôn mốcNhóm 4 (3KTV6, 1NV3)12,43 1,94
21,94 3,24 2,51
32,51 4,05 3,32
43,32 5,27 4,21
54,21 6,89 1,35
2Xây tường vâyNhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)11,35 4,80 1,46
21,46 6,30 1,62
31,62 8,40 1,89
41,89 14,40 2,16
52,16 16,80 0,27
3Tiếp điểmNhóm 4 (3KTV6, 1NV3)10,27 0,36 0,34
20,34 0,36 0,41
30,41 0,54 0,51
40,51 0,68 0,68
50,68 0,68 0,67
4Đo ngắmNhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)10,67 0,45 0,81
20,81 0,63 0,98
30,98 1,26 1,22
41,22 2,25 1,90
51,90 2,80
5Tính toán bình saiNhóm 2 (1KS2, 1KS3)1-50,80
6Phục vụ KTNTNhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)1-50,18

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;

(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;

(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Điểm 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Điểm 3 Bảng 1.

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

d) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ;

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.

1.2. Nội nghiệp

a) Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số): Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích;

b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;

c) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;

d) Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện bản đồ địa chính;

đ) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;

f) Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;

g) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định.

2. Phân loại khó khăn

2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/200

Áp dụng cho khu vực nội thành thuộc các đô thị loại đặc biệt theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha.

KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 1 ha.

KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 1 ha.

KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.

2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/500

Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha.

KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha.

KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha.

KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/1000

KK1: Đất nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, các xã tiếp giáp phường có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất khu dân cư trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 40 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/2000

KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên.

2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha.

*) Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.

*) Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn, xóm, làng, bản, các điểm dân cư tương tự hiện có.

Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề.

3. Định mức

Bảng 2

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Ngoại nghiệp
1.1Công tác chuẩn bịNhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)1-50,32 0,201,02 0,622,03 1,244,50 2,7522,28 13,62
1.2Lưới đo vẽNhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)11,762,342,813,7312,33
21,972,813,374,4814,80
32,173,374,045,3817,75
42,434,044,856,4521,31
   5 4,845,817,75 
1.3Xác định ranh giới thửa đất trên thực địaNhóm 2KTV619,26 9,2619,62 19,6218,00 18,0030,00 30,0082,50 82,50
211,11 11,1123,54 23,5421,60 21,6036,00 36,0099,00 99,00
312,91 12,9128,25 28,2533,44 33,4443,20 43,20118,80 118,80
414,67 14,6733,90 33,9052,30 52,3058,32 58,32142,56 142,56
5 40,68 40,6870,61 70,6178,73 78,73 
1.4Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quanNhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)15,96 2,987,75 3,7212,35 4,9423,75 9,5076,98 30,80
27,16 3,579,30 4,6514,81 5,9327,99 11,2092,37 36,96
38,59 4,2911,16 5,5817,78 7,1233,08 13,23110,84 44,35
410,31 5,1513,39 6,7022,76 11,3943,00 21,50133,01 53,22
5 16,07 8,0427,32 13,6655,90 27,95 
1.5Đối soát, kiểm tra1KTV610,90 0,592,27 1,485,73 2,309,73 3,8926,29 10,52
21,10 0,712,84 1,856,89 2,7511,47 4,5931,55 12,63
31,35 0,883,85 2,508,26 3,3013,55 5,4237,85 15,15
41,71 1,065,22 3,3912,47 8,1020,77 13,5045,42 18,17
   5 6,59 4,2814,96 9,7233,24 21,60 
1.6Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất1KTV614,12 4,127,01 7,018,51 8,5114,19 14,1946,01 46,01
24,95 4,958,42 8,4210,04 10,0416,73 16,7355,21 55,21
35,94 5,9410,10 10,1012,04 12,0423,72 23,7266,25 66,25
47,13 7,1312,12 12,1218,18 18,1830,30 30,3079,50 79,50
5 14,54 14,5421,82 21,8239,14 39,14 
1.7Phục vụ kiểm tra nghiệm thuNhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)1-51,463,814,365,9431,54
2Nội nghiệp
2.1Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số)Nhóm 2KTV612,044,597,9618,0522,25
22,475,619,9521,6630,04
32,866,6312,4426,0040,55
43,547,9915,5520,8354,74
5 9,6119,4426,05 
2.2Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất1KTV61-51,727,5415,0022,0019,80
2.3Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo1KTV61-50,100,351,652,222,00
2.4Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện bản đồ địa chính1KTV61-51,966,1914,0019,6025,48
2.5In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian1KTV61-50,510,600,680,770,85
2.6Phục vụ kiểm tra nghiệm thuNhóm 2KTV61-50,531,632,944,948,31
2.7Lấy xác nhận hồ sơ1KTV61-50,400,600,801,101,70
2.8Giao nộp sản phẩmNhóm 2KTV61-50,100,630,851,271,70

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Số hóa BĐĐC

a) Quét tài liệu: Nhận bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.

Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét;

Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);

b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;

c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;

d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;

e) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;

b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)

- Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có);

Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ;

- Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;

c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;

d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;

đ) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II Chương I Phần 2.

3. Định mức

Bảng 3

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ
1/5001/10001/20001/5000
1Số hóa BĐĐC (công/mảnh)
1.1Quét tài liệu1KTV61-50,400,400,400,40
1.2Số hóa nội dung bản đồ1KTV613,516,6512,7023,23
   24,037,6514,6126,71
   34,648,8016,8030,72
45,3410,1219,3235,33
56,1411,6422,22 
1.3Biên tập nội dung bản đồ và in1KTV61-50,510,600,680,77
1.4Phục vụ KTNT1KTV61-51,001,001,001,50
1.5Giao nộp sản phẩm1KTV61-50,630,851,271,70
2Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
2.1Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/ điểm nắn)Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)1-51,001,001,001,00
2.2Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh)
2.2.1Nắn chuyển1KTV612,242,803,505,50
22,563,204,006,00
32,883,604,506,50
43,204,005,007,00
53,684,605,75 
2.2.2Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ1KTV61-50,430,600,770,94
2.2.3Biên tập nội dung bản đồ và in1KTV61-50,510,600,680,77
2.2.4Phục vụ KTNT1KTV61-51,001,001,001,50
2.2.5Giao nộp sản phẩm1KTV61-50,630,851,271,70

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của Bảng 3.

IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa

- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);

- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán;

c) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;

- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;

- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;

- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

1.2. Nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy;

b) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;

c) Lập Kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, đối soát kết quả đo đạc hiện trạng với biên bản xác định ranh giới thửa đất;

d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định;

đ) Biên tập bản đồ và in

- Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;

- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;

- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý;

g) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II, Phần II.

3. Định mức lao động

Bảng 4

TTNội dung công việcĐịnh biênKKĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Ngoại nghiệp
1.1Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)
  Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)12,954,426,6311,6623,33
23,835,748,6214,0028,00
34,987,4711,2016,8033,60
46,479,7114,5620,1640,32
5 12,6218,9324,19 
1.2Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
  Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)1 21,93 2,421,32 1,650,36 0,450,31 0,420,81 0,93
33,222,200,600,521,24
43,862,970,810,651,36
5 3,741,040,91 
1.3Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) 23,90 16,68 6,09 11,95
  Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)123,90 16,71 28,6816,68 11,66 20,026,09 4,25 7,3110,2411,95 8,36 14,34
228,68 20,06 34,4220,02 14,00 24,027,31 5,11 8,7610,24 7,16 12,2814,34 10,03 17,21
334,42 24,07 41,3024,02 16,80 28,828,76 6,12 10,5212,28 8,59 14,7417,21 12,03 20,65
441,30 28,8828,82 20,15 34,5910,52 7,35 12,6214,74 10,31 17,6920,65 14,44
5 34,59 24,1912,62 8,8217,69 12,37 
2Nội nghiệp
2.1Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II.
2.2Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10 )15,121,630,550,671,40
26,142,030,690,891,62
37,162,170,921,112,16
48,203,661,241,392,38
5 4,611,611,94 
2.3Lập Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý)1KTV61-53,003,003,003,003,00
2.4Bổ sung Sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)1KTV61-52,602,602,602,602,60
2.5Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh)1KTV61-50,510,600,680,770,85
2.6Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/ mảnh)1KTV61-50,400,600,801,101,70
2.7Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)2KTV61-50,100,630,851,271,70

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải Lưới đo vẽ;

(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;

- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

1. Nội dung công việc

Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.

2. Định mức

Bảng 5

TTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa)
< 100 (m2)100 - 300 (m2)> 300 - 500 (m2)> 500 - 1000 (m2)> 1000 - 3000 (m2)> 3000 - 10000 (m2)

1. Đất đô thị (tại các phường)

TTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa)
< 100 (m2)100 - 300 (m2)> 300 - 500 (m2)> 500 - 1000 (m2)> 1000 - 3000 (m2)> 3000 - 10000 (m2)
1.1Ngoại nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)1,922,282,422,964,066,24
1.2Nội nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)0,480,570,600,741,021,56
2. Đất ngoài khu vực đô thị (tại các xã)
2.1Ngoại nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)1,281,521,621,972,704,16
2.2Nội nghiệpNhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)0,320,380,400,490,671,04

Ghi chú:

(1) Mức trích đo địa chính thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).

(2) Mức tại Bảng 5 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.

(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông nghiệp và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Phần III

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

1.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 6

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức (ca/điểm)
Chọn điểm, chôn mốcXây tường vâyTiếp điểmĐo ngắm
1Áo rét BHLĐCái183,352,590,652,02
2Áo mưa bạtCái123,352,590,652,02
3Ba lôCái188,936,911,314,04
4Bộ đồ nềBộ240,210,65  
5Bộ khắc chữBộ240,070,22  
6Cuốc bànCái120,070,22 0,10
7Dao phát câyCái120,280,220,040,10
8Giầy cao cổĐôi128,936,911,314,04
9Hòm sắt tài liệuCái481,671,300,250,60
10Hòm đựng dụng cụCái48   0,20
11Mũ cứngCái128,936,911,314,04
12Nilon gói tài liệuTấm90,280,220,040,10
13Ống đựng bản đồCái241,67 0,250,60
14Ống nhòmCái600,28 0,04 
15Quần áo BHLĐBộ98,936,911,314,04
16Tất sợiĐôi488,936,911,314,04
17Thước thép cuộn 2mCái120,280,220,040,10
18XẻngCái120,070,22  
19Xô tôn đựng nướcCái120,210,22  
20Bi đông nhựaCái128,93  3,22
21Đèn pinCái120,33  0,15
22Địa bàn kỹ thuậtCái360,07  0,10
23Găng tay bạtĐôi68,93  3,22
24Kìm cắt thépCái240,07   
25Máy tính tayCái36   0,31
26Nilon che máy 5mTấm9    
27Ô che máyCái24    
28Thước 3 cạnhCái240,07  0,10
29Thước cuộn vải 50mCái360,33   
30Túi đựng tài liệuCái121,80   
31Bảng ngắmCái12   0,33
32Ẩm kếCái48   0,01
33Nhiệt kếCái48   0,01
34Áp kếCái48   0,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 7:

Bảng 7

Khó khănChọn điểm, chôn mốcXây tường vâyTiếp điểmĐo ngắm
10,600,650,650,55
20,750,850,850,80
31,001,001,001,00
41,301,301,251,35
51,651,651,651,80

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.

1.2. Tính toán

Bảng 8

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức (Ca/điểm)
1Áo rét BHLĐCái180,43
2Ba lôCái181,15
3Hòm sắt đựng tài liệuCái480,43
4Quần áo BHLĐBộ91,15
5Tất sợiĐôi481,15
6Túi đựng tài liệuCái120,43
7Máy in laser A4 0,5kWCái720,001
8ĐiệnkW 0,36
9Bi đông nhựaCái121,15
10Đèn điện 100WBộ360,32

2. Thiết bị

Bảng 9

TTDanh mụcĐVTSố lượngĐịnh mức (ca/điểm)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Chọn điểm, chôn mốc       
 Ô tô 9 - 12 chỗCái10,180,230,270,340,36
2Xây tường vây       
 Ô tô 9 - 12 chỗCái10,180,180,220,260,29
3Tiếp điểm       
 Ô tô 9 - 12 chỗCái10,180,230,270,340,36
4Đo ngắm       
 Toàn đạc điện tửBộ10,330,500,600,821,09
 Sổ điện tửCái10,330,500,600,821,09
 Bộ đàmCái20,070,070,070,070,07
5Tính toán       
 Máy vi tính xách tayCái10,220,220,220,220,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 9.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 9.

3. Vật liệu

3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 10

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 1 điểm)
Chọn điểm, chôn mốcXây tường vâyTiếp điểmĐo ngắm
1Bản đồ địa hìnhTờ0,050,050,050,05
2Băng dính loại vừaCuộn0,100,010,100,10
3Biên bản bàn giao sản phẩmTờ2,002,00  
4Giấy A0 loại 100g/m2Tờ   0,02
5Ghi chú điểm tọa độ cũBộ  1,00 
6Ghi chú điểm độ cao cũBộ  1,00 
7Ghi chú điểm tọa độ mớiBộ2,00   
8Giấy A4Ram0,01 0,010,01
9Sơn đỏKg0,001   
10Sổ kiểm nghiệm máyQuyển   0,20
11Sổ đo gócQuyển   0,15
12Sổ đo cạnhQuyển   0,20
13Sổ đo thiên đỉnhQuyển   0,0
14Sổ ghi chépQuyển0,05 0,050,05
15Xi măngKg39,00107,00  
16Cátm30,040,14  
17Đá dămm30,0020,28  
18Dấu sứCái1,00   
19Gỗ cốp pham30,0020,003  
20ĐinhKg0,05   
21Sắt 10Kg0,93   
22XăngLít3,007,003,00 
23Dầu nhờnLít0,150,350,15 
24Mực đenLọ0,030,030,030,03
25Pin đènĐôi0,500,200,200,20

Ghi chú:

Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.

3.2. Tính toán

Bảng 11

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 1 điểm)
1Bảng tổng hợp thành quảTờ0,30
2Bảng tính toánTờ0,30
3Bìa đóng sổCái0,10
4Biên bản bàn giao sản phẩmTờ0,30
5Đĩa CDĐĩa0,01
6Giấy KrokyTờ0,03
7Giấy A4Ram0,01
8Mực in laserHộp0,001
9Sổ ghi chépQuyển0,05
10Số liệu tọa độ điểm gốcĐiểm0,10
11Số liệu độ cao điểm gốcĐiểm0,10
12Mực đenLọ0,03
13Pin đènĐôi0,30

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Ngoại nghiệp

1.1. Dụng cụ

a) Lưới đo vẽ

Bảng 12

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo rét BHLĐCái184,416,717,9210,6032,76
2Áo mưa bạtCái184,416,717,9210,6032,76
3Ba lôCái188,8213,4115,8421,2165,53
4Giầy cao cổĐôi128,8213,4115,8421,2165,53
5Mũ cứngCái128,8213,4115,8421,2165,53
6Quần áo BHLĐBộ98,8213,4115,8421,2165,53
7Tất sợiĐôi68,8213,4115,8421,2165,53
8Bi đông nhựaCái128,8213,4115,8421,2165,53
9Búa đóng cọcCái360,090,090,270,442,00
10Hòm sắt đựng tài liệuCái481,762,683,184,2513,10
11Ống đựng bản đồCái241,762,683,184,2513,10
12Nilon gói tài liệuTấm91,762,683,184,2513,10
13Túi đựng tài liệuCái121,762,683,184,2513,10
14Thước cuộn vải 50mCái40,050,050,340,440,72
15Thước thép 30mCái20,050,050,340,440,72
16Thước thép cuộn 2mCái60,090,090,270,442,00
17Kẹp sắtCái61,762,683,184,2513,10
18Máy tính tayCái240,180,170,570,883,99
19Nilon che máy 5mTấm91,762,683,184,2513,10
20Ô che máyCái241,762,683,184,2513,10
21Bảng ngắmCái361,762,683,184,2513,10
22Đồng hồ báo thứcCái360,090,090,270,442,00
23Đèn pinCái120,230,320,681,102,00
24Áp kếCái600,030,030,070,110,14
25Nhiệt kếCái600,030,030,070,110,14
26GươngCái360,030,030,070,110,14

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 13:

Bảng 13

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,800,600,750,700,69
20,900,800,850,850,83
31,001,001,001,001,00
41,151,151,251,301,20
5 1,301,561,70 

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 12 và Bảng 13.

b) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Bảng 14

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo rét BHLĐCái1817,2822,2637,7266,16230,00
2Áo mưa bạtCái1817,2822,2637,7266,16230,00
3Ba lôCái1834,5644,5275,44132,32460,00
4Giầy cao cổĐôi1234,5644,5275,44132,32460,00
5Mũ cứngCái1234,5644,5275,44132,32460,00
6Quần áo BHLĐBộ934,5644,5275,44132,32460,00
7Tất sợiĐôi634,5644,5275,44132,32460,00
8Bi đông nhựaCái1234,5644,5275,44132,32460,00
9Hòm sắt tài liệuCái488,1912,1819,4226,45101,57
10Ống đựng bản đồCái248,1912,1819,4226,45101,57
11Nilon gói tài liệuTấm98,1912,1819,4226,45101,57
12Túi đựng tài liệuCái128,1912,1819,4226,45101,57
13Thước cuộn vải 50mCái41,983,205,9612,1040,39
14Thước thép 30mCái21,001,592,986,0520,20
15Thước thép cuộn 2mCái60,500,801,493,0210,10
16Máy tính tay casioCái241,001,592,986,0520,20
17Nilon che máy (5m)Tấm98,1912,1819,4226,45101,57
18Ô che máyCái248,1912,1819,4226,45101,57
19Đồng hồ báo thứcCái360,500,801,493,0210,10
20Đèn pinCái120,230,400,541,203,30
21Áp kếCái600,030,040,030,050,13
22Nhiệt kếCái600,030,040,030,050,13

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15:

Bảng 15

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,700,600,700,700,77
20,850,750,850,850,92
31,001,001,001,001,00
41,201,301,251,301,10
5 1,701,561,70 

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 14 và Bảng 15.

(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.

c) Công tác chuẩn bị; đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan; đối soát kiểm tra; Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT

Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 14 và Bảng 15.

1.2. Thiết bị

Bảng 16

TTDanh mụcĐVTC/suất (kW/h)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Lưới đo vẽ       
aBản đồ tỷ lệ 1/200       
 Máy toàn đạcBộ 1,041,201,331,48 
 Máy vi tính xách tayCái0,350,120,120,120,12 
 Sổ điện tử  1,041,201,331,48 
 ĐiệnkW 0,320,320,320,32 
bBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy toàn đạcBộ 1,221,552,022,302,57
 Máy vi tính xách tayCái0,350,110,110,110,110,11
 Sổ điện tử  1,221,552,022,302,57
 ĐiệnkW 0,320,320,320,320,32
cBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy toàn đạcBộ 1,712,012,393,404,59
 Sổ điện tử  1,712,012,393,404,59
 Máy vi tính xách tayCái0,350,230,230,230,230,23
 ĐiệnkW 0,660,660,660,660,66
dBản đồ tỷ lệ 1/2000 Máy toàn đạcBộ 2,292,683,194,887,81
 Sổ điện tử  2,292,683,194,887,81
 Máy vi tính xách tayCái0,350,330,330,330,330,33
 ĐiệnkW 0,990,990,990,990,99
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000       
 Máy toàn đạcBộ 7,569,089,8310,58 
 Sổ điện tử  7,569,089,8310,58 
 Máy vi tính xách tayCái0,350,720,720,720,72 
 Điện  2,082,082,082,08 
2Đo vẽ chi tiết       
aBản đồ tỷ lệ 1/200       
 Máy toàn đạcBộ 4,264,946,137,36 
 Sổ điện tửCái 4,264,946,137,36 
bBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy toàn đạcBộ 5,506,779,1312,0915,39
 Sổ điện tửCái 5,506,779,1312,0915,39
cBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy toàn đạcBộ 10,4612,3314,5718,2122,77
 Sổ điện tửCái 10,4612,3314,5718,2122,77
dBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy toàn đạcBộ 14,2516,7919,8525,8033,84
 Sổ điện tửCái 14,2516,7919,8525,8033,84
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000       
 Máy toàn đạcBộ 58,6170,3176,1882,04 
 Sổ điện tửCái 58,6170,3176,1882,04 

Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 16.

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 16.

1.3. Vật liệu

Bảng 17

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,060,080,200,77
2Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTgTờ0,010,060,080,200,77
3Bảng tổng hợp thành quảTờ1,801,801,802,002,20
4Bảng tính toánTờ0,900,900,901,001,10
5Băng dính loại vừaCuộn0,180,230,360,500,88
6Bìa đóng sổCái1,351,351,351,501,65
7Biên bản bàn giao thành quảBộ0,030,160,223,504,68
8Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cmCái9,0027,0054,0080,00110,00
9Đĩa CDĐĩa0,010,060,080,200,77
10Ghi chú điểm tọa độ cũBộ0,270,360,451,002,20
11Mực màuTuýp0,010,060,080,200,77
12Sổ đo các loạiQuyển1,802,702,705,006,60
13Sổ ghi chépQuyển0,010,060,080,200,77
14Số liệu tọa độ điểm cũBộ0,450,450,450,500,55
15Đinh sắt 10,15cm và đệmCái36,0036,0027,000,000,00
16Sơn đỏKg0,090,050,050,050,06
17Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ0,221,441,804,0013,20
18Giấy A4Ram0,180,270,360,500,66
19Giấy A3Ram0,090,140,180,300,44
20Mực in A4Hộp0,040,050,070,100,13
21Mực in A3Hộp0,020,030,040,060,09
22Ghi chú điểm tọa cao cũBộ0,270,360,451,002,20
23Giấy canMét0,230,450,901,001,65
24Giấy gói hàngTờ0,098,550,721,001,10
25Pin đènĐôi0,090,140,180,401,54
26Số liệu độ cao điểm cũBộ0,450,450,450,500,55

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 17:

Bảng 18

TTCông việcHệ số
1Công tác chuẩn bị0,15
2Lưới đo vẽ0,10
3Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa0,25
4Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan0,25
5Đối soát kiểm tra0,10
6Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất0,10
7Phục vụ KTNT0,05

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 17 và Bảng 18.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 17 và Bảng 18.

2. Nội nghiệp

2.1. Dụng cụ

a) Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số)

Bảng 19

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Quần áo BHLĐBộ94,5810,6119,9041,6064,88
2Hòm sắt đựng tài liệuCái482,295,309,9520,8032,44
3Ống đựng bản đồCái242,295,309,9520,8032,44
4Túi đựng tài liệuCái122,295,309,9520,8032,44
5Thước bẹt nhựa 60cmCái241,032,394,4012,2418,36
6Máy tính tayCái240,170,400,732,043,06
7Đồng hồ báo thứcCái360,020,040,070,200,31
8Ổn áp (chung) 10ACái600,080,200,371,021,53
9Lưu điện 600wCái600,080,200,371,021,53
10Chuột máy tínhCái40,340,801,474,086,12
11USB (1GB)Cái240,170,400,732,043,06
12Bóng điện 100WCái362,295,309,5020,8032,44
13ĐiệnkW 1,924,457,9815,1427,25

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 18:

Bảng 20

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,700,700,640,600,55
20,850,850,800,770,74
31,001,001,001,001,00
41,251,201,250,741,35
5 1,451,561,00 

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 19 và Bảng 20.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 19 và Bảng 20.

b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 21

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Quần áo BHLĐBộ91,386,0312,0017,6036,92
2Hòm sắt đựng tài liệuCái481,386,0312,0017,6036,92
3Ống đựng bản đồCái241,386,0312,0017,6036,92
4Máy tính tayCái240,170,681,362,218,16
5Đồng hồ báo thứcCái360,030,090,170,281,02
6Bóng điện 100WCái360,331,745,265,7010,36
7ĐiệnkW 0,281,464,424,808,70

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

c) Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính

Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 19 và Bảng 20 nhân với hệ số tại Bảng 22:

Bảng 22

Công việc1/2001/5001/10001/20001/5000
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính0,350,700,570,320,38

d) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo, Lấy xác nhận hồ sơ và phục vụ KTNT

Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 19 và Bảng 20.

đ) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

Bảng 23

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Quần áo BHLĐBộ90,410,480,540,620,68
2Hòm sắt đựng tài liệuCái480,410,480,540,620,68
3Ống đựng bản đồCái240,410,480,540,620,68
4Đồng hồ báo thứcCái360,030,040,040,050,10
5Ổn áp (chung) 10ACái600,100,120,140,150,17
6Lưu điện 600WCái600,100,120,140,150,17
7Chuột máy tínhCái43,447,9614,9266,8089,64
8Đầu ghi đĩa CD 0,04Cái600,020,020,020,020,02
9Đèn điện 0,10 kWBộ300,100,120,140,150,17
10ĐiệnkW 0,090,110,120,130,15

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

e) Giao nộp sản phẩm

Mức được tính bằng 0,05 mức in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian tại Bảng 23.

2.2. Thiết bị

Bảng 24

TTDanh mục thiết bịĐVTC/suất (kW/h)Định mức (ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5
1.1Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số)
aBản đồ tỷ lệ 1/200       
 Máy vi tính PCCái0,352,452,963,434,25 
 Phần mềm vẽ BĐCái 2,452,963,434,25 
 Máy in Laser A4Cái0,600,040,050,060,07 
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09 
 Điều hòaCái2,200,800,981,141,42 
 ĐiệnKW 22,3627,2531,6839,35 
bBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính PCCái0,355,506,747,969,6011,54
 Phần mềm vẽ BĐCái 5,506,747,969,6011,54
 Máy in Laser A4Cái0,600,120,150,190,220,26
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòaCái2,201,842,242,643,203,84
 ĐiệnKW 34,2062,1677,3688,67106,35
cBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Máy vi tính PCCái0,359,5511,4014,9218,6623,33
 Phần mềm vẽ BĐCái 9,5511,4014,9218,6623,33
 Máy in Laser A4Cái0,600,130,250,380,560,68
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòaCái2,203,183,804,986,227,78
 ĐiệnKW 87,80105,30138,12172,93216,09
dBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Máy vi tính PCCái0,3521,6626,0031,2025,0031,26
 Phần mềm vẽ BĐCái 21,6626,0031,2025,0031,26
 Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,321,88
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòaCái2,206,668,6711,258,3411,26
 ĐiệnKW 189,08240,34304,68234,57309,77
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000       
 Máy vi tính PCCái0,3526,7036,0548,6665,69 
TTDanh mục thiết bịĐVTC/suất (kW/h)Định mức (ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5
 Phần mềm vẽ BĐCái 26,7036,0548,6665,69 
 Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,32 
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09 
 Điều hòaCái2,208,9012,0216,2221,90 
 ĐiệnKW 245,28331,79776,261376,31 
1.2Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
aBản đồ tỷ lệ 1/200       
 Vi tính, phần mềmCái0,351,031,031,031,03 
 Điều hòaCái2,200,330,330,330,33 
 ĐiệnKW 6,106,106,106,10 
bBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Vi tính, phần mềmCái0,354,524,524,524,524,52
 Điều hòaCái2,201,511,511,511,511,51
 ĐiệnKW 50,3250,3250,3250,3250,32
cBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Vi tính, phần mềmCái0,359,009,009,009,009,00
 Điều hòaCái2,203,003,003,003,003,00
 ĐiệnKW 81,9081,9081,9081,9081,90
dBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Vi tính, phần mềmCái0,3513,2013,2013,2013,2013,20
 Điều hòaCái2,204,404,404,404,404,40
 ĐiệnKW 120,12120,12120,12120,12120,12
đBản đồ tỷ lệ 1/5000       
 Vi tính, phần mềmCái0,3527,6927,6927,6927,69 
 Điều hòaCái2,209,239,239,239,23 
 ĐiệnKW 251,98251,98251,98251,98 
1.3Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
aBản đồ tỷ lệ 1/200       
 Vi tính, phần mềmCái0,351,011,011,011,01 
 Điều hòa ĐiệnCái KW2,200,34 9,250,34 9,250,34 9,250,34 9,25 
bBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Vi tính, phần mềmCái0,355,395,395,395,395,39
 Điều hòaCái2,201,801,801,801,801,80
 ĐiệnKW 49,1149,1149,1149,1149,11
cBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Vi tính, phần mềmCái0,358,408,408,408,408,40
 Điều hòaCái2,202,802,802,802,802,80
 ĐiệnKW 76,4476,4476,4476,4476,44
dBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Vi tính, phần mềmCái0,3510,9210,9210,9210,9210,92
 Điều hòaCái2,203,643,643,643,643,64
 ĐiệnKW 99,3799,3799,3799,3799,37
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000       
 Vi tính, phần mềmCái0,3518,5618,5618,5618,56 
 Điều hòaCái2,206,196,196,196,19 
 ĐiệnKW 168,96168,96168,96168,96 
1.4In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
aBản đồ tỷ lệ 1/200       
 Máy vi tính, phần mềmCái0,350,310,310,310,31 
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09 
 Điều hòaCái2,200,100,100,100,10 
 ĐiệnKW 3,063,063,063,06 
bBản đồ tỷ lệ 1/500       
 Máy vi tính, phần mềmCái0,350,360,360,360,360,36
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòa ĐiệnCái KW2,200,12 3,580,12 3,580,12 3,580,12 3,580,12 3,58
cBản đồ tỷ lệ 1/1000       
 Vi tính, phần mềmCái0,350,410,410,410,410,41
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòaCái2,200,140,140,140,140,14
 ĐiệnKW 4,094,094,094,094,09
dBản đồ tỷ lệ 1/2000       
 Vi tính, phần mềmCái0,350,460,460,460,460,46
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
 Điều hòaCái2,200,150,150,150,150,15
 ĐiệnKW 4,424,424,424,424,42
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000       
 Vi tính, phần mềmCái0,350,510,510,510,51 
 Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09 
 Điều hòaCái2,200,170,170,170,17 
 ĐiệnKW 4,944,944,944,94 

2.3. Vật liệu

a) Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số) và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 25

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,070,090,200,70
2Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTg (phô tô)Tờ0,010,070,090,200,70
3Bảng tổng hợp thành quảTờ2,002,002,002,002,00
4Bảng tính toánTờ1,001,001,001,001,00
5Băng dính loại vừaCuộn0,200,250,400,500,80
6Bìa đóng sổCái1,001,001,001,001,00
7Biên bản bàn giao thành quảBộ0,030,300,300,202,00
8Ghi chú điểm độ cao cũBộ0,500,500,500,500,50
9Ghi chú điểm tọa độ cũBộ0,500,500,500,500,50
10Giấy A0 loại 100g/m2Tờ4,004,004,004,004,00
11Giấy A4Ram1,003,006,009,0016,00
12Mực in laserHộp0,200,601,201,803,20
13Sổ mục kêQuyển0,250,140,150,400,10
14Sổ ghi chépQuyển0,010,070,090,200,70
15Số liệu tọa độ điểm cũBộ0,500,500,500,500,50
16Số liệu độ cao điểm cũBộ0,500,500,500,500,50
17Mực in phun (4 hộp 4 màu)Hộp0,040,040,040,040,04

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số) tính bằng 0,55 mức tại Bảng 25.

(2) Mức vật liệu cho lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 25.

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 25.

b) Lấy xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp sản phẩm.

Mức tính bằng 0,20 mức mục Biên tập bản đồ địa chính (vẽ bản đồ số) và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tại Bảng 25.

c) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

Bảng 26

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
   1/2001/5001/10001/20001/5000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,0050,010,010,020,05
2Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTgTờ0,0050,010,010,050,20
3Băng dính loại vừaCuộn0,030,050,100,150,20
4Biên bản bàn giao thành quảBộ1,001,001,001,001,00
5Giấy A4Ram0,0020,0020,0040,010,01
6Đĩa CDĐĩa0,020,030,040,080,20
7Sổ ghi chépQuyển0,010,010,010,030,05
8Mực in phun (4 hộp 4 màu)Hộp0,040,040,040,040,04
9Giấy A0 loại 100g/m2Tờ4,004,004,004,004,00

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

1.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 27

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóa BĐĐCChuyển hệ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
1Áo bluCái95,399,5212,7220,084,246,12
2Bàn máy vi tínhCái724,047,149,5415,063,184,59
3Ghế xoayCái724,047,149,5415,063,184,59
4Dép xốpĐôi65,399,5212,7220,084,246,12
5Đồng hồ treo tườngCái361,682,973,976,271,321,91
6Đèn neon 40WBộ304,047,149,5415,063,184,59
7Giá để tài liệuCái600,070,120,160,250,050,08
8Ghế tựaCái600,671,191,592,510,530,77
9Máy hút ẩm 2kWCái600,270,470,631,000,210,31
10Máy hút bụi 1,5kWCái600,030,060,080,130,030,04
11Ổn áp (chung) 10ACái601,011,792,393,770,801,15
12Quạt thông gió 40WCái360,671,191,592,510,530,77
13Quạt trần 100WCái360,671,191,592,510,530,77
14Tủ đựng tài liệuCái600,671,191,592,510,530,77
15Thước nhựa 1,2mCái241,352,383,185,021,061,53
16Xô nhựa 10 lítCái122,704,766,3610,042,123,06
17Quy định số hóaQuyển480,671,191,592,510,530,77
18Lưu điện 600WCái602,704,766,3610,042,123,06
19Đầu ghi CD 0,4kWCái720,010,010,010,010,010,01
20Máy in A4 0,5kWCái720,020,020,040,040,040,04
21Chuột máy tínhCái44,047,149,5415,063,184,59
22ĐiệnkW 5,8010,2013,6021,505,808,36

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:

Bảng 28

Khó khănSố hóa BĐĐCChuyển hệ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
10,760,760,760,760,800,90
20,870,870,870,870,901,00
31,001,001,001,001,001,00
41,151,151,151,151,101,10
51,321,321,32 1,30 

(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 23 và Bảng 24.

(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:

- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;

- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.

(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 6 và Bảng 7.

1.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Không sử dụng dụng cụ

2. Thiết bị

2.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 29

TTDanh mụcĐVTC/suất (kw/h)Số lượngĐịnh mức (Ca/mảnh)
KK1KK2KK3KK4KK5KK6
1Số hóa BĐĐC         
1.1Bản đồ tỷ lệ 1/500         
 Máy vi tính PCCái0,3512,342,843,444,144,995,94
 Máy quétCái2,5010,240,240,240,240,240,24
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,160,190,230,280,330,40
 Máy chủ NetserverCái0,4010,160,190,230,280,330,40
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,180,18
 Phần mềm số hóaBản 12,342,843,444,144,995,94
 Điều hòaCái2,2010,490,570,670,790,931,09
 ĐiệnkW  22,3025,3029,1033,6038,9044,90
1.2Bản đồ tỷ lệ 1/000         
 Máy vi tính PCCái0,3515,345,706,547,6811,3413,68
 Máy quétCái2,5010,240,240,240,240,240,24
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,360,380,440,510,760,91
 Máy chủ NetserverCái0,4010,360,380,440,510,760,91
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,180,18
 Phần mềm số hóaBản 15,345,706,547,6811,3413,68
 Điều hòaCái2,2010,991,051,191,381,992,38
 ĐiệnkW  41,2043,4048,7055,9079,0093,70
1.3Bản đồ tỷ lệ 1/2000         
 Máy vi tính PCCái0,3516,458,0610,8012,6015,7519,68
 Máy quétCái2,5010,240,240,240,240,240,24
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,600,750,951,151,451,80
 Máy chủ NetserverCái0,4010,600,750,951,151,451,80
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,180,18
 Phần mềm số hóaBản 16,458,0610,8012,6015,7519,68
 Điều hòaCái2,2011,612,022,703,153,944,92
 ĐiệnkW  55,7769,1991,28105,73130,85161,98
1.4Bản đồ tỷ lệ 1/5000         
 Máy vi tính PCCái0,35111,5215,3618,4322,12  
 Máy quétCái2,5010,240,240,240,24  
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,961,151,381,66  
 Máy chủ NetserverCái0,4010,961,151,381,66  
 Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,18  
 Phần mềm số hóaBản 111,5215,3618,4322,12  
 Điều hòaCái2,2012,883,844,615,53  
 ĐiệnkW  95,84126,60150,82179,84  
2Chuyển hệ         
2.1Bản đồ tỷ lệ 1/500         
 Máy vi tính PCCái0,3511,571,731,922,112,212,54
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,100,120,130,140,150,16
 Máy chủ NetserverCái0,4010,100,120,130,140,150,16
 Máy in phun A0Cái0,4010,150,150,150,150,150,15
 Phần mềm số hóaBản 11,571,731,922,112,212,54
 Điều hòaCái2,2010,310,350,380,420,440,51
 ĐiệnkW  11,2712,5613,7215,0615,7618,10
2.2Bản đồ tỷ lệ 1/1000         
 Máy vi tính PCCái0,3511,972,162,402,642,763,17
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,130,140,160,180,190,20
 Máy chủ NetserverCái0,4010,130,140,160,180,190,20
 Máy in phun A0Cái0,4010,190,190,190,190,190,19
 Phần mềm số hóaBản 11,972,162,402,642,763,17
 Điều hòaCái2,2010,340,370,410,450,480,55
 ĐiệnkW  13,2613,8615,9417,4718,4220,96
2.3Bản đồ tỷ lệ 1/2000         
 Máy vi tính PCCái0,3512,462,703,003,303,453,96
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,160,180,200,220,240,27
 Máy chủ NetserverCái0,4010,160,180,200,220,240,27
 Máy in phun A0 Phần mềm số hóaCái Bản0,401 10,24 2,460,24 2,700,24 3,000,24 3,300,24 3,450,24 3,96
 Điều hòaCái2,2010,420,460,510,560,600,68
 ĐiệnkW  16,5018,0019,9021,8023,0526,15
2.4Bản đồ tỷ lệ 1/5000         
 Máy vi tính PCCái0,3513,693,994,294,59  
 Thiết bị nối mạngBộ0,1010,220,250,270,29  
 Máy chủ NetserverCái0,4010,220,250,270,29  
 Máy in phun A0Cái0,4010,240,360,360,36  
 Phần mềm số hóaBản 13,303,693,994,29  
 Điều hòaCái2,2010,560,650,700,75  
 ĐiệnkW  22,9026,0027,9029,80  

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.

2.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 6 và Bảng 7.

3. Vật liệu

Bảng 30

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóaChuyển hệ tọa độ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
1Sổ ghi chép công tácQuyển1,001,001,001,000,040,07
2Băng dính phimCuộn0,020,020,020,020,020,02
3Giấy đóng gói thành quảTờ3,003,003,003,003,003,00
4Giấy vẽ sơ đồ khu đoTờ1,001,001,001,001,001,00
5Giấy canMét1,501,501,501,501,501,50
6Giấy A4 (nội)Ram0,020,020,040,040,040,04
7Giấy A0 loại 100g/m2Tờ4,004,004,004,003,003,00
8Mực in laserHộp0,0040,0040,0080,0080,0080,008
9Đĩa CD (cơ số 2)Cái0,050,050,050,050,050,05
10Thuốc tẩy rửaLít0,0010,0010,0020,0030,0020,003
11Mực in phun (4 màu)Hộp0,040,040,040,040,030,03
12Khăn mặtCái0,050,050,070,100,050,10
13Khăn lau máyCái0,010,010,020,030,010,03
14Bản đồ gốcTờ1,001,001,001,001,001,00
15Cồn công nghiệpLít0,010,010,020,020,010,01
16Bóng đèn máy quétCái0,00010,00010,00010,00010,00010,0001
17Sổ giao caQuyển0,050,050,070,10,010,02

Ghi chú:

(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 26 cho chuyển hệ tọa độ.

(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.

(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 6 và Bảng 7.

IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Ngoại nghiệp

1.1. Đối soát thực địa

a) Dụng cụ

Bảng 31

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo rét BHLĐCái184.486.7210.0815.1230.24
2Áo mưa bạtCái184.486.7210.0815.1230.24
3BalôCái1811.9217.8826.8140.2280.44
4GiầyĐôi1211.9217.8826.8140.2280.44
5Mũ cứngCái1211.9217.8826.8140.2280.44
6Quần áo BHLĐBộ911.9217.8826.8140.2280.44
7Bi đông nhựaCái1211.9217.8826.8140.2280.44
8Ống đựng bản đồCái244.486.7210.0815.1230.24
9Thước vải 50mCái44.486.7210.0815.1230.24
10Máy tính cầm tayCái244.486.7210.0815.1230.24
11Đồng hồ báo thứcCái3611.9217.8826.8140.2280.44

Ghi chú:

Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 32:

Bảng 32

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,10
5 1,751,751,75 

b) Thiết bị

Không sử dụng thiết bị.

c) Vật liệu

Bảng 33

STTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 1 mảnh)
1BĐĐCTờ1,00
2Bút chì màuCái1,00
3Giấy A4Ram0,10
4Giấy canMét1,00
5Tẩy chìCái5,00
6Kẹp giấy loại nhỏCái10,00

Ghi chú:

Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.

1.2. Lưới đo vẽ

a) Dụng cụ

Bảng 34

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo rét BHLĐCái183,862,640,720,621,49
2Áo mưa bạtCái183,862,640,720,621,49
3BalôCái1810,307,041,921,663,97
4Găng tay bạtĐôi610,307,041,921,663,97
5Giầy cao cổĐôi1210,307,041,921,663,97
6Mũ cứngCái1210,307,041,921,663,97
7Quần áo BHLĐBộ910,307,041,921,663,97
8Bi đông nhựaCái1210,307,041,921,663,97
9Búa đóng cọcCái360,040,030,010,010,02
10Hòm sắt tài liệuCái4816,1011,003,002,606,20
11Ống đựng bản đồCái243,222,200,600,521,24
12Nilon gói tài liệuTấm90,640,440,120,100,25
13Túi đựng tài liệuCái1216,1011,003,002,606,20
14Thước thép cuộn 2mCái61,611,100,300,260,62
15Kẹp sắtCái616,1011,003,002,606,20
16Máy tính tayCái240,640,440,120,100,25
17Nilon che máy 5mTấm93,222,200,600,521,24
18Ô che máyCái2416,1011,003,002,606,20
19Bảng ngắmCái360,640,440,120,100,25
20Đồng hồ báo thứcCái361,611,100,300,260,62

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 35:

Bảng 35

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,10
5 1,751,751,75 

(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải Lưới đo vẽ;

(3) Mức tại Bảng 34 và Bảng 35 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 36

TTDanh mụcĐVTSố lượngC/suất (kw/h)Định mức (Ca/100 thửa)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/200        
 Máy toàn đạcBộ1 1,161,451,932,32 
 Vi tính xách tayCái10,350,120,150,190,23 
 Sổ điện tửSổ  0,100,120,160,19 
 ĐiệnKw  0,350,440,560,68 
2Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy toàn đạcBộ1 0,790,991,321,782,24
 Sổ điện tửSổ  0,790,991,321,782,24
 Vi tính xách tayCái10,350,070,080,110,150,19
 ĐiệnKw  0,200,240,320,440,56
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy toàn đạcBộ1 0,220,270,360,490,62
 Sổ điện tửSổ  0,220,270,360,490,62
 Vi tính xách tayCái10,350,020,020,030,040,05
 ĐiệnKw  0,060,060,090,120,15
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy toàn đạc Sổ điện tửBộ Sổ1 0,19 0,190,25 0,250,31 0,310,39 0,390,55 0,55
 Vi tính xách tayCái10,350,020,020,030,030,04
 ĐiệnKw  0,060,080,090,100,12
5Bản đồ tỷ lệ 1/5.000        
 Máy toàn đạcBộ1 0,490,560,740,82 
 Sổ điện tửSổ  0,490,560,740,82 
 Vi tính xách tayCái10,350,040,050,060,07 
 ĐiệnKw  0,120,150,180,21 

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải Lưới đo vẽ.

(2) Mức tại Bảng 36 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 40.

1.3. Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

a) Dụng cụ

Bảng 37

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo rét BHLĐCái1847,8033,3613,4513,9622,06
2Áo mưa bạtCái1847,8033,3613,4513,9622,06
3BalôCái18127,4688,9635,8637,2358,82
4Giầy cao cổĐôi12127,4688,9635,8637,2358,82
5Mũ cứngCái12127,4688,9635,8637,2358,82
6Quần áo BHLĐBộ9127,4688,9635,8637,2358,82
7Tất sợiĐôi6127,4688,9635,8637,2358,82
8Bi đông nhựaCái12127,4688,9635,8637,2358,82
9Hòm sắt tài liệuCái4823,9016,686,726,989,23
10Ống đựng bản đồCái2423,9016,686,726,989,23
11Nilon gói tài liệuTấm93,982,781,121,161,54
12Túi đựng tài liệuCái1223,9016,686,726,989,23
13Thước nhựa 60cmCái243,982,781,121,161,54
14Thước vải 50mCái47,975,562,242,323,08
15Thước thép 30mCái23,982,781,121,161,54
16Thước thép 2mCái61,991,390,570,580,77
17Kẹp sắtCái623,9016,686,726,989,23
18Máy tính cầm tayCái240,400,280,110,120,15
19Đồng hồ báo thứcCái361,991,390,570,580,77

Ghi chú:

(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 38:

Bảng 38

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,10
5 1,751,751,75 

(2) Mức tại Bảng 37 và Bảng 38 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 39

TTDanh mụcĐVTSố lượngC/suất (kW/h)Định mức (Ca/100 thửa)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/200        
 Máy toàn đạcBộ1 14,3417,9223,9028,68 
 Vi tính xách tayCái10,3514,3417,9223,9028,68 
 Sổ điện tửSổ1 1,201,491,992,39 
 ĐiệnKw  3,504,405,907,00 
2Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy toàn đạcBộ1 10,0112,5116,6822,5228,36
 Vi tính xách tayCái10,3510,0112,5116,6822,5228,36
 Sổ điện tửSổ1 0,831,041,391,882,36
 ĐiệnKw  2,503,104,105,506,90
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy toàn đạcBộ1 4,045,056,729,0911,77
 Vi tính xách tayCái10,354,045,056,729,0911,77
 Sổ điện tửSổ1 0,340,420,570,760,99
 ĐiệnKw  0,951,221,622,162,84
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy toàn đạcBộ1 4,195,596,988,7312,22
 Vi tính xách tayCái10,354,195,596,988,7312,22
 Sổ điện tửSổ1 0,350,470,580,73 
 ĐiệnKw  1,081,351,762,16 
5Bản đồ tỷ lệ 1/5000        
 Máy toàn đạcBộ1 6,006,929,2310,16 
 Vi tính xách tayCái10,356,006,929,2310,16 
 Sổ điện tửSổ1 0,500,580,770,85 
 ĐiệnKw  1,501,702,302,50 

Ghi chú:

Mức tại Bảng 39 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 40

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1BĐĐCTờ0,010,020,020,020,04
2Bản đồ ĐGHCTờ0,010,020,020,020,04
3Bảng tổng hợp thành quảTờ3,000,680,330,200,11
4Băng dính loại vừaCuộn0,300,090,070,050,04
5Bìa đóng sổCái2,240,510,250,150,08
6Biên bản bàn giao thành quảBộ0,040,060,040,350,24
7Đĩa CDĐĩa0,010,020,020,020,04
8Giấy canMét0,370,170,170,100,08
9Giấy A4Ram1,491,361,330,050,06
10Mực màuTuýp0,010,020,020,020,04
11Số đo các loạiQuyển2,991,020,500,500,33
12Sổ ghi chépQuyển0,010,020,020,020,04
13Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cmCái151010810
14Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đấtBộ0,360,540,330,400,67

Ghi chú:

Mức tại Bảng 40 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

2. Nội nghiệp

2.1. Số hóa BĐĐC

Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Mục III, Phần III.

2.2. Lập bản vẽ BĐĐC

a) Dụng cụ

Bảng 41

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1BalôCái1810,596,743,874,185,86
2Giầy cao cổĐôi1210,596,743,874,185,86
3Mũ cứngCái1210,596,743,874,185,86
4Quần áo BHLĐBộ910,596,743,874,185,86
5Tất sợiĐôi610,596,743,874,185,86
6Bi đông nhựaCái1210,596,743,874,185,86
7Hòm sắt tài liệuCái484,873,432,352,473,10
8Ống đựng tài liệuCái244,873,432,352,473,10
9Túi đựng tài liệuCái124,873,432,352,473,10
10Thước nhựa 60cmCái240,810,570,390,410,52
11Máy tính cầm tayCái240,080,060,040,040,05
12Đồng hồ báo thứcCái360,410,290,200,210,26
13Máy ổn áp chungCái601,621,140,780,821,03
14Lưu điệnCái606,504,573,143,294,13
15Chuột máy tínhCái44,873,432,352,473,10
16USB flashCái240,010,010,010,010,01
17Đầu ghi CD 0,4kWCái720,0080,0060,0040,0040,005
18Đèn neon 0,04kWBộ301,621,140,780,821,03
19ĐiệnkW 0,0370,030,020,020,02

Ghi chú:

(1) Mức khó khăn tại Bảng 41 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 42:

Bảng 42

KK1/2001/5001/10001/20001/5000
10,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,10
5 1,751,751,75 

(2) Mức tại Bảng 41 và Bảng 42 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.

b) Thiết bị

Bảng 43

TTDanh mụcĐVTC/suất (kW/h)Số lượngĐịnh mức (Ca/100 thửa)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/200        
 Máy vi tính PCCái0,3513,644,104,875,48 
 Máy in laser 0,5 kWCái  0,0050,0060,0080,010 
 Điều hòaCái2,2010,971,091,301,46 
 ĐiệnKw  28,7232,3338,3443,15 
2Bản đồ tỷ lệ 1/500        
 Máy vi tính PCCái0,3512,783,023,434,004,57
 Máy in laser 0,5 kWCái  0,0040,0050,0060,0070,008
 Điều hòaCái2,2010,740,800,911,071,22
 ĐiệnKw  21,9223,7227,0231,4335,93
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,132,212,352,542,77
 Máy in laser 0,5 kWCái  0,0020,0030,0040,0050,006
 Điều hòaCái2,2010,570,590,630,680,74
 ĐiệnKw  16,8117,4118,5220,0221,83
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,202,332,472,632,96
 Máy in laser 0,5 kWCái  0,0020,0030,0040,0050,006
 Điều hòaCái2,2010,590,620,660,700,79
 ĐiệnKw  17,3118,4119,4120,7221,93
5Bản đồ tỷ lệ 1/5.000        
 Máy vi tính PCCái0,3512,642,773,103,23 
 Máy in laser 0,5 kWCái  0,0030,0040,0050,005 
 Điều hòa ĐiệnCái Kw2,2010,70 20,810,74 21,820,83 24,420,86 25,42 

Ghi chú:

Mức tại Bảng 43 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 44

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,010,010,010,02
2Bản đồ ĐGHCTờ0,010,010,010,010,02
3Bảng tổng hợp thành quảTờ3,003,003,003,003,00
4Bảng tính toánTờ3,003,003,003,003,00
5Băng dính loại vừaCuộn0,150,150,150,150,15
6Bìa đóng sổCái2,002,002,002,002,00
7Biên bản bàn giaoTờ4,004,004,004,004,00
8Giấy A4Ram1,501,501,501,501,50
9Mực in laserHộp0,300,300,300,300,30
10Giấy gói hàngTờ2,002,002,002,002,00
11Sổ ghi chépQuyển0,100,100,100,100,10
12Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đấtBộ0,200,200,200,200,20

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 44 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.

2.3. Bổ sung Sổ mục kê

a) Dụng cụ

Bảng 45

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo bluCái92,082,082,082,082,08
2Dép xốpĐôi62,082,082,082,082,08
3Bàn làm việcCái601,041,041,041,041,04
4Ghế tựaCái601,041,041,041,041,04
5Giá để tài liệuCái600,780,780,780,780,78
6Tủ đựng tài liệuCái600,780,780,780,780,78
7Đèn neon 40WBộ302,082,082,082,082,08
8Ổn áp (chung) 10ACái601,561,561,561,561,56
9Đồng hồ treo tườngCái360,520,520,520,520,52
10Quạt thông gió 40WCái360,260,260,260,260,26
11Quạt trần 100WCái360,260,260,260,260,26
12Đèn bàn 100WBộ122,082,082,082,082,08
13ĐiệnkW 2,902,902,902,902,90

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 45 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 46

TTDanh mụcĐVTSố lượngCông suất (kW/h)Định mức (Ca/100 thửa)
1Máy vi tính PCCái10,351,56
2 Điều hòaCái12,200,42
3ĐiệnKw  12,30

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;

(2) Mức tại Bảng 46 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 47

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức (tính cho 100 thửa)
1Bảng tổng hợp thành quảTờ3,00
2Bìa đóng sổCái2,00
3Biên bản bàn giao TQTờ4,00
4Giấy A4Ram0,30
5Mực in laserHộp0,06
6Sổ mục kêQuyển0,05
7Sổ ghi chépQuyển0,01
8Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đấtBộ0,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

2.4. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm

a) Dụng cụ

Bảng 48

TTDanh mụcĐVTThời hạn (tháng)Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/2001/5001/10001/20001/5000
1Áo bluCái90,891,972,543,534,76
2Dép xốpĐôi60,891,972,543,534,76
3Bàn làm việcCái600,400,730,931,261,70
4Ghế tựaCái600,400,730,931,261,70
5Bàn vẽ kỹ thuậtCái600,400,730,931,261,70
6Giá để tài liệuCái600,100,180,230,310,43
7Tủ đựng tài liệuCái600,100,180,230,310,43
8Đèn neon 40WBộ300,811,461,862,513,40
9Ổn áp (chung) 10ACái600,611,101,401,882,55
10Đồng hồ treo tườngCái360,200,370,470,630,85
11Quạt trần 100WCái360,100,180,230,310,43
12ĐiệnkW 0,300,500,600,801,10

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 48 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 49

TTDanh mụcĐVTSố lượngCông suất (kw/h)Định mức (Ca/mảnh)
1Bản đồ tỷ lệ 1/200    
 Máy vi tính PCCái10,350,31
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòaCái12,200,08
 ĐiệnKw  2,60
2Bản đồ tỷ lệ 1/500    
Máy vi tính PCCái10,350,36
TTDanh mụcĐVTSố lượngCông suất (kw/h)Định mức (Ca/mảnh)
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòaCái12,200,10
 ĐiệnKw  3,00
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000    
 Máy vi tính PCCái10,350,41
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòaCái12,200,11
 ĐiệnKw  3,40
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000    
 Máy vi tính PCCái10,350,46
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòaCái12,200,12
 ĐiệnKw  3,80
5Bản đồ tỷ lệ 1/5.000    
 Máy vi tính PCCái10,350,51
 Máy in phun A0Cái10,400,05
 Điều hòaCái12,200,14
 ĐiệnKw  4,20

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 50

TTDanh mụcĐVTĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
   1/2001/5001/10001/20001/5000
1Biên bản bàn giao TQTờ4,004,004,004,004,00
2Đĩa CDĐĩa0,020,020,020,020,02
3Giấy KrokyTờ2,002,002,002,002,00
4Giấy A4Ram0,300,300,250,200,15
5Mực in laserHộp0,060,060,050,040,03
6Giấy gói hàngTờ2,002,002,002,002,00
7Sổ ghi chépQuyển0,100,100,100,100,10
8Mực in plotter 4 màuHộp0,020,010,0030,0020,001
9Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đấtBộ0,200,200,200,200,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:

1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

4. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Phần III.

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất (Mục V, Phần III).

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục V, Phần III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục V, Phần III). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Phần III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Phần III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Phần III.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Phần III.

3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

Mục lục Bấm để đi tới điều